Đánh giá đặc tính sinh học và phát triển của giống khoai tây nhập nội bu09 524 trong điều kiện invitro và đồng ruộng vụ xuân 2021 khóa luận tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Đánh giá đặc tính sinh học và phát triển của giống khoai tây nhập nội bu09 524 trong điều kiện, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây khoai tây

2.2. Giá trị dinh dưỡng và sử dụng của khoai tây

2.3. Đặc điểm thực vật học

2.3.1. Rễ

2.3.2. Thân

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, vật liệu

3.2. Địa điểm và thời gian thí nghiệm

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thí nghiệm trong phòng

3.4.2. Thí nghiệm ngoài đồng ruộng

3.5. Các chỉ tiêu đánh giá

3.5.1. Trong phòng nuôi cấy

3.5.2. Ngoài đồng ruộng

3.6. Đánh giá năng suất chất lượng và độ hao hụt của giống khoai tây nhập nội BU09-524

3.7. Phương pháp đánh giá kết quả và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ, NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ khử trùng khác nhau bằng Hgcl2

4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của loại mẫu cấy và môi trường cấy trong nuôi cấy mô

4.3. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các đoạn cấy đến sự sinh trưởng và phát triển của khoai tây trong nuôi cấy mô

4.4. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nồng độ MS ½ MS, 1 MS, 2 MS đến sự sinh trưởng của mẫu nuôi cấy

4.5. Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NH4NO3 đến sự hình thành củ của mẫu nuôi cấy

4.6. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của giống khoai tây nhập nội BU09-524 ngoài đồng ruộng vụ xuân 2021

4.6.1. Mô tả đặc điểm hình thái của giống khoai tây BU09-524 và Bliss

4.6.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của giống khoai tây BU09-524 và Bliss

4.6.3. Đánh giá khả năng chịu bệnh của giống khoai tây BU09-524 và Bliss

4.6.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây BU09-524 và Bliss

4.6.5. Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây nhập nội mới vụ Đông Xuân năm 2021

4.6.6. Nghiên cứu sự ngủ nghỉ hao hụt trong 5 tháng bảo quản của hai giống khoai BU09-524 và BLISS

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống khoai tây BU09 524

Giống khoai tây BU09 524 là một giống nhập nội được nghiên cứu và đánh giá trong điều kiện in vitrođồng ruộng vụ xuân 2021. Giống này được kỳ vọng có tiềm năng năng suất cao và phẩm chất tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá đặc tính sinh họckhả năng phát triển của giống khoai tây này trong cả môi trường phòng thí nghiệm và thực tế sản xuất.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá giống khoai tây BU09 524 về khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất trong điều kiện in vitrođồng ruộng. Nghiên cứu cũng nhằm xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại trong quá trình canh tác.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu về sinh học khoai tâyphát triển khoai tây trong các điều kiện khác nhau. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp tuyển chọn giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt, góp phần làm phong phú bộ giống khoai tây tại Việt Nam và hoàn thiện quy trình sản xuất.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với hai phương pháp chính: nuôi cấy in vitrothí nghiệm đồng ruộng. Trong điều kiện in vitro, các yếu tố như chế độ khử trùng, loại mẫu cấy, và môi trường nuôi cấy được đánh giá để tối ưu hóa quá trình sinh trưởng. Trong điều kiện đồng ruộng, các chỉ tiêu về tăng trưởng khoai tây, năng suất, và khả năng chống chịu bệnh được theo dõi và đánh giá.

2.1. Thí nghiệm in vitro

Thí nghiệm in vitro tập trung vào việc xác định chế độ khử trùng tối ưu, ảnh hưởng của các loại mẫu cấy và môi trường nuôi cấy đến sự sinh trưởng của giống khoai tây BU09 524. Các nồng độ MS và NH4NO3 cũng được nghiên cứu để tìm ra điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của mẫu cấy.

2.2. Thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện trong vụ xuân 2021 để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai tây BU09 524. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, số lá, khả năng chống chịu bệnh, và năng suất củ được theo dõi và so sánh với giống đối chứng BLISS.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống khoai tây BU09 524 có khả năng sinh trưởng mạnh trong cả điều kiện in vitrođồng ruộng. Trong điều kiện in vitro, chế độ khử trùng tối ưu và môi trường nuôi cấy phù hợp đã được xác định. Trong điều kiện đồng ruộng, giống BU09 524 cho thấy sự vượt trội về chiều cao cây và số lá so với giống BLISS, mặc dù năng suất và tỷ lệ kích thước củ của BLISS vẫn cao hơn.

