CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU. Giới thiệu chung. Điều kiện tự nhiên tại vùng đất yếu tuyến đi qua. Thiết kế cấu tạo.
Thông số kỹ thuật của bấc thấm. Thông số kỹ thuật của tầng đệm cát thoát nước. Thông số kỹ thuật của tầng lọc ngược. Xác định các tải trọng tính toán.
Tính toán cố kết. Tính chiều cao phòng lún của đất đắp trên đất yếu. Kiểm toán điều kiện ổn định khi đắp. Xác định chiều cao tốt đa có thể đắp cho đợt thứ nhất.
không sử dụng cọc cát .168 CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG CHI TIẾT ĐOẠN NỀN ĐẤT YẾU. Thiết kế tổ chức thi công tổng thể. Xác định khối lượng công tác. Khối lượng vãi địa kỹ thuật:.
Định mức thi công trải Vải địa Kỹ Thuật. Xác định khối lượng cát. Định mức thi công lớp đệm cát .5 Số công ca thi công lớp đệm cát. Thiết kế tổ chức thi công chi tiết.
Thi công trải vải địa kỹ thuật. Thi công lớp tầng đệm cát. Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực. Năng suất ôtô HUYNDAI 15 T chở cát để đắp.
Tính năng suất lu.1 Xác định khối lượng thi công đất yếu.1 Khối lượng vật liệu: .2 Xác định phương thức tổ chức thi công: .3 Biên chế tổ đội, đội thi công. Lập tiến độ thi công chi tiết xử lý đất yếu.180 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 181 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Sơ đồ tầm nhìn một chiều.
Sơ đồ tầm nhìn khi hai xe chạy ngược chiều cùng trên một làn. Sơ đồ tầm nhìn khi hai xe cùng chiều vượt nhau .4: Sơ đồ tầm nhìn ngang dọc 2 bên. Bố trí độ mở rộng trên đường cong. Bố trí vuốt nối siêu cao.
Sơ đồ nâng siêu cao. Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban đêm trên đường cong đứng. Sơ đồ xếp xe của Zamakhaép .Các yếu tố đường cong nằm. Cấu tạo rãnh biên.
Sơ đồ xác định điểm xuyên từ nền đào ra nền đắp. Các yếu tố đừng cong đứng. Khoảng cách không gian khống chế.Sơ đồ tính khối lượng đào đắp giữa.1: Sơ đồ đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp. Sơ đồ tính trượt trong đất nền.
Sơ đồ tính kéo uốn dưới đáy lớp BTN phía dưới .4 Sơ đồ tính kéo uốn dưới đáy lớp BTNP phía trên. Sơ đồ cắm cọc chi tiết trên đường cong tròn cơ bản .1: Các kích thước tính toán chiều dài cống. Dạng biểu đồ mômem của cống tròn. sơ đồ xếp một tải thiết kế ba trục.
Sơ đồ xếp một xe hai trục thiết kế .1:Sơ đồ xác định toạ độ đường đỏ trên đường cong đứng.Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp. Sơ đồ lên gabarit nền đường đào. Sơ đồ đặt cống trên thùng xe .Sơ đồ tính ltb khi trường hợp vận chuyển ngang. Máy ủi xén đất theo hình răng cưa.
Sơ đồ máy ủi đào vận chuyển dọc. Sơ đồ máy ủi đào vận chuyển ngang. 1 Xe ôtô 22(T)-HYUNDAI HD370. 1 Các bước thi công VĐKT.
177 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tính xe con quy đổi về năm gốc.2Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo điều kiện sức kéo.3: Xác định sức cản không khí.5: Xác định tầm nhìn một chiều.6: Xác định tầm nhìn hai chiều .7: Tính toán độ dốc siêu cao của mặt đường tùy thuộc vào bán kính.8: Tính toán độ mở rộng trong đường cong của mặt đường tùy thuộc vào bán kính .8: Xác định đoạn vuốt nối siêu cao. Bảng xác định chiều dài nối siêu cao. So sánh sơ bộ - chọn 2 phương án tuyến. Vị trí công trình cống thoát nước theo Phương án 2.
Vị trí công trình cống thoát nước theo Phương án 3 .1: Diện tích lưu cống theo phương án 2. Diện tích lưu cống theo phương án 3.1 Vị trí công trình cống thoát nước theo Phương án 1 .2 Vị trí công trình cống thoát nước theo Phương án 2 .1: Khẩu độ cống tính toán phương án 1 .2: Diện tích lưu cống theo phương án 2 .1: Các yếu tố cơ bản của đường cong đứng phương án. Lượng xe con qui đổi. Bảng tính số trục xe quy đổi về số trục xe tiêu chuẩn 100KN ở năm bắt đầu đưa công trình vào khai thác .3: Mô đun đàn hồi yêu cầu tương ứng với số trục xe tính toán ở năm tương lai.
Bảng các thông số tính toán các lớp vật liệu. Phương án đầu tư một lần. Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt.
Bảng tính toán mô đun đàn hồi trung bình của 2 lớp cpđd và BTNP dưới. Chiều dày tấm BTXM thông thường tùy theo cấp hạng đường và quy mô giao thông. Số lần trục xe quy đổi về trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn. hệ số phân bố ngang của vệt bánh xe.
