ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang dần đi lên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra từng giờ. Song song với đó là đời sống ngƣời dân đƣợc nâng lên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, sinh hoạt ngày càng cao. Rác thải sinh hoạt dần trở thành vấn đề quan trọng cần đƣợc giải quyết.Theo ƣớc tính của Bộ Tài nguyên môi trƣờng (2012) mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải trong đó có 80% là rác thải sinh hoạt nhƣng công tác thu gom và xử lý chƣa đạt hiệu quả cao. Lƣợng rác chƣa đƣợc xử lý là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí.
Sự ô nhiễm môi trƣờng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng và mĩ quan đô thị. Xã Cò Nòi là một xã thuộc huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn la nằm cách trung tâm huyện khoảng 10km về phía Đông theo trục quốc lộ 6. Cùng với quá trình phát triển của thành phố, xã Cò Nòi là một xã nằm trong vùng kinh tế động lực của huyện Mai Sơn. Xã Cò Nòi đang ngày một đi lên, kéo theo lƣợng rác phát sinh ngày càng nhiều.
Việc thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt đƣợc đội quản lý đô thị huyện Mai Sơn đảm nhiệm. Mặc dù với sự hoạt động nỗ lực vì môi trƣờng xanh- sạch- đẹp của huyện nhƣng với thiết bị thu gom, xử lý thô sơ, phƣơng tiện vận chuyển chất thải hạn chế cùng với ý thức ngƣời dân chƣa cao dẫn đến hiện tƣợng ô nhiễm môi trƣờng đã và đang xảy ra trên địa bàn xã. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp rác thải sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng đã và đang xảy ra trên địa bàn xã. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trƣờng 2005 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, chính phủ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trƣờng - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Các khái niệm liên quan - Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT 2014).
- Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. - Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hay rác thải sinh hoạt (RTSH) là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Ví dụ nhƣ: Thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ… - Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chấ thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. 2 - Thu gom chất thải thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn. Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải sinh hoạt 1. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt CTRSH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động: công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ và thƣơng mại, khu dân cƣ, cơ quan, trƣờng học, bệnh viện, khu công cộng.
Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001) 3 1. Phân loại rác thải sinh hoạt Theo nguồn gốc: - Rác thải sinh hoạt là những chất thải phát sinh hằng ngày từ các hộ gia đình, khu chợ, đô thị, cơ quan, trƣờng học, các khu thƣơng mại, khu dân cƣ, khu dịch vụ công cộng… - Rác thải xây dựng là các phế thải do các hoạt động xây dựng tạo ra. - Rác thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. - Rác thải nông nghiệp phát sinh do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trƣớc và sau thu hoạch.
Theo tính chất của chất thải: - CTR hữu cơ: Là chất thải có khả năng tự phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên sau một thời gian ngắn. Ví dụ : cuống rau, mẩu thịt, thức ăn thừa… - CTR vô cơ: Là chất thải có khả năng tồn lƣu trong môi trƣờng rất lâu. Ví dụ : thủy tinh, sành sứ, kim loại… Theo khả năng tái chế, thu hồi: - CTR có khả năng tái chế : bìa catton, chất dẻo, vải vụn,thủy tinh, kim loại, giấy… - CTR không thể tái chế: kim tiêm, chất thải y tế nguy hại… Theo mức độ nguy hại: - CTR nguy hại là các chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, chứa chất phóng xạ. kim loại nặng.
- CTR thông thƣờng là các chất thải không chứa các chất và hợp chất có tính nguy hại. Thành phần rác thải sinh hoạt Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thƣờng đƣợc tính bằng phần trăm khối lƣợng. Thông tin về thành phần chất thải đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị phù hợp để 4 xử lý cũng nhƣ việc hoạch định các hệ thống, chƣơng trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn. Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phƣơng, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.1: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt: Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.
Các chất cháy đƣợc Giấy Các vật liệu làm từ bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vụn… Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon… Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực Cọng rau, vở quả, thân phẩm cây, lõi ngô… Cỏ, gỗ, củi, rơm Các sản phẩm và vật liệu đƣợc Đồ dùng bằng gỗ nhƣ bàn, rạ chế tạo từ tre, gỗ, rơm ghế, đồ chơi, vở dừa… Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Phim cuộn, túi chất dẻo, chế tạo từ chất dẻo chai, lọ. Chất dẻo, đầu vòi, dây điện… Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Giày, ví, băng cao su… chế tạo từ da và cao su 2. Các chất không cháy Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Vỏ hộp, dây điện, hàng chế tạo từ sắt mà dễ bị nam rào. dao, nắp lọ… châm hút Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ sắt châm hút đựng… Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Chai lọ, đồ đựng bằng thủy chế tạo từ thủy tinh tinh, bóng đèn… Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xƣơng, gạch, ngoài kim loại và thủy tinh đá, gốm… 3.
Các chất hỗn Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc… hợp phân loại trong bảng này. Loại này có thể chia thành hai phần: kích thƣớc lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm (Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh - 2015) 5 1. Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 1. Phương pháp chôn lấp - Phƣơng pháp này đơn giản, có chi phí thấp và đƣợc áp dụng phổ biến ở các nƣớc đang phát triển.
- Các xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đá xây dựng trƣớc. Sau khi rác đƣợc đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại đƣợc tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới. - Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cƣ, không gần nguồn nƣớc ngầm và nguồn nƣớc mặt.
Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc đƣợc phủ các lớp chỗng thấm bằng màn địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nƣớc rác trƣớc khi thải vào môi trƣờng. Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lƣợng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích. Phương pháp thiêu đốt Đốt là một phƣơng pháp xử lý trong đó chất thải rắn hữu cơ phải chịu đốt để chuyển đổi thành cặn và các sản phẩm khí.
Quá trình này làm giảm thể tích chất thải rắn đến 20 - 30% thể tích ban đầu. Lò đốt rác chuyển đổi chất thải thành nhiệt, khí đốt, hơi nƣớc và tro. Thiêu hủy đƣợc thực hiện cả ở quy mô nhỏ của các cá nhân, trên quy mô lớn của ngành công nghiệp. Nó đƣợc sử dụng để xử lý chất thải rắn, lỏng, khí.
Nó đƣợc công nhận là một phƣơng pháp thực tế để xử lý một số chất thải nguy hại (nhƣ chất thải y tế). Tuy nhiên đốt không phải là phƣơng pháp hoàn hảo và đã có những lo ngại về các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt, những khí này góp phần ô nhiễm không khí.