CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SỐ. Khái niệm ngân hàng số Ngân hàng số là cụm từ được nhắc đến phố biến ở thời đại công nghệ số ngày này tuy nhiên việc định nghĩa một cách hoàn chỉnh về ngân hàng số (NHS) vẫn luôn tồn tại nhiều nhận định khác nhau. Theo Forbes (2021), NHS là sự kết hợp của Ngân hàng trực tuyến và Ngân hàng di động, nó có nghĩa là việc bạn có thể truy cập được bằng hệ thống thiết bị thông minh như máy tính bảng, laptop hay điện thoại di động có kết nối mạng internet để thực hiện các nhu cầu giao dịch ngân hàng mà không cần phải đến tận quầy thực hiện.
Kết hợp với nhau tạo nên ngân hàng số cho phép khách hàng có thể truy cập vào ngân hàng số mọi lúc, mọi nơi và vô cùng tiện ích. Năm 2018, nhóm tác giả Megargel & cộng sự trong bài nghiên cứu “ SOA maturity influence on digital banking transformation” nói đến ngân hàng số là sự phát triển cao hơn của ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ngân hàng số nâng cao tốt hơn trải nghiệm của khách hàng bằng cách thức tích hợp công nghệ hiện đại như công nghệ viễn thông di động với các ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng số làm đa dạng hóa thêm các sản phẩm của ngân hàng và chú trọng vào cảm nhận của người dùng. NHS là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ.
Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng bình thường được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng NHS (Tạp chí Ngân hàng, 2021). Digital Banking (NHS) tập trung toàn bộ các chức năng của một ngân hàng truyền thống nhưng được tiến hành online, mọi thao tác sử dụng, hỗ trợ khách hàng và khiếu nại dịch vụ đều bằng thiết bị điện tử có kết nối mạng. ngân hàng số là cơ hội đầu tư thú vị và là bước đi tất yếu của các doanh nghiệp vì dịch vụ này đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong thời đại kỹ thuật số (Alex Lipton & cộng sự, 2016). Một trong những định nghĩa tương tự với NHS được sử dụng là Ngân hàng mới (Neo Banking và được chủ yếu được gọi ở Úc) 7 Bên cạnh hiểu chưa đầy đủ về định nghĩa của ngân hàng số, ngày nay nhiều định nghĩa xuất hiện khiến khách hàng khó phân biệt và dễ hiểu nhầm với ngân hàng số là ngân hàng ảo (Virtual Bank), ngân hàng điện tử ( E-Bank),.
Khi các định nghĩa khác như Ngân hàng trực tuyến, ngân hàng ảo, ngân hàng điện tử chỉ đề cập đến 1 phần khía cạnh của số hóa sản phẩm dịch vụ Ngân hàng thì ngân hàng số là tích hợp tích hợp mọi hoạt động của ngân hàng (Phạm Tiến Đạt và Lưu Ánh Nguyệt, 2019). Sự khác biệt cơ bản giữa ngân hàng số với các loại ngân hàng khác Ngân hàng điện tử Ngân hàng Số Ngân hàng (E-Bank) (Digital Banking) truyền thống Định Là dựa trên ngân Là chuyển đổi hoàn toàn cung Là hình thức nghĩa hàng truyền thống bổ cấp dịch vụ qua nền tảng số, thực hiện mọi sung các dịch vụ như loại bỏ mô hình chi nhánh giao dịch tại internet banking, như ngân hàng truyền thống. quầy, có sự dịch vụ SMS tương tác trực banking,. cũng tiếp giữa khách thông qua mạng lưới hàng và nhân internet.
viên ngân hàng. Chức Gồm các chức năng Ngân hàng số cung cấp tất cả Đầy đủ và toàn năng cơ bản: tra cứu số mọi hoạt động từ hoạt động diện mọi chức dư, chuyển tiền, kiển cốt lõi đến quá trình vận hàng năng nhất tính tra hoạt động giao của ngân hàng. Khách hàng đến thời điểm dịch có thể sử dung phương pháp hiện tại. định danh trực tuyến ekyc để thực hiện đăng ký xác thực online cùng mọi tiện ích như tại quầy giao dịch.
Nguồn: Zoran Temelkov (2020) Các nhận định về ngân hàng số vẫn luôn được mở rộng và cụ thể hóa hơn song nhìn chung các quan điểm NHS đều có chung các nội dung cốt lõi như: 8 - NHS áp dụng công nghệ hiện đại trên nền tảng kỹ thuật số, chứa đựng dữ liệu điện tử và cần có hỗ trợ kết nối với internet, công cụ thiết bị máy tính, điện thoại. - Sử dụng đồng tiền điện tử trong hoạt động trên nền tảng online. - Phạm vi hoạt động rộng rãi, không bó buộc khách hàng và ngân hàng, nâng cao và đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng một cách tối ưu. - NHS lấy việc chuyển đổi công nghệ là tính cốt lõi; áp dụng vào quản lý, phát triển bền vững, thay đổi thực chất, tự động quy trình hoạt động của ngân hàng chứ không riêng việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
Tóm lại, NHS là sự phát triển cao hơn của ngân hàng điện tử, hình thức ngân hàng thực hiện 100% giao dịch thông qua internet và ứng dụng, NHS còn được biết đến là “branchless banking” (không có chi nhánh) hay “automatic banking” (ngân hàng tự động). Đặc điểm ngân hàng số - Hoạt động trực tuyến liên tục, không cần chi nhánh của ngân hàng: Ngân hàng số hoạt động dựa trên nền tảng trực tuyến dựa vào mạng internet và thiết bị di động nên trong trường hợp đủ 2 điều kiện cần thì dịch vụ có thể hoạt động 24/7 thường xuyên và liên tục ổn định. Dịch vụ này không phụ thuộc vào yếu tố con người hay ngoại cảnh bất thường như Ngân hàng truyền thống nên việc sử dụng là hoàn toàn chủ động từ phía người dùng. Việc chủ động sử dụng NHS khiến khách hàng không phụ thuộc vào hoạt động các CN.
