Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Lao Động Và Tác Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Chuyên khảo phân tích Kl do thi minh tam 363 1, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2004

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển ngành cao su

1.2. Lịch sử cây cao su trên thế giới

1.3. Sơ lược về công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên

1.4. Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ nước

1.5. Quy trình công nghệ

1.6. Cách tiến hành trong các công đoạn

1.7. Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ tạp

1.8. Quy trình công nghệ

1.9. Cách tiến hành trong các công đoạn

1.10. Mục tiêu, phạm vi, giới hạn của luận văn

1.10.1. Mục tiêu của luận văn

1.10.2. Phạm vi, giới hạn của luận văn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3. CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH KHẢO SÁT VÀ THỰC NGHIỆM

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả khảo sát vị trí địa lý, khí hậu ở nhà máy môi trường lao động

4.1.1. Vị trí địa lý của nhà máy

4.1.2. Các yếu tố khí hậu thời tiết

4.1.2.1. Nhiệt độ không khí
4.1.2.2. Độ ẩm không khí
4.1.2.3. Bức xạ mặt trời

4.1.3. Tình hình cơ sở hạ tầng, lao động tại nhà máy

4.1.4. Các máy móc thiết bị sử dụng trong CNSX của nhà máy

4.2. Kết quả khảo sát tác động môi trường

4.2.1. Nguồn ô nhiễm do khí thải

4.2.2. Sự hình thành mùi hôi ở NMCBCS Dầu Giây

4.2.3. Một số kết quả khảo sát tại nhà máy

4.2.3.1. Nguồn ô nhiễm do chất thải rắn
4.2.3.2. Nguồn ô nhiễm do nước thải
4.2.3.2.1. Các nguồn nước thải phát sinh trong NMCBCS Dầu Giây
4.2.3.2.2. Phạm vi ứng dụng của TCVN 5945–1995 tại NMCBCS

4.2.4. Ảnh hưởng của hoạt động nhà máy đến tài nguyên môi trường, hệ sinh thái và Kinh tế – Xã hội

4.2.5. Nghiên cứu thực nghiệm

4.2.6. Biện pháp hạn chế ô nhiễm do nước thải

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại nhà máy chế biến cao su là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay. Môi trường làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân mà còn tác động đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Việc thực hiện đánh giá này giúp nhận diện các yếu tố nguy cơ và đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường làm việc, từ đó nâng cao an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho công nhân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Môi Trường Lao Động

Đánh giá môi trường lao động giúp xác định các yếu tố nguy cơ như ô nhiễm không khí, tiếng ồn và hóa chất độc hại. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Môi Trường Lao Động Cần Đáp Ứng

Các tiêu chuẩn môi trường lao động bao gồm quy định về nồng độ khí thải, tiếng ồn và chất lượng không khí. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là cần thiết để đảm bảo an toàn cho công nhân và bảo vệ môi trường.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Nhà máy chế biến cao su đối mặt với nhiều thách thức trong việc đánh giá môi trường lao động. Các yếu tố như ô nhiễm không khí, tiếng ồn và chất thải rắn đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân mà còn tác động đến hiệu quả sản xuất và uy tín của doanh nghiệp.

2.1. Nguy Cơ Ô Nhiễm Không Khí Tại Nhà Máy

Ô nhiễm không khí tại nhà máy chế biến cao su chủ yếu do khí thải từ quá trình sản xuất. Các chất ô nhiễm này có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho công nhân.

2.2. Tác Động Của Tiếng Ồn Đến Sức Khỏe Công Nhân

Tiếng ồn từ máy móc và thiết bị trong nhà máy có thể gây ra stress và các vấn đề về thính giác cho công nhân. Việc kiểm soát tiếng ồn là cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động.

III. Phương Pháp Đánh Giá Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Để đánh giá môi trường lao động tại nhà máy chế biến cao su, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các thiết bị đo lường và phân tích chất lượng không khí, tiếng ồn và nước thải là rất quan trọng. Các phương pháp này giúp cung cấp thông tin chính xác về tình trạng môi trường làm việc.