3.1. Kết quả in vitro

Kết quả in vitro cho thấy chế độ khử trùng bằng HgCl2 0.1% là hiệu quả nhất. Các đoạn thân có tuổi sinh học khác nhau cho thấy sự sinh trưởng khác nhau, trong đó đoạn chồi có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất. Nồng độ MS và NH4NO3 cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của mẫu cấy.

3.2. Kết quả đồng ruộng

Trong điều kiện đồng ruộng, giống BU09 524 cho thấy khả năng sinh trưởng mạnh với chiều cao cây và số lá vượt trội so với giống BLISS. Tuy nhiên, giống BLISS vẫn có ưu thế về năng suất và tỷ lệ kích thước củ. Khả năng chống chịu bệnh của cả hai giống tương đương nhau.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã khẳng định tiềm năng của giống khoai tây BU09 524 trong cả điều kiện in vitrođồng ruộng. Giống này có khả năng sinh trưởng mạnh và phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện năng suất và tỷ lệ kích thước củ của giống này. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng khoai tây và đưa giống mới vào sản xuất.

4.1. Kết luận

Giống khoai tây BU09 524 có tiềm năng năng suất cao và phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam. Nghiên cứu đã xác định được các điều kiện tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của giống này trong cả môi trường in vitrođồng ruộng.

4.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện năng suất và tỷ lệ kích thước củ của giống BU09 524. Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây tiên tiến để tối ưu hóa quá trình sản xuất và đưa giống mới vào sản xuất đại trà.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khoai tây (Solanum tuberosum), thuộc họ Cà (Solanaceae). Solanum có nguồn gốc ở dãy núi Andes Nam Châu Mỹ, đƣợc ngƣời da đỏ thuần hóa từ hàng năm trƣớc đây và là một trong những cây lƣơng thực, thực phẩm có giá trị, là cây trồng chủ đạo chỉ sau lúa mì, lúa gạo, ngô và đậu tƣơng. Cây khoai tây có những đặc tính quý nhƣ: Thời gian sinh trƣởng ngắn, dễ thích ứng với nhiều vùng khí hậu, nhiều loại đất, cho hiệu quả kinh tế và giá trị dinh dƣỡng cao, có ý nghĩa trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực, xóa đói đối với các nƣớc nghèo, các nƣớc đang phát triển trên thế giới. Ở Việt Nam khoai tây là cây trồng lý tƣởng cho vụ đông ở đồng bằng sông Hồng, nó không đòi hỏi sự nghiêm ngặt về thời vụ nhƣ các loại cây khác.

Thời gian sinh trƣởng ngắn (85-90 ngày) mà năng suất thu đƣợc cao. Với diện tích hiện nay tại Việt Nam khoảng 22 nghìn ha (Bộ NN&PTNT, 2017), cây khoai tây đang tạo ra việc làm cho hàng trăm nghìn lao động nông nghiệp trong vụ Đông - Xuân, tận dụng đất nông nghiệp bỏ hoang hóa và tăng thu nhập cho ngƣời nông dân. Vì vậy, việc xác định khoai tây là một trong những cây chủ yếu nằm trong cơ cấu giống cây trồng vụ Đông của một số tỉnh miền Bắc là hết sức cần thiết để cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm cho ngƣời dân. Mặt khác, sản xuất khoai tây còn đem lại lợi ích lâu dài và đáng kể khác nhƣ: làm tăng năng suất cây trồng sau đó, tăng độ phì nhiêu và mầu mỡ của đất, giảm chi phí làm đất và làm cỏ.

Có thể nói, so với một số cây trồng vụ Đông khác thì cây khoai tây có 3 ƣu điểm nổi bật, đó là: 1) Không bị cạnh tranh về đất đai trồng vì thời gian sinh trƣởng ngắn, nằm gọn trong vụ Đông trên đất lúa nên khả năng mở rộng diện tích là rất lớn. 2) Cây khoai tây không chịu áp lực về thời vụ nhƣ một số cây trồng vụ Đông khác. Khoai tây đông thƣờng đƣợc bố trí trên chân đất 2 vụ lúa (lúa đông xuân + lúa mùa + khoai tây đông). 3) Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao, trung bình 1 sào lãi hơn 2 triệu đồng, 1 ha lãi hơn 50 triệu đồng, gấp 4 lần so với trồng đậu tƣơng, ngô và 3 lần so với trồng lúa.

