Phần mở đầu động hiện tại cũng như dự đoán hoạt động của nó trong tương lai cho việc quản lý điều hành mỏ. - Ra quyết định để thay đổi nguyên tắc vận hành các thiết bị khai thác hoặc cơ sở dé xây dựng cơ sở hạ tầng mới, bảo đảm an toàn sản xuất, tránh suy giảm sản lượng khai thác và các rủi ro khi vận hành. - Cho phép tối ưu hóa cơ sở hạ tầng hiện có một cách hiệu quả và điều chỉnh khai thác theo yêu câu của nhà điều hành. - Ứng dụng cho các phần mềm mô phỏng để lập kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý phù hợp với sự linh hoạt cần thiết dé thực hiện các yêu cầu khác trong tương lai.
e Hạn chế của dé tai: - Chủ yếu là ứng dụng trong thiết kế chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng đến quá trình khai thác. - Van dé đảm bảo dòng chảy chưa giải quyết triệt dé. Bài bao “Production Optimization in an Oil Producing Asset — The BP Azeri Field Optimizer Case Authors. (7) e Van dé và phương pháp nghiên cứu: - Tối ưu hóa khai thác mỏ Azeri bằng phương pháp mô hình hóa và tối ưu hóa, hỗ trợ bởi các phan mém nhu Aspen HYSYS, PROSPER, Microsoft Excel, lưu trữ dữ liệu Aspen IP.21 và co sở dit liệu Microsoft SQL.
Công cụ này hỗ trợ các chức năng sau: thu thập dữ liệu và xác định các thông số ảnh hưởng, xây dựng mô hình và hiệu chỉnh, tối ưu hiệu quả và kinh tế. - Phương pháp này được thiết kế dựa trên các quy trình làm việc sẵn có, cho phép khả năng thay đối thông số của mô hình mô phỏng và tối ưu hóa bang cách tự động kiểm soát thông số hiển thị trên thiết bị. Điều này cho phép nhóm nghiên cứu tối ưu hóa một cách kịp thời và hiệu quả. - Mục tiêu chính của một mô hình tối ưu hóa là đánh giá hoạt động thực tế của các thiết bị để tối ưu hóa hoạt động của thiết bị đó.
Để kết quả có ý nghĩa, mô hình cần được hiệu chỉnh định ky dé phản ánh ton thất hiệu suất và các thông số phải gần đúng với thực tế. e Kết quả thu được: Phần mở đầu - Bài nghiên cứu mô tả kỹ thuật và các phương pháp được sử dụng để tôi ưu hóa khai thác mỏ dầu khí Azeri và đề cập đến những lợi ích đạt được cho đến nay: Tối ưu hóa hiệu suất làm việc đối với các thiết bị sẵn có trên bờ cũng như ngoài khơi. * Xác định các nguyên tắc điều hành tốt nhất dé tối ưu hóa khai thác trong trường hop thiết bị khai thác bị hư hỏng. * Xác định các sự cô tắc nghẽn khai thác và kế hoạch đầu tư bồ xung.
- Hệ thống đã được kiểm nghiệm thông qua một số tình huống khai thác thực tiễn và đã chứng minh là có khả năng: *« Xác định được những hoạt động xử lý tiém ân có thé tao ra các cơ hội dé hoàn thiện tính kinh tế. * Xác định sự cô tac nghẽn khai thác trong nhiều tinh hung khai thác khác nhau. Liên hệ đồng thời các hoạt động xử lý bắt buộc trên bờ và ngoài khơi để tìm ra giải pháp tối ưu về tổng thê. v Tỷ lệ khai thác tăng trung bình 3%.
e Hạn chế của dé tai: Chưa chỉ ra được ảnh hưởng của việc tăng lưu lượng khai thác đến toàn mỏ. Bài báo “Production data management and reporting system to optimize production analysis ”. (8) e Vấn đề và phương pháp nghiên cứu: - PDMAR (Production Data Management And Reporting) là chương trình để quản lý các dữ liệu về hoạt động và khai thác dầu khí. Nó hỗ trợ tích hợp cho hệ thống tự động hóa và mạng lưới kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin khai thác nhanh chóng và chính xác.
