MỞ ĐẦU Ngày nay khi xã hội phát triển, nhu cầu sống con ngƣời tăng cao thì lƣợng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và đến mức đáng báo động. Nhƣ chúng ta đã biết sự phát triển mạnh m của nền kinh tế – xã hội cũng nhƣ sự phát triển của các ngành công nghiệp, khoa học kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ, thƣơng mại, là nền tảng cho tốc độ đô thị hóa, chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao r rệt, từ đó dẫn tới nhu cầu sinh hoạt tiêu thụ và sử dụng hàng hóa phục vụ nền kinh tế quốc dân của con ngƣời ngày càng lớn, lƣợng chất thải phát sinh trong hoạt động của con ngƣời nhƣ sản xuất, tiêu dùng cũng tăng lên theo tỷ lệ. Việc quản lý và xử lý chất thải đang là vấn đề gặp nhiều khó khăn, bất cập. Chính vì vậy công tác quản lý và xử lý chất thải là thách thức, trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng và nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, nhà nƣớc các cấp, các ngành.
Xã Hòa Thạch là một xã thuộc huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội nằm cách trung tâm huyện khoảng 20km về phía tây, có đƣờng quốc lộ 21B chạy qua. Khi nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, k o theo đó s là những vấn đề về môi trƣờng. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề môi trƣờng nổi cộm cần đƣợc quan tâm tại xã. Lƣợng rác thải trung bình của xã ngày một tăng lên, gồm các loại chất thải từ hoạt động sinh hoạt, thƣơng mại, dịch vụ, Với một lƣợng chất thải rắn khá lớn nhƣ trên và có xu hƣớng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển dân số, nếu không có một sự phối hợp, thu gom hợp lý thì chất thải rắn sinh hoạt s có nguy cơ gây ô nhi m môi trƣờng, gây mất mỹ quan, ảnh hƣởng đến đời sống ngƣời dân.
Cho nên vấn đề quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại thị trấn là vấn đề cần đƣợc quan tâm, chú ý. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” đã đƣợc thực hiện nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp chất thải rắn sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhi m môi trƣờng đã và đang xảy ra trên địa bàn xã. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở pháp lý Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Nghị định số: 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng.
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP Nghị định 80/2006/NĐ-CP qui định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu 1. Các khái niệm liên quan - Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [2]. - Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [4].
- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, d cháy, d nổ, d ăn mòn, d lây nhi m, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [4]. - Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, đƣợc thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [4]. - Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời [3]. “Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chấ thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối vói môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời [4].
3 - Thu gom chất thải thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận [4]. - Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [4]. - Xử lỷ chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn [4]. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải sinh hoạt 1.
Nguồn gốc phát sinh chất thải sinh hoạt CTRSH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thƣơng mại, khu dân cƣ, cơ quan, trƣờng học, bệnh viện, khu công cộng. Các hoạt động kinh tế - xã hội của con ngƣời Các quá Các quá Hoạt Các hoạt Các hoạt trình sản trình phi động sống động động giao xuất sản xuất và tái sản quản lý tiếp, đối sinh con ngoại ngƣời Chất thải sinh hoạt Hình 1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001) 4 1 2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt [18] Theo nguồn gốc: - Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh hằng ngày từ các hộ gia đình, khu chợ, đô thị, cơ quan, trƣờng học, các khu thƣơng mại, khu dân cƣ, khu dịch vụ công cộng.
- Chất thải xây dựng là các phế thải do các hoạt động xây dựng tạo ra. - Chất thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. - Chất thải nông nghiệp phát sinh do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trƣớc và sau thu hoạch. Theo tính chất của chất thải: - CTR hữu cơ: Là chất thải có khả năng tự phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên sau một thời gian ngắn.
Ví dụ: cuống rau, mẩu thịt, thức ăn thừa. - CTR vô cơ: Là chất thải có khả năng tồn lƣu trong môi trƣờng rất lâu. Ví dụ: thủy tinh, sành sứ, kim loại. Theo khả năng tái chế, thu hồi: - CTR có khả năng tái chế: bìa catton, chất dẻo, vải vụn, thủy tinh, kim loại, giấy.
- CTR không thể tái chế: kim tiêm, chất thải y tế nguy hại. Theo mức đô nguy hai: - CTR nguy hại là các chất thải d gây phản ứng, d cháy nổ, ăn mòn, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng. - CTR thông thƣờng là các chất thải không chứa các chất và hợp chất có tính nguy hại. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thƣờng đƣợc tính bằng phần trăm khối lƣợng.
Thông tin về thành phần chất thải đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn nhũng thiết bị phù hợp để xử lý cũng nhƣ việc hoạch định các hệ thống, chƣơng trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn. 5 Thành phần của chất thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phƣơng, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.1: Đinh nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phân Định nghĩa Ví dụ 1. Các chất cháy đƣợc Giấy Các vật liệu làm từ bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vụn. Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon.
Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô. Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu đƣợc chế Đồ dùng bằng gỗ nhƣ tạo từ tre, gỗ, rơm bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Phim cuộn, túi chất dẻo, tạo từ chất dẻo chai, lọ. Chất dẻo, đầu vòi, dây điện.
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Giày, ví, băng cao su. tạo từ da và cao su 2. Các chất không cháy Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Vỏ hộp, dây điện, hàng tạo từ sắt mà d bị nam châm hút rào, dao, nắp lọ. Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giây bao gói, hút đồ đựng.
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Chai lọ, đồ đựng băng tạo từ thủy tinh thủy tinh, bóng đèn. Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xƣơng, ngoài kim loại và thủy tinh gạch, đá, gốm. Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc. phân loại trong bảng này.
Loại này có thể chia thành hai phần: kích thƣớc lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm Nguồn: [11] 6 1. Một số phương pháp xử lỷ chất thải rắn sinh hoạt 1. Phương pháp chôn lấp - Chôn lấp chất thải là phƣơng pháp xử lý chất thải đơn giản và ít tốn k m nhất hiện nay. Phƣơng pháp này áp dụng ở rất nhiều nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Đặc điểm của phƣơng pháp này là quá trình lƣu giữ các chất thải rắn trong một bãi chôn lấp. Các chất thải trong bãi chôn lấp bị phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dƣỡng nhƣ: axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí khác (CO2, CH4).