Khoai tây là cây trồng có giá trị dinh dƣỡng cao, là cây trồng tƣơng lai thay thế các cây trồng đang k m hiệu quả trong cơ cấu cây trồng hiện nay, đặc biệt là cây trồng 2 vụ Đông của nƣớc ta. Mặc dù các nghiên cứu về giống khoai tây trên thế giới rất phát triển nhƣng ở Việt Nam còn hạn chế, bộ giống khoai tây thiếu tính đa dạng và năng suất còn nhiều biến động với điều kiện thời tiết hiện nay, đồng thời các biện pháp kỹ thuật đối với khoai tây thƣờng trên một diện h p nhƣng lại đƣợc áp dụng cho nhiều vùng sinh thái khác nhau, do đó mà năng suất bình quân của khoai tây chƣa ổn định và còn ở mức thấp. Do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá về đặc tính sinh học và phát triển của giống khoai tây nhập nội vụ xuân 2021. Bên cạnh đó, đồng thời sử dụng phƣơng pháp nhân giống in vitro giúp tạo cây con sạch bệnh với thời gian nhân giống ngắn, hệ số nhân giống cao, cây đồng nhất, đáp ứng về nhu cầu cả về số lƣợng và chất lƣợng.

Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI BU09-524 TRONG ĐIỀU KIỆN INVITRO VÀ ĐỒNG RUỘNG VỤ XUÂN 2021’’ 1. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.1: Mục đích Đánh giá đƣợc đặc tính sinh học và phát triển của giống khoai tây nhập nội BU09-524 trong điều kiện in vitro và đồng ruộng vụ xuân 2021 đồng thời có thể đƣa ra những biện pháp phòng tránh, phòng ngừa, kiểm soát đƣợc rủi ro và hạn chế tối thiểu những thiệt hại trong quá trình nghiên cứu và sản xuất. Yêu cầu - Xác định đƣợc chế độ khử trùng thích hợp. - Mô tả đặc điểm hình thái của giống khoai tây BU09-524.

- Đánh giá khả năng sinh trƣởng và phát triển của giống khoai tây nhập nội BU09-524 trong nuôi cấy in vitro và ngoài đồng ruộng vụ xuân 2021. - Đánh giá năng suất chất lƣợng và độ hao hụt của giống khoai tây nhập nội BU09-524. 3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1.1: Ý nghĩa khoa học Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng phát triển, năng suất của giống khoai tây nhập nội mới trong điều kiện tự nhiên trồng trên đồng ruộng và trong môi trƣờng vô trùng. Kết quả của đề tài là cơ sở để đánh giá, tuyển chọn giống khoai tây mới có năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ cho ăn tƣơi và chế biến.

Từ đó là cơ sở để tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo. Kết quả nghiên cứu về mật độ, thời vụ, phân bón sẽ góp phần hoàn thiện quy trình trồng của giống khoai tây BU09-524.2: Ý nghĩa thực tiễn Tuyển chọn đƣợc giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ cho ăn tƣơi và chế biến. Từng bƣớc đƣa giống đƣợc tuyển chọn vào sản xuất, bổ sung làm phong phú bộ giống khoai tây ở nƣớc ta. Đề xuất mật độ, lƣợng phân bón và khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho giống khoai tây BU09-524 từ đó hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm đạt năng suất, chất lƣợng cao nhất.

4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây khoai tây Khoai tây (Solanum Tuberosum L.), thuộc họ Cà (Solanaceae), có nguồn gốc từ dãy núi Andes. Nơi khởi thủy của cây khoai tây trồng ở quanh hồ Titicca giáp ranh thuộc Peru và Bolivia. Những di tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho ngƣời đã có từ thời đại 500 năm trƣớc công nguyên.

Những hóa thạch củ khoai tây khô và những đồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau Công nguyên. Hiện nay, ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây hoang dại, bán hoang dại, loài khoai tây trồng. Ngƣời Tây Ban Nha đã phát hiện ra cây khoai tây tại lƣu vực sông Canca (Colombia), nơi thổ dân da đỏ cƣ trú vào năm 1538 (Lê Minh Đức, 1977). Cây khoai tây đƣợc du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm 1570.

Từ đó, khoai tây đƣợc truyền sang Italia, Đức. Vào cuối thế kỷ XVI, khoai tây đƣợc mang về trồng ở Mỹ. Năm 1586, một nhà hàng hải đem khoai tây về trồng ở Anh. Năm 1785, khoai tây đƣợc mang về trồng ở Pháp.

Từ đó, khoai tây đƣợc đƣa vào trồng ở các nƣớc Châu Âu khác. Qua gần 100 năm khoai tây đƣợc trồng rộng rãi và phát triển rộng lớn ở Châu Âu, khoai tây đƣợc du nhập sang các nƣớc ở các châu lục khác: Ấn Độ (1610), Trung Quốc (1700). Đến thế kỷ XIX khoai tây trở thành một cây trồng quan trọng đối với Châu Âu, là nguồn lƣơng thực có giá trị dinh dƣỡng cao. Do vậy, diện tích khoai tây ngày càng đƣợc phát triển lan rộng.

