59 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ SANG Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ANH ĐỨC - CẨM XUYÊN - HÀ TĨNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Lớp : 41 - TY Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Mai Anh Khoa Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2013 n 54 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo Ts. Mai Anh Khoa để xây dựng và hoàn thiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy giáo Ts.
Mai Anh Khoa đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận. Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên trại lợn Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Anh Đức - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 Sinh viên Hoàng Thị Sang n 55 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Kết quả sản xuất của công ty năm 2011, 2012 và 2013 .2: Lịch phòng bệnh cho đàn lợn thịt .3: kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp .2: Tỷ lệ biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể .3: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tính biệt.4: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tuổi.5: Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp .6: Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi .7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh. 44 n 56 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt : Viết đầy đủ CP : Chardenpokphanđ Cs : Cộng sự CTC : Chlortetracvine teed Đvt : Đơn vị tính Kg : Kilôgam Ml : Mililít Mm : Milimét Nxb : Nhà xuất bản n 57 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức. Đánh giá chung. Phương hướng sản xuất.
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất.
Công tác chăn nuôi. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 12 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp. Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp. Nguyên tắc, quy trình phòng và trị hội chứng hô hấp. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài.
Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu. Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp. Tỷ lệ có biểu hiện hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể. Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tính biệt.
Tỷ lệ lợn biểu hiện hội chứng hô hấp theo tuổi. Tỷ lệ lợn chết do biểu hiện hội chứng hô hấp. Tỷ lệ lợn có biểu hiện hội chứng hô hấp điều trị khỏi. Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh.
Kết luận, tồn tại và đề nghị. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH. 52 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN THỊT ANH ĐỨC 1. Điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý Cẩm Xuyên là huyện ở phía Đông của Hà Tĩnh, trung tâm huyện cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 7 km về phía nam.
Huyện Cẩm Xuyên có địa giới hành chính như sau: Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà; Phía Nam giáp huyện Kỳ Anh, Phía Tây giáp huyện Hương Khê, Phía Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, Phía Đông giáp biển đông. - Điều kiện khí hậu, thủy văn Là huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía phía Đông Nam của tỉnh Hà Tĩnh, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết của huyện trong một năm luôn thay đổi thất thường, ảnh hưởng của khí hậu biển rõ rệt. - Địa hình, đất đai Địa hình huyện Cẩm Xuyên khá bằng phẳng, có độ nghiêng theo hướng từ Tây sang Đông. Núi đồi và gò thấp tập trung chủ yếu ở một số xã phía Tây và Tây Nam.
Nhìn chung, địa hình Cẩm Xuyên phức tạp và đa dạng, với một diện tích 63.654,27 ha, hội tụ đây đủ của mọi biểu hiện địa hình, có đủ các loại: Núi đồi, sông suối, đồng bằng, ao hồ… Với diện tích tương đối rộng nhưng được phân bố làm nhiều vùng khác nhau và theo đó diện tích giữa các vùng cũng khác nhau, cụ thể: Diện tích vùng nông thôn lớn nhất chiếm 61.598,78 ha, khu vực thành thị chỉ chiếm 2.055,49 ha, và vùng ven biển chiếm 3. Trong đó, đất thổ cư có diện tích 933,23 ha, đất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp là 14.154,33 ha, đất chuyên dùng và lâm nghiệp lần lượt là 3.799,57 ha, còn đất chưa sử dụng chiếm một diện tích khá lớn 10. Điều kiện kinh tế - xã hội - Tình hình xã hội + Dân số và lao động n 2 Tính đến 31 tháng 12 năm 2011 dân số huyện là 153.200 người tăng so với cùng kỳ năm 2010 là 147.089 người, mật độ dân số của huyện là 207 người/km2 và đặc biệt ở khu vực thành thị mật độ lên đến 626 người/km2. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 57,4% và tập trung giữa các vùng không đồng đều nhau.
Trong đó số lao động ở miền núi có 32.763 người và vùng ven biển là 17. + Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng Theo số liệu của huyện Cẩm Xuyên công bố năm 2009 thì huyện đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật như: Về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 100% so với cùng kỳ, sản lượng lương thực có hạt đạt 87.000 tấn đạt 99% so với kế hoạch, diện tích lúa cả năm đạt 17. Về việc chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, huyện đã chỉ đạo tập trung xây dựng thành công nhiều mô hình sản xuất, đưa lại hiệu quả cao như: Mô hình 3 giảm 3 tăng kết hợp thâm canh lúa cải tiến, Mô hình sản xuất các giống lúa mới, đưa tôm thẻ chân trắng 2 vụ. Về thương mại - dịch vụ: Doanh thu toàn ngành đạt 378.368 triệu đồng, du lịch đạt 40,35 tỷ đồng.
Ngoài những thành tựu kể trên, trong năm 2009, huyện cũng đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như: Công nghệ, tài chính ngân hàng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tài nguyên môi trường. + Giao thông vận tải: Cẩm Xuyên là huyện có tuyến quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện nên việc phát triển hệ thống đường được chú trọng hơn đối với công cuộc phát triển kinh tế trên toàn huyện. Đến nay hệ thống đường giao thông trong toàn huyện có tổng chiều dài là 938km, trong đó đường nhựa, bê tông chiếm 426km, và đường cấp phối là 512km. Hệ thống đường ven biển được bộ quốc phòng và các dự án trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển mạnh nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân phát triển kinh tế.
+ Giáo dục: Trong những năm gần đây ngành giáo dục ở Cẩm Xuyên đã có những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục. n 3 Trường học mẫu giáo tăng so với 2010, từ 189 trường lên 191 trường. Toàn huyện có 31 trường Tiểu học 20 trường Trung học cơ sở. 5 trường Trung học phổ thông.
Huyện đã phổ cập Tiểu học và Trung học cơ sở. Đa số người dân có trình độ dân trí cao. + Công tác y tế: Toàn huyện có một bệnh viện lớn là Bệnh viện Cẩm Xuyên, có trạm y tế ở các xã, các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số cán bộ y tế trên toàn huyện được nâng cao về chất lượng phục vụ và tăng về số lượng đến 287 cán bộ.
Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân. Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm, nhất là các đối tượng phụ nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền dưới nhiều hình thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm. - Tình hình sản xuất nông nghiệp + Ngành trồng trọt Trong tổng diện tích đất đai tự nhiên của Cẩm Xuyên có 635,6km2 thì có đến 130km2 dùng cho đất nông nghiệp (các loại đất này dùng để trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi…) chiếm tỷ lệ 20,4% tổng diện tích của toàn huyện và là một huyện có nghề nông truyền thống.
Với tổng diện tích dành cho đất nông nghiệp gần 80%, phân bố khắp 20 đơn vị xã, thị trấn toàn huyện (trừ Cẩm Nhượng).000 ha đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, phân bố trên 26 đơn vị xã thị trấn. Đất đai nông nghiệp dành cho cây lâu năm chiếm 2877,34 ha, thường là đất vườn màu mỡ được chăm bón cẩn thận. Ngoài ra, trên đất trồng Cẩm Xuyên còn có khoai, sắn, đậu, lạc là loại cây củ có giá trị kinh tế cao. Đất đai thuộc địa hình đồi núi chiếm 3/5 tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện: 37.