Bảng tính giá thành các công trình phương án 2. Bảng tính giá thành các công trình phương án 3. Bảng tổng hợp các chi phí tập trung. Bảng tổng hợp các chi phí tập trung.
chi phí quy đổi. chi phí quy đổi. so sánh phương án tốt nhất.8: So sánh hai phương án tuyến. Các yếu tố cơ bản của đường cong nằm thiết kế.1: Bảng các yếu tố cơ bản đường cong đứng trong đoạn tuyến.
tính khối lượng cống KM0+88.Công trình thoát nước. 108 Bảng 47 : Năng suất của ôtô HD270 15T. Năng suất máy đào rảnh theo tính chất công việc. Năng suất ô tô theo tính chất công việc.Bảng công ca và thời gian hoàn thành máy chính thi công đất.1: Liệt kê trình tự công việc thi công công tác chuẩn bị.
Khối lượng công tác .1: Bảng tính năng suất ô tô vận chuyển .1 : Trình tự thi công mặt đường .2 : Nôi dung công việc.3: Khối lượng vật liệu cho đoạn tuyến .4: Khối lượng nước, nhũ tương, nhựa đường .6: Khối lượng vật liệu cho dây chuyền.7: Khối lượng nước, tưới nước bảo dưỡng.8: Năng suất của máy rải.1 Tính áp lực do tải trọng bản thân. Hệ số ảnh hưởng đến ứng suất của các lớp đất. 168 Bảng : Năng suất ô tô tự đổ HD270 12T .2 khối lượng cọc cát. 180 PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ (35%) 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí tuyến đường – Mục đính ý nghĩa nhiệm vụ thiết kế.1 Vị trí tuyến đường.
Đây là tuyến đường nối 2 điểm A-B thuộc Tỉnh Quảng Trị, huyện Đa Krông 1.2 Mục đính ý nghĩa tuyến. Tuyến đường được xây dựng nhằm mục đích: nối liền trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị, tăng khả năng lưu thông buôn bán hàng hoá, thúc đẩy nền kinh tế 1.2 Nhiệm vụ thiết kế. Tuyến đường thiết kế thuộc huyện Đakrong ,tỉnh Quảng Trị - Các số liệu điạ hình, địa chất, thuỷ văn thuộc tỉnh: Quảng Bình - Lưu lượng xe năm khảo sát : N2023 = 330 xe/ngđ - Năm đưa đường vào khai thác : Năm 2025 - Hệ số tăng xe trung bình hằng năm : q = 11 % - Thành phần dòng xe: Số Trọng lượng trụcPi Loại cụm bánh trục Thành (KN) Loại xe sau phần(%) Trục Trục Trục sau Trục sau trước trước Xe con 38 5 8 Bánh đơn Bánh đơn - Xe tải nhẹ 32 24 50 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải trung 19 27 63 Bánh đơn Bánh đôi 1 Xe tải nặng 3 trục 11 50 95 Bánh đơn Bánh đôi 2 1.3 Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến.1 Điều kiện tự nhiên. Dãy núi Trường Sơn khu vực thuộc tỉnh Quảng Trị có độ cao trung bình thấp nhất.
Là tỉnh có diện tích đất bazan lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ với hơn 15.000ha rải rác nhiều nơi nhưng tập trung chủ yếu ở hai huyện Vĩnh Linh và Gio Linh. Loại đất này rất thích hợp với trồng các loại cây công nghiệp.2 Điều kiện địa hình. Quảng Trị nằm trong vùng đứt gãy của dãy Trường Sơn. Địa hình đa dạng bao gồm núi, đồi, đồng bằng, cồn cát và bãi biển chạy theo hướng tây bắc - đông nam.4 Điều kiện địa chất thuỷ văn.
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kết quả nghiên cứu của các phương án điều tra địa chất thuỷ văn và các công trình khai thác nước tại khu vực tỉnh Quảng Trị thành 14 tầng chứa nước và một số thành tạo cách nước. Song song đó quy luật phân bố, bề dày, mức độ thấm nước, chứa nước, tính chất thuỷ lực, nguồn cung cấp, thoát nước, thành phần hoá học và khả năng khai thác của các tầng chứa nước tồn tại trong khu vực, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị.1 Điều kiện khí hậu. Quảng Trị nằm ở phía Nam của Bắc Trung Bộ, trọn vẹn trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, là vùng chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu là cận nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới gió mùa. Ở vùng này khí hậu khắc nghiệt, chịu hậu quả nặng nề của gió tây nam khô nóng, bão, mưa lớn, khí hậu biến động mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, vì vậy trong sản xuất và đời sống người dân gặp không ít khó khăn.2 Điều kiện thuỷ văn.
Quảng Trị có nhiều sông ngòi với 7 hệ thống sông chính là sông Thạch Hãn, sông Bến Hải, sông Hiếu, sông Ô Lâu, sông Bến Đá, sông Xê Pôn và sông Sê Păng Hiêng. Sông ở các huyện miền núi có khả năng xây dựng thủy điện vừa và nhỏ. Nhìn đại thể, địa hình núi, đồi và đồng bằng Quảng Trị chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam và trùng với phương của đường bờ biển.5 Các điều kiện xã hội.1 Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư Mật độ dân số toàn tỉnh là 126,7 người/km2,thuộc loại thấp so với các tỉnh, thành khác trong cả nước. Dân cư phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ, tập trung đông ở các thành phố, thị xã, các huyện đồng bằng.
Sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, điện, nước, thủy lợi, trường học, trạm y tế. phục vụ sản xuất và dân sinh ở những vùng có địa hình núi cao, chia cắt, thưa dân. Cộng đồng các dân tộc tỉnh Quảng Trị gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Vân Kiều và Pa Cô. Tỉ lệ các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 9% tổng dân số.
Mỗi dân tộc đều có lịch sử lâu đời và có truyền thống văn hóa phong phú, đặc sắc, đặc biệt là văn hóa dân gian.