Nó bao gôm cơ sở đữ liệu sản xuất, thu thập dữ liệu từ cấp độ tự động hóa, các module dữ liệu nhập vào, các module phân phối dầu và khí, xây dựng công thức, hệ thống chuyên môn, xác nhập dữ liệu, an ninh, module quản lý tài sản, liên kết đến các ứng dụng khác, báo cáo tong hop và trình duyệt dữ liệu. Nó cung cấp các module cầu Hình tùy biến cho phép người dung tạo và sửa đối thích hợp với điều kiện lĩnh vực làm việc của họ. - PDMAR sử dụng RDBMS. thuong mại để lưu trữ dữ liệu.
Nó sử dụng các dịch vụ mới nhất của Microsoft.NET Framework và Web để tăng tốc độ xử lý, lưu trữ và chuyển Phần mở đầu giao dữ liệu hiệu quả. Người sử dụng có thể tìm kiếm những báo cáo hàng ngày cho hoạt động sản xuất, thông tin thử giếng mới nhất, tình trạng An toàn-Sức khỏe-Môi trường (HSE) và phan bó dầu khí, lưu trữ hóa chất, vận chuyển và tiện ích. thông qua giao diện Web một cách dễ dàng. Giao tiếp dữ liệu được thực hiện tự động từ cơ sở dữ liệu thương mại cũng như phần mém khai thác dau khí.
- PDMAR được sử dụng rộng khắp từ trên bờ đến giàn khai thác ở ngoài khơi. Với cách thức truyền dữ liệu tối ưu, hoạt động chuyên các dữ liệu sẽ diễn ra trong thời gian ngăn. Các dữ liệu được liên kết tự động giữa các lớp kiểm soát và cấp quản lý nên cho độ tin cậy cao và thu thập dữ liệu chính xác hơn. Dé điều khiến và liên kết các giếng, hệ thong di động được kết hợp chặt chẽ với thiết bị cầm tay, giúp nhà thâu ghi lại những dữ liệu quan trọng, sử dụng đồng bộ hóa một cách tự động.
e Kết quả thu được: - PDMAR giúp tính toán lý thuyết khí, dầu và nước khai thác hàng ngày bằng cách áp dụng phương trình đường đặc tính dòng vào IPR. - Các kỹ sư và người quản lý sử dụng ít thời gian hơn để phân tích dữ liệu khai thác và theo dõi hoạt động. Bây giờ họ tập trung vào phân tích dữ liệu hon là việc thu thập dữ liệu như trước đây. - PDMAR giúp tăng tốc thời gian lay dữ liệu khai thác.
Các kỹ sư và người quan lý có thé mở báo cáo sản xuất và hoạt động hàng ngày chỉ băng một thao tác đơn giản. Họ nhận báo cáo khai thác hàng ngày mỗi buổi sáng thông qua Email và Web. e Hạn chế của dé tai: - Báo cáo về sản xuất là nguén thông tin thô chưa được phân tích và xử lý do đó chưa có đóng góp trong công tác đảm bảo dòng chảy của cụm mỏ. Bài bao “Integration of Production and Process Facility Models in a Single Simulation Tool”.
(9) e Van dé va phương pháp nghiên cứu: - Tối ưu hóa hiệu qua khai thác các hệ thống dau khí lớn va phức tạp (liên quan đến các giếng, mạng lưới đường ống công nghệ, các thiết bị khai thác.) đòi hỏi một nỗ lực chung của các kỹ sư làm việc trong bộ phận kỹ thuật khác nhau của công ty điều hành (phòng công nghệ mỏ, khai thác, vận hành và trang thiết bị bề mặt). Tuy nhiên phân tích và quyết định Phần mở đầu bởi những bộ phận thường được đưa ra một cách độc lập chứ không phải băng cách tiếp cận chung. Vì vậy, hầu hết các quyết định có ảnh hưởng hạn chế về hiệu suất tổng thể của hệ thống. Trong những năm gan đây, hoạt động công ty dâu khí đã bat đầu quan tâm giải quyết van dé nay và đã to chức nhóm đa chức năng phân tích tốt hơn các lĩnh vực của họ dé cải thiện hoạt động và tối ưu hóa khai thác.