Cây khoai tây đƣợc khẳng định vị thế và đƣợc coi trọng phát triển khi nạn đói xảy ra ở Ailen (1845 - 1846), khoai tây nhiều năm trồng liên tục xảy ra dịch bệnh “Phytophthora infestans” làm giảm năng suất khoai tây đáng kể. Khoai tây đƣợc trồng phổ biến từ khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, đặc biệt các chủng loại giống có tiêu chuẩn công nghiệp (chips, đồ hộp và thức ăn liền). Năm 1972, Trung tâm Khoai tây quốc tế (CIP) đƣợc thành lập tại Lima - Peru, nơi thu thập và lƣu giữ sự đa dạng di truyền của khoai tây, lai tạo giống và hỗ trợ phát triển nghiên cứu giống và sản xuất khoai tây trên thế giới. Ở Việt Nam, khoai tây đƣợc đƣa vào năm 1890 do những nhà truyền giáo ngƣời Pháp đem đến.

Tiếng Anh là Potato, đến Việt Nam đƣợc đặt tên là “Khoai tây”. Trƣớc năm 1970, khoai tây đƣợc trồng rải 5 rác ở Sapa – Lào Cai, Đồ Sơn – Hải Phòng, Trà Lĩnh – Cao Bằng, Đông Anh – Phúc Yên, Đà Lạt – Lâm Đồng. Diện tích tất cả khoảng 3 nghìn ha. Thời gian này, khoai tây đƣợc coi là loại rau cao cấp.

Giá trị dinh dƣỡng và sử dụng của khoai tây Hiện nay khoai tây là một nguồn lƣơng thực quan trọng của loài ngƣời, khoai tây là cây lƣơng thực thứ 4 sau lúa mì, lúa nƣớc và ngô. Hàng năm sản lƣợng khoai tây chiếm khoảng 50% tổng sản lƣợng cây có củ (FAO, 1995). Trong củ khoai tây chứa nhiều chất dinh dƣỡng quan trọng nhƣ: protêin, đƣờng, lipít, các loại vitamin nhƣ caroten, B1, B2, B3, B6, PP và nhiều nhất là vitamin C. Ngoài ra còn có các khoáng chất quan trọng, chủ yếu là K, thứ đến là Ca, P và Mg.

Sự có mặt của nhiều loại axit amin tự do đã làm tăng giá trị dinh dƣỡng của khoai tây. Trong 100g khoai tây luộc cung cấp ít nhất 5% nhu cầu về protêin, 3% năng lƣợng, 7-10% Fe, 10% vitamin B6, 50% nhu cầu vitamin C cho ngƣời/ngày (Tạ Thu Cúc, 2007). Theo Beukema, Vander Zaag (1979), các ông đã so sánh khoai tây với một số cây trồng nhiệt đới nằm trong khoảng 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam nhƣ lúa, ngô, đậu. khoai tây là cây cho sản lƣợng, năng suất, protein cao nhất.

Sản phẩm khoai tây đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích: - Sử dụng làm lƣơng thực: ở các nƣớc châu Âu, khoai tây là thức ăn hàng ngày của ngƣời dân và nó đƣợc coi là “cây lúa mì thứ hai”. - Sử dụng cho chăn nuôi: khoai tây là nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nhiều nƣớc trên thế giới, nhất là những nƣớc có nến kinh tế phát triển nhƣ: Pháp sử dụng 3,06 triệu tấn /năm, Hà Lan 1,93 triệu tấn/năm cho chế biến thức ăn chăn nuôi. Hàng năm, lƣợng khoai tây sử dụng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20-25% tổng sản lƣợng, điển hình là các nƣớc Ba Lan (44%), Trung Quốc (34%). Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến tinh bột, công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và đặc biệt là trong công nghiệp chế biến chất hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ (etanol, butanol).

Ƣớc tính 1 tấn khoai tây củ có hàm lƣợng tinh bột 17,6% chất tƣơi sẽ cho 112 lít rƣợu, 35kg axit hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác (FAO, 1991).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá giống khoai tây BU09 524: Sinh học và phát triển trong điều kiện in vitro và đồng ruộng vụ xuân 2021" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình sinh trưởng và phát triển của giống khoai tây BU09 524 trong môi trường nuôi cấy mô và điều kiện thực địa. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của giống khoai tây này mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Những thông tin này rất hữu ích cho nông dân, nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, giúp họ đưa ra quyết định chính xác trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến giống cây trồng khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ so sánh một số giống lúa có triển vọng tại tỉnh Quảng Bình", nơi cung cấp thông tin về các giống lúa có tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giống lúa mới có triển vọng trong năm 2016 2017 tại tỉnh Phú Yên" cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quan về các giống lúa mới. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Phú Thọ", giúp bạn mở rộng kiến thức về kỹ thuật canh tác cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nâng cao hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.