3.1. Sử Dụng Thiết Bị Đo Lường Hiện Đại

Các thiết bị đo lường hiện đại giúp xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí và nước thải. Việc này giúp đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Đánh Giá Môi Trường

Phân tích dữ liệu thu thập được từ các thiết bị đo lường giúp xác định các xu hướng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đánh Giá Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Kết quả của việc đánh giá môi trường lao động có thể được ứng dụng để cải thiện điều kiện làm việc tại nhà máy chế biến cao su. Các biện pháp như cải thiện thông gió, giảm tiếng ồn và xử lý chất thải hiệu quả sẽ giúp nâng cao sức khỏe công nhân và chất lượng sản phẩm.

4.1. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc Cho Công Nhân

Cải thiện điều kiện làm việc bao gồm việc lắp đặt hệ thống thông gió và giảm thiểu tiếng ồn. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn nâng cao năng suất lao động.

4.2. Giảm Thiểu Chất Thải Và Ô Nhiễm

Các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn bảo vệ môi trường xung quanh.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy Chế Biến Cao Su

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại nhà máy chế biến cao su là một nhiệm vụ quan trọng. Việc thực hiện đánh giá này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Các biện pháp cải thiện môi trường làm việc cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục.

5.1. Tương Lai Của Môi Trường Lao Động Tại Nhà Máy

Tương lai của môi trường lao động tại nhà máy chế biến cao su phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và các biện pháp cải thiện hiệu quả. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe công nhân.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường lao động bao gồm việc nâng cao nhận thức của công nhân về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Việc này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho việc thực nghiệm cây cao su trên diện rộng ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, thì cây cao su mới chính thức thâm nhập vào Việt Nam. Và từ ngày ấy những vườn cao su đầu tiên, qua năm tháng đã thực sự tạo ra một ngành kinh doanh mới từ từ được hình thành và phát triển. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ông E.Raoul là một dược sĩ người Pháp. Năm 1897, ông thực hiện một chuyến công du ở Viễn Đông và gởi giống cao su về cho ông G.Capus, Tổng giám đốc nông nghiệp Đông Dương và được ươm ở vườn thực vật Sài Gòn ( thảo cầm viên).Raoul đã lấy hạt cao su ở Ceylan, hạt còn tươi và trong tình trạng rất tốt.

Những cây cao su này được trồng ở các đồn điền như: + Trạm ông Yệm và một số tư nhân người Pháp. + Đồn điền Viện Pasteur ở Suối Dầu. + Đồn điền Phú Nhuận. Các cây cao su này được trồng với mục đích chủ yếu là che mát cho cây cà phê hoặc trồng phụ vào các cây hoa màu khác… Có thể đánh giá việc thực nghiệm cây H.

Brasilensis ở Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1905 kết thúc tốt đẹp. Công lao của những người đi đầu đã được xác nhận: Dr.Yersin và ông Vernet ở Suối Dầu, ô ng Belland ở Nam Kỳ. Nước Pháp đã tìm được một cây trồng để khai thác Đông Dương, một thuộc địa có nhiều tiềm năng. Tư bản Pháp và chính quyền thực dân bắt đầu hiểu biết về cây cao su, nhiều người muốn trồng cây cao su để sống một cuộc đời của những chủ trang trại hào hoa theo kiểu của Belland và có một số công ty tư bản muốn bỏ vốn vào một cây mới có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận.

Thời kỳ phát triển cây cao su ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1907, đó là thời kỳ ra đời của Công ty Nông Nghiệp Suzannah, Công ty Nông Nghiệp Suzannah là Công ty trồng cây cao su đầu tiên trên đất đỏ Miền Đông Nam Bộ: lô 9A với diện tích trên 9 ha, những cây cao su này hiện nay vẫn còn tại Nông Trường Quốc Doanh cao su Dầu Giây, thuộc tổng Công ty cao su Đồng Nai. Đây là những cây cao su cao tuổi nhất của ngành cao su Việt Nam mà chúng ta cần bảo vệ. Sau này ngoài giá trị lịch sử của vườn cao su, những nhà chọn giống Việt Nam có thể tìm được những nguồn gien mới. Trong những năm đầu thử nghiệm, diện tích cao su ở Việt Nam còn hạn chế, chỉ sau năm 1911 diện tích cao su ở nước ta mới tăng lên.

Cho đến nay, diện tích cao su ở Việt Nam là 350.000 ha (theo số liệu năm 2002 của Tổng công ty cao su Việt Nam) với sản lượng 356. Việt Nam là một nước còn nhiều tiềm năng phát triển cây cao su, dự đoán đến năm 2010 diện tích trồng cây cao su ở việt nam là 700. Hiện nay Việt Nam là nước đứng thứ 6 trên thế giới về cao su tự nhiên. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP II.

