Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ sinh thái toàn cầu, bảo vệ môi trường, điều hòa nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tài nguyên rừng trên thế giới và tại Việt Nam đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng, trong đó cháy rừng là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại nặng nề nhất về cả tài nguyên lẫn môi trường sinh thái.

Huyện Văn Chấn (tỉnh Yên Bái) là huyện miền núi có diện tích tự nhiên 120.758,50 ha, độ che phủ rừng đạt 51,3%, địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mùa khô hanh kéo dài và chịu ảnh hưởng của các đợt gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng. Xã Phù Nham nằm ở phía Tây huyện Văn Chấn, có tổng diện tích tự nhiên 2.111 ha, tiếp giáp Quốc lộ 32 và hệ thống đường liên huyện. Địa hình xã bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi cao xen kẽ thung lũng và hệ thống khe suối (Suối Thia, Suối Mùa, Suối Nhì). Tập quán canh tác nương rẫy, đốt dọn thực bì không đúng kỹ thuật của người dân địa phương cùng với điều kiện thời tiết khô nóng cực đoan tiềm ẩn nguy cơ bùng phát cháy rừng rất lớn.

Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng tại cơ sở, đề tài tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục đích nghiên cứu: Điều tra, đánh giá thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ rừng trên địa bàn xã.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và lâm học ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng và công tác phòng cháy rừng.
    • Thống kê, phân tích hiện trạng tài nguyên rừng và diễn biến các vụ cháy rừng giai đoạn 2010 – 2014.
    • Xác định mùa cháy rừng và phân vùng các khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao.
    • Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đang áp dụng tại địa phương.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác PCCCR tại địa bàn.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp PCCCR, thảm thực vật, vật liệu cháy và các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan tại địa phương.
    • Phạm vi không gian: Xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thực địa từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015; số liệu thứ cấp về cháy rừng và khí tượng được hồi cứu trong giai đoạn 2010 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên các lý thuyết lâm học, sinh thái học cháy rừng và hệ thống phương pháp điều tra lâm nghiệp tiêu chuẩn:

  • Cơ sở khoa học về cháy rừng và "Tam giác lửa": Khóa luận vận dụng định nghĩa quản lý lửa rừng của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và nguyên lý "Tam giác lửa". Phản ứng cháy chỉ xảy ra khi hội tụ đủ ba yếu tố: Nguồn nhiệt/nguồn lửa (trong đó nguồn lửa do con người chiếm trên 90%, tự nhiên chiếm 1 - 5%), Oxy (nồng độ trong không khí khoảng 21 - 22%, phản ứng dừng khi nồng độ dưới 15%), và Vật liệu cháy (thảm khô, cành khô, lá rụng, cây bụi). Phá vỡ hoặc suy giảm bất kỳ yếu tố nào trong tam giác lửa là nguyên lý cốt lõi của công tác PCCCR.
  • Tổng quan các mô hình dự báo cháy rừng: Đề tài tổng hợp phương pháp xác định độ ẩm thảm mục của E. Show (Hoa Kỳ, 1914); chỉ tiêu tổng hợp $P_i$ của Nesterov (Nga, 1929 - 1940); chỉ số khô hạn Angstrom ($I$) áp dụng tại Scandinavia; phương pháp tương quan độ ẩm vật liệu cháy của Waymann (Đức); và phương pháp xác định cấp nguy cơ cháy rừng theo 5 cấp của Cục Kiểm lâm Việt Nam.
  • Phương pháp xác định mùa cháy rừng: Sử dụng chỉ số khô hạn của GS. Thái Văn Trừng (1970) với công thức: $$X = (S, A, D)$$ Trong đó:
    • $S$: Số tháng khô (lượng mưa trung bình $T < P < 2T$).
    • $A$: Số tháng hạn (lượng mưa trung bình $5\text{ mm} < P \le T$).
    • $D$: Số tháng kiệt (lượng mưa trung bình $P \le 5\text{ mm}$).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Kế thừa dữ liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý bảo vệ rừng của UBND xã Phù Nham, Hạt Kiểm lâm huyện Văn Chấn và chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 5 năm (2010 – 2014).
    • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA): Phỏng vấn cá nhân bán cấu trúc từ 5 - 10 cán bộ chuyên trách kiểm lâm, cán bộ địa phương; phỏng vấn 50 - 60 người dân đại diện theo độ tuổi, giới tính và thành phần dân tộc tại các thôn bản.
    • Phương pháp điều tra lâm học thực địa: Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời điển hình có diện tích 1.000 m² (kích thước $20\text{ m} \times 50\text{ m}$ hoặc $25\text{ m} \times 40\text{ m}$) bố trí tại 3 vị trí địa hình (Chân, Sườn, Đỉnh) trong rừng tự nhiên để xác định tổ thành loài tầng cây cao và đặc tính rụng lá. Trong mỗi OTC, lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) ở 4 góc và trung tâm để đo chiều cao, độ che phủ của cây bụi thảm tươi.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý, thống kê và tổng hợp số liệu định lượng, định tính qua các bảng biểu so sánh, phân tích mối quan hệ giữa yếu tố thời tiết, thực bì và hành vi con người với tần suất xuất hiện cháy rừng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh diện tích rừng bị suy thoái do cháy rừng trên thế giới và tại Việt Nam. Nêu rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa học tập, thực tiễn của công tác đánh giá PCCCR tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học về PCCCR: Phân tích nguyên lý tam giác lửa, cơ chế bắt lửa và lan truyền đám cháy; tổng hợp lịch sử nghiên cứu dự báo cháy rừng tại Hoa Kỳ, Nga, Thụy Điển, Đức và Việt Nam.
  • Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phù Nham:
    • Địa lý và đất đai: Tổng diện tích 2.111 ha. Nhóm đất Feralit đỏ vàng chiếm ưu thế. Đất nông nghiệp chiếm 1.720,23 ha (81,4%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 835,79 ha (39,6%), đất lâm nghiệp 869,97 ha (41,2%), đất nuôi trồng thủy sản 14,47 ha (0,6%). Đất phi nông nghiệp chiếm 355,78 ha (16,9%) và đất chưa sử dụng chiếm 34,99 ha (1,7%).
    • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,8 – 30°C, biên độ ngày đêm 2 – 3°C; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; độ ẩm trung bình 84%, thấp nhất vào tháng 2 (62%).
    • Dân sinh: Toàn xã có 18 thôn bản, 1.751 hộ với 7.349 nhân khẩu thuộc 10 dân tộc (người Thái chiếm 47%, còn lại là H'Mông, Tày, Dao,...); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%; mật độ dân số 370 người/km²; 4.530 người trong độ tuổi lao động (chiếm 61,64% dân số).
Chỉ tiêu sử dụng đất đai năm 2014 Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.111,00 100,0
1. Nhóm đất nông nghiệp 1.720,23 81,4
- Đất sản xuất nông nghiệp 835,79 39,6
- Đất lâm nghiệp 869,97 41,2
- Đất nuôi trồng thủy sản 14,47 0,6
2. Nhóm đất phi nông nghiệp 355,78 16,9
3. Nhóm đất chưa sử dụng 34,99 1,7

