Đặt vấn đề Sự cần thiết của nước sạch đối với đời sống con người như thế nào? Nói một cách hình tượng hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang nghiên cứu tìm xem trên sao Hỏa có nước hay không? Vì theo họ nếu sao Hỏa có nước thì có khả năng là có sự sống ở đây, dù trước đó hoặc hiện nay. Như vậy chúng ta có thể nói chắc chắn rằng nước là cội nguồn của sự sống, nếu không có nước hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì sự sống trên hành tinh và của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người. Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước.
Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để phát triển bền vững. Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống. Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống. Đối với sự sống của con người, nước là nền tảng cho tất cả các hoạt động.
Nước cho ta uống, tạo ra thực phẩm cho chúng ta ăn, tạo ra năng lượng hỗ trợ nền kinh tế hiện đại của chúng ta, duy trì các dịch vụ sinh thái và các yếu tố khác mà tất cả chúng ta đều phụ thuộc. Nước quan trọng là vậy, nhưng hiện nay, thế giới vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác. Trung bình có khoảng 1,5 triệu trẻ em bị chết do bệnh tiêu chảy mỗi năm.
Theo ước tính của WHO, cho tới nay có khoảng 130 triệu người đang phải đối mặt với việc dùng nước bị nhiễm arsenic với nồng độ cao hơn nồng độ cho phép là 10 mg/lít. Vì vậy, vai trò của nước sạch với đời sống quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết. Loài người đang đứng trước nguy cơ 2 thiếu nước nghiêm trọng. Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho đô thị, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt.
Hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh và đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nước. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải vào môi trường,… đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các xã vùng núi. Chợ Mới là một thị trấn thuộc tỉnh Bắc Kạn, kinh tế vẫn còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Tuy vậy nhưng trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của thị trấn về vấn đè môi trường của thị trấn đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động.
Môi trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong thị trấn và các khu vực lân cận. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới bao gồm nhiều nguồn nước khác nhau như: nước sông, nước mưa, nước mỏ, nước giếng… nhưng chủ yếu ở đây là nước (giếng đào và giếng khoan). Trên địa bàn thị trấn có sông Cầu, có kênh đào và hệ thống mương chảy trên địa bàn thị trấn, là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác.
Bên cạnh đó là một 3 thị trấn thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do hiểu biết của người dân còn thấp lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải , nước thải sinh hoạt hàng ngày chưa được thu gom triệt để ,xử lý …đã phần nào gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt hàng ngày của người dân trên địa bàn. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ, ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sách tại địa phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn’’.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt của người dân - Xác định được những thách thức nguy cơ tác động đến môi trường nước sinh hoạt. - Đề xuất một số biện pháp phù hợp giảm thiểu ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của người dân. Yêu cầu của đề tài - Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên- kinh tế - xã hội của thị trấn Chợ Mới.
- Đánh giá chất lượng nước của xã - Xác định tác động đến môi trường nước sinh hoạt. - Số liệu thu thập được phải khách quan trung thực và chính xác. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Áp dụng những kiến thức được học trên nhà trường vào thực tế.
4 - Rèn luyện và nâng cao kĩ năng thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho tương lai. Ý nghĩa trong thực tế - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt thị trấn Chợ Mới để biết được chất lượng sinh hoạt hiện tại của người dân nơi đây. Xác định những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước , những ảnh hưởng tác động đến môi trường nước và đề ra những biện pháp khắc phục, những đề xuất cung cấp nước sạch cho sinh hoạt của người dân.
5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường - Khái niệm môi trường : Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường : Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [6]. Khái niệm về nước và một số khái niệm liên quan - Tài nguyên nước : là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau.
Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động này đều sử dụng nước ngọt. - Nước : là một hợp chất hóa học của oxy và hidro và có công thức hóa học là H20. Với các tính chất lí hóa đặc biệt nước là một chất rất quan trọng trong nhiều nghành khoa học và đời sống.
70% diện tích trái đất được nước che phủ nhưng chỉ có 0,3% tổng lượng nước có thể khai thác làm nước uống. - Khái niệm nước mặt : là nước trong sông ,hồ hoặc trong vùng ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thâm vào đất. - Khái niệm nước ngầm : là nguồn nước nằm dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong những tầng địa chất ngấm qua được.
6 - Khái niệm nước sinh hoạt : Là nước có thể dùng để ăn uống, vệ sinh phục vụ đời sống của con người [7]. - Khái niệm về nước sạch : Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam : + Nước trong không màu. + Nước không có mùi lạ và không lẫn tạp chất. + Không chứa chất tan gây hại và không chứa mầm gây bệnh.
- Nguồn nước sinh hoạt: Là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người “nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam[2]. - Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước. + Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định. + Nước mưa hứng và trữ sạch.
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước[7]. Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện ở giảm công suất khai thác, hạ thấp mực nước ngầm, lún đất[5]. - Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhăm chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước (Điều 3, luật tài nguyên nước năm 1998).3 Một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch sinh hoạt: 2. Mùi vị 7 - Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm.
Mùi tanh của sắt và mangan. - Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh. - Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước.
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,… 2. Màu - Màu vàng của hợp chất sắt và mangan. - Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.