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CAO SU THIÊN NHIÊN. CÂY CAO SU MỦ LATEX MỦ ĐÔNG Ở VƯỜN CÂY BẢO VỆ MỦ RỬA SẠCH & LÀM ĐẬM ĐÁNH ĐÔNG PHA TRỘN ĐẶC CÁN CRẾP SERUM TẠO HẠT LATEX ĐẬM ĐẶC SẤY KHÔ ĐÓNG BÀNH CÁC CẤP HẠNG TỪ MỦ CRẾP DẠNG THÂP SKIM SVR NƯỚC Ký hiệu: Sản phẩm Quy trình SƠ ĐỒ1: Khái quát công nghiệp sơ chế CSTN. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1. Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ nước.1 Quy trình công nghệ.

Tiếp nhận mủ kiểm tra, phân loại Lọc, pha loãng để lắng Đánh đông mủ nước Gia công cơ học (Cán, rửa, cắt băm) Xếp hộc, để ráo Gia công nhiệt Phân loại Cân, ép bành, đóng gói. Ký hiệu: Sản phẩm Thành phẩm Quy trình SƠ ĐỒ 2: Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ nước. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1. Cách tiến hành trong các công đoạn.

+ Công đoạn 1: Tiếp nhận mủ nước. Mủ nước từ vườn cây được đưa về nhà máy trong khoảng từ 1 – 2 giờ, sau đó cho mủ qua rây lọc, để lọc hết tất cả các rác, lá cây, vỏ cây…Sau khi lọc xong đưa mủ vào hồ, lấy mẫu xác định hàm lượng cao su khô, xác định pH và tính lượng axít để đánh đông ( việc lấy mẫu mủ phải được tiến hành sau khi mủ đã được qua lọc và khuấy đều trong hồ ). + Công đoạn 2: Pha loãng, lắng lọc. Tiến hành pha loãng mủ bằng cách thêm nước vào.

Mục đích của việc pha loãng nhằm giảm khả năng tạo bọt và tạo điều kiện loại bỏ tạp chất. Tùy theo quy trình sản xuất mà người ta tiến hành pha loãng đến khi hàm lượng cao su khô (DRC) còn khoảng 14 – 25%; hỗn hợp để yên khoảng 20 – 30 phút cho các ạt p chấ t lắng xuống đáy hồ chứa, sau đó xả mủ qua các mương đánh đông. + Công đoạn 3: Đánh đông mủ nước. Hóa chất thường dùng để đánh đông là CH 3 COOH có nồng độ 2%w/v hoặc HCOOH với nồng độ là 1%.

Lượng axít cần dùng làm sao cho đủ để hạ pH của mủ xuống còn 4. Sau đó vớt bọt khí và để qua đêm cho mủ đông tụ hoàn toàn. + Công đoạn 4: Gia công cơ học. Bơm nước vào mương đánh đông cho khối mủ đông nổi lên hoàn toàn, sau đó khối mủ đông này cho qua máy cán kéo (Crusher ), tiếp tục cho qua các máy cán rửa, máy băm tinh để tạo thành những hạt cốm.

Nhờ bơm Vorter chuyển những hạt cốm đã băm đến sàn rung rồi đến các hộc của xe xông sấy. Khối lượng nước được sử dụng là 30 m3/1 tấn DRC, pH của nước sau khi rửa đảm bảo trong khoảng > 6,5. + Công đoạn 5: Xếp hộc, để ráo. Tùy theo điều kiện chế biến nên xếp hộc thích hợp để cốm có thể chín đều.

Cốm được xếp vào hộc phải tự nhiên không dùng tay ấn mạnh vì chúng có thể dính lại với nhau như thế khi sấy dễ bị sống, các hộc phải được để ráo ngoài lò sấy từ 30 – 60 phút. + Công đoạn 6: Gia công nhiệt. Nhiệt độ sấy qui định khoảng 110oC, thời gian sấy khoảng 4 giờ. + Công đoạn 7: phân loại.

