Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số - BIZ MB đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1" do sinh viên Đặng Diệu Hường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Mạnh Hùng (Học viện Ngân hàng, tháng 5 năm 2022) thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, hướng nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ và quản trị ngân hàng thương mại.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và cơ sở pháp lý tại Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. Về phương diện thị trường, phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) giữ vai trò then chốt đối với nguồn vốn và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Theo số liệu từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, năm 2021 Việt Nam ghi nhận 116.839 doanh nghiệp thành lập mới và 56 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Báo cáo của Tổng cục Thuế cho thấy tính đến hết năm 2020, cả nước có khoảng 810.000 doanh nghiệp đang hoạt động, hướng tới mục tiêu 1,3 - 1,5 triệu doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025 theo định hướng của Chính phủ. Xu hướng số hóa đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch trực tuyến của cộng đồng doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) đã triển khai nền tảng ngân hàng số BIZ MBBANK. Tác giả chọn Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (địa chỉ tại 18 Lê Văn Lương, Hà Nội) làm địa bàn khảo sát do đây là đơn vị trực thuộc Hội sở và là chi nhánh trọng điểm khu vực phía Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng số và phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại; làm rõ mô hình BIZ MBBANK của MB.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai và hiệu quả của dịch vụ BIZ MBBANK đối với khách hàng doanh nghiệp tại MB Chi nhánh Sở Giao dịch 1 qua các số liệu hoạt động thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ BIZ MBBANK tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 nói riêng và hệ thống MB nói chung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm, triển khai và phát triển dịch vụ ngân hàng số BIZ MBBANK đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (18 Lê Văn Lương, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2019 - 2021; bổ sung số liệu thí điểm tín dụng đến tháng 1/2022 và thanh toán quốc tế đến Quý 1/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và khái niệm học thuật về ngân hàng số (Forbes, 2021; Alan Megargel và cộng sự, 2018; Alex Lipton và cộng sự, 2016; Zoran Temelkov, 2020). Tác giả phân định bản chất giữa ngân hàng truyền thống, ngân hàng điện tử (E-Bank) và ngân hàng số (Digital Banking / Branchless Banking).

Về đối tượng khách hàng doanh nghiệp, tác giả căn cứ vào khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xác định tư cách pháp nhân và phân loại loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân). Để phân cấp quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn), nghiên cứu viện dẫn tiêu chí nguồn vốn và quy mô lao động theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ:

Lĩnh vực hoạt động Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp lớn
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Lao động $\le$ 10 người Lao động 10 - 200 người; Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng Lao động 200 - 300 người; Tổng nguồn vốn 20 - 100 tỷ đồng Lao động > 300 người; Tổng nguồn vốn > 100 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng Lao động $\le$ 10 người Lao động 10 - 200 người; Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng Lao động 200 - 300 người; Tổng nguồn vốn 20 - 100 tỷ đồng Lao động > 300 người; Tổng nguồn vốn > 100 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ Lao động $\le$ 10 người Lao động 10 - 50 người; Tổng nguồn vốn $\le$ 10 tỷ đồng Lao động 50 - 100 người; Tổng nguồn vốn 10 - 50 tỷ đồng Lao động > 100 người; Tổng nguồn vốn > 50 tỷ đồng

Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ ngân hàng số cho khách hàng doanh nghiệp gồm 5 tiêu chuẩn: số lượng khách hàng sử dụng, doanh số giao dịch, tỷ trọng khách hàng sử dụng trên tổng khách hàng, tốc độ chuyển đổi từ kênh truyền thống sang trực tuyến, và tỷ trọng khách hàng duy trì giao dịch thực tế liên tục. Các nhân tố tác động được chia thành nhân tố chủ quan (tính đa dạng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng lực nhân sự, an toàn bảo mật) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội/dịch Covid-19, hành lang pháp lý, thói quen thanh toán).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp định tính kết hợp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: trích xuất số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị nội bộ giai đoạn 2019-2021 của Chi nhánh Sở Giao dịch 1.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các mốc thời gian để làm rõ xu hướng dịch chuyển kênh giao dịch.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập tại chi nhánh, ghi nhận quy trình vận hành và thao tác của người dùng trên nền tảng BIZ MB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về phát triển dịch vụ ngân hàng số đối với khách hàng doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về ngân hàng số. Tác giả chỉ ra 2 xu hướng phát triển ngân hàng số: (1) xây dựng kênh ngân hàng số trên nền thương hiệu sẵn có (đại diện như Vietcombank, BIDV, Techcombank, MB, ACB); (2) thiết lập mô hình ngân hàng số thuần túy độc lập hoàn toàn với ngân hàng truyền thống (như Cake by VPBank, TNEX by MSB, Timo). Khóa luận phân tích hệ thống sản phẩm phục vụ doanh nghiệp gồm sản phẩm tín dụng (cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại không vay) và phi tín dụng (quản lý tài khoản, tiền gửi, thanh toán quốc tế, dịch vụ ngân hàng số). Tác giả phân tích tính tất yếu của dịch vụ ngân hàng số thông qua các quan điểm quản trị từ ba phía: cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng và khách hàng doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng triển khai dịch vụ ngân hàng số BIZ MB đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Chương 2 trình bày tổng quan về MB Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (thành lập ngày 28/03/2005, quy mô 158 cán bộ nhân viên, gồm 4 phòng nghiệp vụ: Phòng KHDN vừa và nhỏ - SME, Phòng KHDN lớn - CIB, Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Dịch vụ Khách hàng, bên cạnh bộ phận vận hành hỗ trợ HUB).

Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2019 - 2021:

  • Tổng nguồn vốn: năm 2019 đạt 20.215 tỷ đồng; năm 2020 tăng lên 31.587 tỷ đồng (tăng 56,26%); năm 2021 đạt 35.264 tỷ đồng (tăng 11,64%).
  • Tổng dư nợ cho vay: năm 2019 đạt 6.254 tỷ đồng; năm 2020 tăng lên 9.875 tỷ đồng (tăng 57,9%); năm 2021 đạt 11.254 tỷ đồng (tăng 13,96%).
  • Lợi nhuận sau thuế: năm 2019 đạt 254,85 tỷ đồng; năm 2020 đạt 325,54 tỷ đồng (tăng 27,74%); năm 2021 đạt 526,54 tỷ đồng (tăng 61,74%).

Nền tảng BIZ MB chính thức ra mắt ngày 29/07/2019 tại Khách sạn Lotte Hà Nội, vận hành song song trên website (ebank.vn) và ứng dụng di động BIZ MB. Nền tảng thiết lập cơ chế kiểm soát 2 người dùng (user tạo lệnh và user duyệt lệnh; lệnh duyệt giới hạn trên 01 thiết bị di động của chủ doanh nghiệp) với hai phương thức xác thực: Digital OTP và chữ ký số qua USB CA. MB phân chia 3 gói dịch vụ:

Tên gói dịch vụ Phạm vi tính năng cung ứng
Gói Basic Truy vấn số dư tài khoản và xuất sao kê chi tiết giao dịch.
Gói Advance Bao gồm tiện ích gói Basic, bổ sung chuyển tiền nội bộ/liên ngân hàng, gửi tiền có kỳ hạn và thanh toán hóa đơn.
Gói Advance Plus Bao gồm tiện ích gói Advance, tích hợp dịch vụ tài trợ thương mại (chuyển tiền quốc tế online, bán ngoại tệ online).