Phát triển ngân hàng không chi nhánh là xu hướng trên toàn cầu hiện nay khi hoạt động triển khai Tài chính toàn diện (Financial Inclusion) đang được đẩy mạnh, mong muốn thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng đồng tiền số thay thế là mục tiêu dài hạn của nhiều quốc gia trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việc áp dụng Ngân hàng không chi nhánh – ngân hàng số làm hoạt động thanh toán trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn đối với đại đa số các nhóm đối tượng khó tiếp cận với các chi nhánh ngân hàng, những nhóm đối tượng ở khu vực có điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng đủ. Hơn hết việc tận dụng lợi thế của ngân hàng không chi nhánh – NHS còn làm giảm thiểu tối đa mô hình quản lý cồng kềnh, đội ngũ nguồn 9 nhân lực và cán bộ điều hành, giám sát. Mô hình không chi nhánh làm hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, chuyên môn hóa nguồn nhân lực vào các bộ phận thực sự cần con người và năng lực thực sự.
- Sản phẩm đều được dưới dạng số hóa - Công nghệ được ứng dụng vào toàn bộ quy trình dịch vụ: Báo cáo nghiên cứu: “ Designing a Sustainable Digital Bank” (IBM, 2015) có trình bày dịch vụ NHS được cung cấp trên nền tảng số hóa, do vậy người dùng sẽ được tiếp cận miễn phí và dễ dàng, nhìn nhận trong hành trình tương lai, con người sẽ sử dụng “tài nguyên điện tử” một cách phổ biến hơn bao giờ hết. Yếu tố quyết định đến hoạt động số hóa quy trình và dịch vụ của Digital Banking là công nghệ hiện đại. Việc thay đổi mô hình từ truyền thống sang quy mô mới là quá trình kết hợp trí tuệ nhân tạo cùng khoa học dữ liệu để tạo ra loại hình linh hoạt như ngân hàng số. NHS can thiệp công nghệ không chỉ vào quá trình tạo ra dịch vụ cung cấp sản phẩm mà ở đó các ngân hàng đang chuyển đổi cả quy trình quản lý nội bộ, số hóa và đồng bộ toàn cấu trúc hệ thống ngân hàng.
(Tạp chí Ngân hàng, TS. Nguyễn Đình Trung, 2021). Ứng dụng công nghệ làm tối ưu hóa quy trình điều hành và hoàn thiện bộ máy quản lý của ngân hàng. Bên cạnh công tác quản lý, việc áp dụng công nghệ vào NHS còn liên quan đến chất lượng bảo mật, lưu giữ thông tin của hệ thống.
Các công nghệ như xác thực nhận diện ekyc, công nghệ quét mã QR, công nghệ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu, công nghệ hỗ trợ tìm kiếm, nhận diện nhu cầu sử dụng khách hàng trực tuyến qua các nền tảng,. được sử dụng một cách tối ưu nhằm đem lại hiệu quả và giảm thiểu rủi ro nhất cho Ngân hàng và khách hàng. - Hạn chế tối đa sự tác động của con người vào quá trình thực hiện: Việc áp dụng ngân hàng số làm giảm thiểu rủi ro mà con người tạo ra một cách hiệu quả, con người ở đây được hiểu là cả cán bộ nhân viên ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ. Các yếu tố liên quan đối con người luôn tiềm ẩn những điều bất ngờ và khó lường đặc biệt là trong hoạt động liên quan chủ yếu đến giao dịch thanh toán như ngành ngành ngân hàng.
Quá trình thực hiện hoàn toàn bằng công nghệ hiện đại sẽ tạo thói quen sử dụng lành mạnh cho người dùng, mọi 10 thao tác sử dụng luôn cần đúng – đủ và chuẩn chỉnh theo hướng dẫn của hệ thống đã thiết lập sẵn, việc này khiến mọi hoạt động trở nên trơn tru và nhịp nhàng hơn so với giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng như trước đây. Yếu tố liên quan đến con người ở các ngân hàng truyền thống hiện nay còn là một vấn đề mà các ngân hàng tìm cách giải quyết do hiệu quả làm việc của con người không đồng nhất và bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Sự thay đổi quy trình vận hành của toàn bộ hệ thống trong thời đại công nghệ số khiến việc giảm thiểu số điểm chạm của con người là một điều tất yếu. ngân hàng số chuyển đổi mọi hoạt động của ngân hàng truyền thống lên hệ thống công nghệ làm giảm thiểu được nhiều sai sót từ con người, hệ thống vận hành an toàn và đồng bộ hơn.
- Tiết kiệm chi phí và thời gian đem lại chất lượng hiệu quả: - Đối với Ngân hàng: Trong bài viết: “SOA maturity influence on digital banking transformation” (2018) của Alan Megargel và các cộng sự, hệ thống ngân hàng truyền thống tồn tại nhiều hạn chế và rào cản khi tiếp cận với khách hàng thuộc thế hệ công nghệ kỹ thuật số. Việc áp dụng ngân hàng số vào hoạt động giúp việc tiếp cận khách hàng trong thời đại công nghiệp 4.0 trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.