Mỗi xe sấy của lô sản xuất, sau khi ra khỏi lò phải được phân loại theo chủng loại như: SVR3L, SVR5….loại bỏ những hạt cao su sống, nếu phế phẩm vượt quá 5% thì điều chỉnh lại các công đoạn của quy trình sấy. + Công đoạn cuối cùng: Ép bành, đóng gói, nhập kho. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Mủ cốm được ép thành bành có trọng lượng 33,33 kg. Bành cao su được ép ở nhiệt độ 60oC, thời gian ép là khoảng 45 – 60 giây với áp suất ép là 2700psi ( poundper square inch).

Mỗi bành cao su được bao thành bao Polyetylen bao không bị rách miệng và hàn kín lại. Các bành bao được xếp vào pallet đem vào kho, bảo quản ở nhiệt độ không qúa 36oC. Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ tạp. Quy trình công nghệ.

Mủ tạp Lưu trữ ngâm rửa, phân loại Máy băm thô đôi Băm búa Nước rửa Cán cắt Nước thải Cán crếp x 3 Máy cán băm liên hợp Bơm Vortex/phân phối mủ Lò sấy Đóng bành, đóng gói SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 8 Sản phẩm LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SƠ ĐỒ 3: Quy trình chế biến cao su cốm từ mủ tạp 2. Cách tiến hành trong các công đoạn. Mủ tạp sau khi từ vườn cây đưa về được thu nhận và phân loại sau đó đưa vào hồ ngâm rửa để loại bỏ hết tất cả các vật ngoại lai ( như các sợi polyme và các tạp chất khác như bao Polyetylen…) sau đó được ngâm tối thiểu khoảng 5 ngày nhưng không được lưu trữ quá 3 tháng. Công đoạn gia công cơ học: + Băm thô: Mủ tạp từ hồ ngâm rửa được đưa vào máy băm thô (prebreaker ) để băm thành miếng nhỏ và loại bớt chất bẩn.

Sau đó dùng bơm để chuyển mủ từ hồ băm thô đến máy cán Crepe 1, quá trình này làm cho mủ đồng đều và loại bớt chất bẩn. + Cán tạo tờ và rửa: Số lần qua máy cán Crepe là 4 lần theo thứ tự từng máy là 2, 2, 3, 3 ầl n cán. Trong quá trình cán phải gấp đôi gấp 3 tờ mủ cho vào máy để làm đồng đều tờ mủ theo các chiều, nước được xối vào tờ mủ để rửa. + Băm tinh: Sau khi qua công đo ạn tạo tờ, tờ mủ được đem đến máy băm tinh ( shredder ) để tạo ra những hạt cốm có kích thước 3 x 3mm.

Sau đó, dùng bơm để chuyển các hạt cốm từ hồ băm tinh qua các sàn rung, đến các hộc của xe xông sấy. Giai đoạn này cốm được rửa sạch, trộn lẫn đồng đều và loại một phần nước. + Xếp hộc để ráo: Tùy theo điều kiện chế biến và nguyên liệu mà xếp hộc thích hợp để cốm có thể chín đều. Cốm xếp vào hộc phải tự nhiên, không được dùng tay ấn vì như thế chúng sẽ bị dính lại, khi sấy dễ bị sống.

Thời gian để ráo trước khi sấy khoảng 30 – 40 phút. + Tại lò sấy: Nhiệt độ sấy được duy trì ở nhiệt độ 110oC; thời gian sấy là 3,5 giờ. Sau đó, mủ được làm nguội bằng quạt khoảng 30 phút để mủ ra lò có nhiệt độ < 60oC. + Công đoạn phân loại: Mỗi xe sấy của lô sản xuất khi ra lò phải phân loại cẩn thận để loại hết các hộc có mủ bị chảy nhão hoặc sống.

Nếu phế phẩm >5% thì phải điều chỉnh lại các công đoạn sấy trong quy trình. + Công đoạn đóng gói nhập kho: Cao su được cân thành từng nhóm có trọng lượng 33,33 kg, được ép với áp suất 2700 psi ở nhiệt độ < 60oC; thời gian ép từ 45 – 60 giây. Khối cao su được cho trong bao polyetylene, hàn kín lại, xếp vào kho ở nơi thoáng mát nhiệt độ < 36oC. SVTH: ĐỖ THỊ MINH TÂM Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP III.

MỤC TIÊU, PHẠM VI, GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN. Mục tiêu của luận văn. Các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên sản sinh ra nhiều chất ô nhiễm , ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, nhưng sự hiểu biết về những vấn đề này còn rất hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