Hạn mức giao dịch quy định: chuyển tiền nhanh Napas tối đa 300 triệu đồng/giao dịch. Với nhóm SME (doanh thu dưới 100 tỷ đồng), hạn mức ngày gồm các mức 2 tỷ, 5 tỷ hoặc 10 tỷ đồng (tối đa 2 tỷ đồng/giao dịch). Với nhóm CIB (doanh thu trên 100 tỷ đồng), hạn mức ngày thiết lập ở mức 20 tỷ, 50 tỷ hoặc không giới hạn (unlimited). Nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế online có hạn mức tối đa 10 tỷ đồng/giao dịch (không giới hạn hạn mức ngày); bán ngoại tệ online tối đa 12 tỷ đồng/giao dịch (hỗ trợ 12 loại đồng tiền chuyển đổi). Tính năng chuyển lương theo lô cho phép xử lý tối đa 2.000 tài khoản thụ hưởng trong cùng một lệnh chuyển tiền đa ngân hàng. Hoạt động cho vay và giải ngân trực tuyến áp dụng thí điểm cho doanh nghiệp SME từ tháng 1/2022.

Khóa luận lập bảng so sánh BIZ MB với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Techcombank Business và TPBank BIZ:

Tiêu chí MB (BIZ MB) Techcombank (TCB Business) TPBank (TPBank BIZ)
Thông tin đăng nhập Mã công ty, tên đăng nhập, mật khẩu, mã kiểm tra Tên truy cập, mật khẩu Tài khoản đăng nhập, mật khẩu
Phân loại gói dịch vụ 3 gói: Basic, Advance, Advance Plus 3 gói: Truy vấn, Cơ bản, Nâng cao 3 gói: Truy vấn, Cơ bản, Nâng cao
Hạn mức giao dịch Phân cấp theo gói: 2 tỷ, 5 tỷ, 10 tỷ, 20 tỷ, 50 tỷ đồng hoặc unlimited Theo đăng ký của khách hàng Mặc định 5 tỷ đồng/giao dịch, 10 tỷ đồng/ngày; thay đổi tại quầy
Phương thức xác thực USB CA, Smart OTP (Digital OTP) Smart OTP, Hard Token nâng cao Hard Token, Soft Token, Token Card
Chính sách phí giao dịch Miễn phí chuyển khoản nội bộ/liên ngân hàng trọn đời; miễn phí thường niên và phí biến động Miễn phí chuyển khoản; thu phí thường niên Miễn phí chuyển khoản; miễn phí thường niên; phí đổi thông tin 20.000 VNĐ/lần
Chuyển lương theo lô Tối đa 2.000 tài khoản/lệnh; cho phép gộp cả tài khoản trong và ngoài hệ thống; tự động kiểm tra tên Tách riêng lô trong ngân hàng hoặc ngoài ngân hàng Tách riêng lô trong/ngoài hệ thống; bắt buộc đăng ký tại chi nhánh
Thanh toán quốc tế & Ngoại hối Xử lý 100% online, không nộp hồ sơ giấy; giao dịch 12 loại ngoại tệ Áp dụng 6 loại ngoại tệ Yêu cầu nộp hồ sơ giấy tại quầy; áp dụng 3 loại ngoại tệ

Về thực trạng chuyển đổi tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (2019 - 2021):

  • Tổng số lượng KHDN tại chi nhánh giảm từ 2.000 DN (2019) xuống 1.823 DN (2020) và còn 1.500 DN (2021) do ảnh hưởng kinh tế của dịch bệnh và chính sách sàng lọc, nâng chuẩn khách hàng đầu vào.
  • Số KHDN sử dụng BIZ MB tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 201 DN (chiếm tỷ trọng 10%); năm 2020 đạt 453 DN (chiếm 24,85%); năm 2021 đạt 650 DN (chiếm 43,33%).
  • Cơ cấu phân khúc doanh nghiệp sử dụng BIZ MB có sự phân hóa: năm 2019 gồm 80% SME và 20% CIB; năm 2020 gồm 90% SME và 10% CIB; năm 2021 đạt 95% SME và chỉ còn 5% CIB.
  • Tốc độ chuyển dịch nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền:
Năm Số KHDN chuyển tiền truyền thống Số KHDN chuyển tiền qua BIZ MB (Gói Advance trở lên) Tốc độ chuyển đổi (BIZ MB / Truyền thống)
2019 1.802 198 ~10,99%
2020 1.390 433 ~31,15%
2021 880 620 ~70,45%

Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng số BIZ MB đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Chương 3 đề ra mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ khách hàng doanh nghiệp sử dụng BIZ MB tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 lên mức 80% đến hết năm 2022. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Giải pháp về công tác quản trị điều hành và đào tạo đội ngũ cán bộ: nâng cao năng lực am hiểu công nghệ và quy trình nghiệp vụ số cho chuyên viên quan hệ khách hàng (RM).
  2. Giải pháp về chính sách, cơ chế và tạo động lực bán hàng: gắn chỉ tiêu KPI phát triển người dùng BIZ MB vào đánh giá thi đua.
  3. Giải pháp về khai thác dữ liệu bán hàng và quản trị thời gian: phân loại tệp khách hàng theo tần suất giao dịch để tiếp cận đúng nhu cầu.
  4. Giải pháp gia tăng trải nghiệm khách hàng tại chi nhánh: hỗ trợ kỹ thuật và rút ngắn quy trình xử lý phát sinh.

Bên cạnh đó, khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý về nhận diện điện tử, chữ ký số, giao dịch ngoại hối trực tuyến) và kiến nghị đối với Hội sở MB (nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân quyền linh hoạt hơn cho các doanh nghiệp quy mô lớn).

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm của khóa luận được xác lập qua các dữ liệu định lượng:

  • Ghi nhận tốc độ tăng trưởng tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp tiếp cận BIZ MB tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 từ mức 10% (năm 2019) lên 43,33% (năm 2021).
  • Chứng minh sự dịch chuyển phương thức giao dịch với tỷ lệ chuyển đổi thanh toán từ truyền thống sang trực tuyến tăng từ 10,99% lên 70,45% trong giai đoạn 2019-2021.
  • Chỉ rõ sự khác biệt trong năng lực đáp ứng của nền tảng BIZ MB giữa hai phân khúc: nền tảng ghi nhận mức độ tương thích cao đối với phân khúc SME (chiếm 95% cơ cấu người dùng năm 2021) nhưng bộc lộ rào cản phân quyền đối với phân khúc CIB (giảm từ 20% xuống 5%).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình của Hà Thị Hải Yến (2014), Đào Minh Phúc, Phạm Thị Mỹ Linh (2020) hay Nguyễn Thị Như Quỳnh (2021) chủ yếu khảo sát tổng quan thị trường hoặc dịch vụ bán lẻ tại BIDV. Khóa luận này là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu dữ liệu thực tế của sản phẩm BIZ MBBANK áp dụng trực tiếp trên nhóm khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (Chi nhánh Sở Giao dịch 1) nên chưa phản ánh toàn diện bức tranh triển khai BIZ MB trên toàn hệ thống mạng lưới của MB.
  • Số liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019 - 2021; nghiệp vụ cấp tín dụng và giải ngân online mới chỉ dừng lại ở giai đoạn triển khai thí điểm từ tháng 1/2022 nên chưa có chuỗi số liệu định lượng nhiều năm để đánh giá rủi ro tín dụng số.
  • Nghiên cứu chưa áp dụng mô hình định lượng (như mô hình chấp nhận công nghệ TAM hoặc hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng) mà sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu nội bộ và quan sát thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn hệ thống MB, kéo dài khung thời gian đánh giá và áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các tính năng số đến lòng trung thành của khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích số liệu hoạt động chi nhánh và quy trình chuyển đổi số sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh và chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) có thể tham khảo bảng so sánh tính năng giữa các ngân hàng đối thủ (MB, Techcombank, TPBank), quy trình nhận diện rào cản của nhóm KHDN lớn (CIB) và các bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu phân khúc doanh nghiệp sử dụng BIZ MB tại Chi nhánh Sở Giao dịch 1 thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Năm 2019, phân khúc KHDN vừa và nhỏ (SME) chiếm 80%, KHDN lớn (CIB) chiếm 20%. Đến năm 2020, tỷ lệ này dịch chuyển thành 90% SME và 10% CIB. Đến năm 2021, nhóm SME tăng lên chiếm 95%, trong khi nhóm CIB giảm xuống chỉ còn chiếm 5% tổng số doanh nghiệp dùng BIZ MB tại chi nhánh.

2. Nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp lớn (CIB) ít sử dụng nền tảng BIZ MB hơn nhóm SME?
Nền tảng BIZ MB thiết lập cơ chế kiểm soát tối đa 2 cấp duyệt lệnh (gồm user tạo lệnh và user duyệt lệnh của chủ doanh nghiệp). Doanh nghiệp CIB có cơ cấu quản trị phức tạp, nhiều phòng ban và yêu cầu nhiều cấp phê duyệt kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, giao dịch của CIB có giá trị lớn nên doanh nghiệp có thói quen sử dụng kênh quầy truyền thống với hồ sơ giấy lưu trữ để đối chiếu, đồng thời được chi nhánh áp dụng các cơ chế ưu tiên chăm sóc riêng biệt.

3. Số lượng khách hàng doanh nghiệp dùng BIZ MB và kết quả kinh doanh của MB Chi nhánh Sở Giao dịch 1 biến động ra sao từ 2019 đến 2021?
Số lượng KHDN sử dụng BIZ MB tăng từ 201 DN (năm 2019) lên 453 DN (năm 2020) và 650 DN (năm 2021), nâng tỷ trọng từ 10% lên 43,33% tổng KHDN của chi nhánh. Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng từ 254,85 tỷ đồng (2019) lên 325,54 tỷ đồng (2020) và đạt 526,54 tỷ đồng (2021), đứng đầu toàn hệ thống MB.

4. Dịch vụ BIZ MBBANK có những gói sản phẩm nào và hạn mức giao dịch chuyển tiền quy định ra sao?
BIZ MB gồm 3 gói: Basic (chỉ truy vấn, sao kê), Advance (bổ sung chuyển tiền trong/ngoài MB, gửi tiền có kỳ hạn, thanh toán hóa đơn) và Advance Plus (tích hợp thêm thanh toán quốc tế và bán ngoại tệ online). Hạn mức chuyển khoản nhanh Napas tối đa 300 triệu đồng/giao dịch; hạn mức ngày phân cấp theo nhóm: SME tối đa 2 tỷ, 5 tỷ hoặc 10 tỷ đồng/ngày; CIB tối đa 20 tỷ, 50 tỷ đồng/ngày hoặc không giới hạn.

5. Điểm khác biệt của tính năng chuyển lương theo lô và thanh toán quốc tế trên BIZ MB so với các đối thủ cạnh tranh là gì?
Tính năng chuyển lương theo lô của MB cho phép thực hiện tới 2.000 tài khoản/lệnh, hỗ trợ gộp đồng thời các tài khoản trong và ngoài hệ thống MB vào cùng 1 lô lệnh và có chức năng tự động kiểm tra tên người thụ hưởng trước khi duyệt. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế và bán ngoại tệ thực hiện trực tuyến 100% với 12 loại đồng tiền, không yêu cầu bổ sung chứng từ giấy tại quầy như TPBank.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Diệu Hường đã phân tích chi tiết thực trạng triển khai nền tảng ngân hàng số BIZ MBBANK cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2019 - 2021. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh, đo lường tốc độ chuyển đổi giao dịch từ quầy sang trực tuyến và chỉ rõ sự tương thích khác biệt giữa hai phân khúc khách hàng SME và CIB. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn quản trị của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng số.