- Hệ thống thiết bị khai thác bề mặt các loại hydrocarbon (khí, condensate va dau tir trung bình đến nặng) đều phải được xem xét sớm ở giai đoạn thiết kế. Ngoài ra, đặc tinh của chất lưu thay đổi (suy giảm khai thác, tăng lượng nước khai thác, GOR thay đổi) cũng phải được đưa vào kiểm soát để tránh những rắc rối trong tương lai có thể ảnh hưởng đến kế hoạch khai thác dự kiến. - Tuy nhiên, một số van đề có thé không được dự báo hoặc giải quyết ở giai đoạn thiết kế. Theo đó, thông tin liên lạc giữa các bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm cho việc theo dõi hoạt động của hệ thống và các công cụ mô phỏng là rất cần thiết.
Điều này có thể giữ cho các thiết bị khai thác tối ưu nhất có thể bằng cách tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro trong vận hành, chi phí hoạt động thấp nhất có thé, cải thiện việc sử dụng cơ sở hạ tầng hiện tại, phát hiện cơ hộ tối ưu hóa khai thác trong hệ thống và đưa ra các kế hoạt phát triển mỏ trong tương lai. - Các phan sau cua bài nghiên cứu mồ tả từng giai đoạn, cach thực hiện cua một nhóm chuyên gia Schlumberger và PEMEX có chuyên môn công nghệ mỏ, công nghệ xử lý và khai thác, đã triển khai và thực hiện công việc để cùng nhau mô phỏng tích hợp mạng lưới hoạt động, phân tích dữ liệu dé xác định và thực hiện các giải pháp, kiến nghị nhằm giảm chi phí khắc phục và tôi ưu hóa hiệu quả của hệ thong khai thác cho mỏ San Munuel. e Kết quả đạt được: - Kết quả thực hiện các giải pháp của dự án tăng sản lượng khai thác vượt quá 2000 BOPD mà không can phải đầu tư bồ xung và giảm chi phí hoạt động hon 600,000 USD/năm. - Các công cụ mô phỏng cũng được chứng minh là rất có giá trị để xác định cơ hội tối ưu hóa, chiến lược quy hoạch va dé xuất các giải pháp cho hệ thống thiết bị bé mặt của mỏ.
Cuối cùng là hiệu quả và lợi nhuận trên cơ sở phương tiện khai thác hiện hữu. e Hạn chê cua dé tài: Phần mở đầu - Mô phỏng quá trình khai thác làm tăng sản lượng nhưng không chỉ ra các nguy cơ ảnh hưởng đến dòng chảy có thé gây sự cô ngừng khai thác. Tóm lại, qua nghiên cứu của các tác giả đi trước tác giả nhận thấy rằng các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các mỏ dau, các nghiên cứu về mỏ khí và condensate còn khá hạn chế. Một số nghiên cứu về vấn đề khí đồng hành chỉ dừng lại ở mức giải quyết một phần trong quá trình xử lý của hệ thống khai thác.
Các nghiên cứu được đề cập trước đó đánh giá trên các thiết bị xử lý sau côn mà chưa đánh giá được van dé đảm bảo dòng chảy trước côn. Trong khi dé tài tác giả lựa chọn nhăm nghiên cứu về mô hình chuyến tiếp theo thời gian của các giếng khai thác trong cụm mỏ HT và MT với điều kiện địa chất phức tạp, nhiệt độ cao, áp suất cao.