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài; mô tả chi tiết phương pháp kế thừa dữ liệu thứ cấp, quy trình điều tra xã hội học PRA, các bước thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB) để điều tra thực bì, cùng phương pháp tính toán chỉ số khô hạn $X=(S, A, D)$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến PCCCR: Rừng trồng (735,37 ha) và rừng tự nhiên (134,6 ha) có địa hình đồi núi cao, chia cắt, thảm tươi phát triển mạnh vào mùa mưa và khô nỏ vào mùa đông tạo khối lượng vật liệu cháy lớn. Trình độ dân trí không đồng đều, tập quán làm nương rẫy giáp ranh rừng làm tăng nguy cơ phát sinh cháy.
  • Hiện trạng tài nguyên rừng và diễn biến cháy rừng (2010 – 2014): Toàn xã ghi nhận 6 vụ cháy rừng với tổng diện tích thiệt hại 27,93 ha, tập trung vào hai năm 2011 và 2012.
Năm Số vụ cháy Tổng diện tích cháy (ha) Rừng trồng (ha) Rừng tự nhiên (ha) Cây bụi, thảm tươi (ha) Nguyên nhân chính
2010 0 0 0 0 0 Không có
2011 2 14,00 5,60 7,00 1,40 Đốt nương rẫy cháy lan, cháy lan từ xã Suối Giàng
2012 4 13,93 3,00 9,43 1,50 Đốt nương rẫy, đốt lấy mật ong, cố ý đốt để lấy bãi chăn thả
2013 0 0 0 0 0 Không có
2014 0 0 0 0 0 Không có
Tổng 6 27,93 8,60 16,43 2,90 Đốt nương: 3 vụ; Đốt ong: 1 vụ; Đốt chăn thả: 2 vụ

Ghi chú số liệu: Tổng diện tích thiệt hại theo loại rừng gồm 16,43 ha rừng tự nhiên, 8,60 ha rừng trồng và 2,90 ha cây bụi thảm tươi.

  • Xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm:
    • Áp dụng phương pháp Thái Văn Trừng từ chuỗi số liệu khí tượng 2010 – 2014 tính được chỉ số $X = (0; 5; 0)$, xác định mùa cháy rừng kéo dài 5 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau (đặc biệt khô kiệt vào tháng 11 và 12). Tuy nhiên, các vụ cháy thực tế lại xảy ra nhiều vào các tháng 2, 3, 4, 5 do trùng vào thời điểm phát dọn đốt nương rẫy.
    • Phân vùng trọng điểm dễ cháy: Tập trung tại các thôn xa trung tâm, địa hình chia cắt, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống canh tác nương rẫy gồm Bản Khộn, Bản Chanh, Bản Nong, Phù Ninh, Năm Hăn 1, Năm Hăn 2, Năm Hăn 3.
  • Cấu trúc thảm thực vật rừng tự nhiên và cây bụi thảm tươi:
    • Tầng cây cao: Khảo sát tại 3 OTC cho thấy mật độ dao động từ 280 – 350 cây/ha. Các loài chiếm ưu thế gồm Kháo ($K$), Giẻ ($G$), Vạng trứng ($Vt$), Màng tang ($Mt$). Các loài rụng lá theo mùa tạo vật liệu cháy gồm Sồi, Vạng trứng, Trẩu, Xoan nhừ, Bồ đề.
    • Cây bụi thảm tươi: Độ che phủ tại chân đồi đạt 78,17%, sườn đồi đạt 70,42%, đỉnh đồi đạt 60,56%. Thành phần gồm Dương xỉ, Cỏ lào, Guột, Cỏ le, Chít, Mua,...
  • Đánh giá công tác PCCCR tại địa phương:
    • Kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR xã gồm 15 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; thiết lập cơ chế chỉ huy và tuần tra 24/24h trong mùa cao điểm.
    • Hệ thống hóa sự phối kết hợp 4 lực lượng: Hạt Kiểm lâm huyện, Ban Chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện, Phòng NN&PTNT - Phòng TN&MT cùng UBND xã.
    • Tổng hợp hệ thống 25 văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh Yên Bái, huyện Văn Chấn và xã Phù Nham liên quan đến công tác PCCCR.
    • Đánh giá hoạt động tuyên truyền: 18/18 thôn bản ký cam kết bảo vệ rừng, đưa quy ước bảo vệ rừng vào hương ước thôn bản; xử lý hành chính 2 trường hợp vi phạm gây cháy rừng với tiền phạt 4 triệu đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được về đánh giá điều kiện tự nhiên, nguyên nhân cháy rừng, thảm thực vật; đưa ra các kiến nghị về đầu tư trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ tuần tra và nâng cao năng lực cho lực lượng cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tế

  1. Làm rõ nguyên nhân và thực trạng cháy rừng: Xác định trong 5 năm (2010 – 2014), xã Phù Nham xảy ra 6 vụ cháy gây thiệt hại 27,93 ha (16,43 ha rừng tự nhiên, 8,60 ha rừng trồng, 2,90 ha cây bụi thảm tươi). 100% nguyên nhân xuất phát từ hoạt động của con người: đốt nương làm rẫy (3 vụ), đốt ong lấy mật (1 vụ), cố ý đốt để tạo bãi chăn thả gia súc (2 vụ).
  2. Xác lập cơ sở khoa học về thời gian và không gian cháy:
    • Xác định chỉ số khô hạn $X = (0; 5; 0)$, mùa cháy rừng lý thuyết từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, và thời điểm cháy thực tế nguy hiểm nhất từ tháng 2 đến tháng 5.
    • Xác định cụ thể 7 thôn bản trọng điểm có nguy cơ cháy cao: Bản Khộn, Bản Chanh, Bản Nong, Phù Ninh, Năm Hăn 1, 2, 3.
  3. Định lượng cấu trúc vật liệu cháy thảm thực vật: Cung cấp thông số cụ thể về mật độ cây cao (280 – 350 cây/ha), công thức tổ thành loài tại 3 vị trí địa hình, danh mục các loài cây rụng lá và độ che phủ tầng cây bụi thảm tươi (60,56% – 78,17%).

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  • Thực hiện phương châm "4 tại chỗ": Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ; bố trí lực lượng thường trực 24/24h tại các chòi canh và điểm nút giao thông cửa rừng trong mùa khô hanh.
  • Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Thiết kế băng cản lửa trắng (rộng 10 – 20 m) và băng cản lửa xanh bằng các loài cây chịu lửa, khó bắt lửa xen giữa các lô rừng trồng và rừng tự nhiên; phát dọn, xử lý vật liệu cháy cục bộ trước mùa khô hanh.
  • Quy hoạch và quản lý canh tác: Quy hoạch vùng chăn thả gia súc tập trung; hướng dẫn kỹ thuật đốt nương làm rẫy có kiểm soát (làm đường ranh cản lửa quanh nương, đốt vào thời điểm gió nhẹ lúc sáng sớm hoặc chiều tối, có người giám sát dập tắt tàn tro).
  • Tuyên truyền và chế tài: Đưa nội dung bảo vệ rừng vào hương ước của 18 thôn bản; tăng cường phổ biến 25 văn bản luật và quy định liên quan; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ giới hạn trong địa bàn xã Phù Nham trong thời gian ngắn (tháng 2 đến tháng 5 năm 2015).
    • Dung lượng mẫu điều tra thực nghiệm thảm thực vật mới dừng lại ở 3 ô tiêu chuẩn (OTC) và 15 ô dạng bản (ODB), chưa bao quát hết toàn bộ các tiểu khu và trạng thái rừng trồng khác nhau trên địa bàn xã.
    • Số liệu phỏng vấn PRA tập trung vào khảo sát nhận thức, chưa đo lường chi tiết hàm lượng ẩm thực tế của từng loại vật liệu cháy theo từng tuần trong mùa khô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu viễn thám để số hóa bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng chi tiết đến từng lô rừng, khoảnh rừng.
    • Nghiên cứu định lượng khối lượng và độ ẩm bén lửa của từng loại vật liệu cháy đặc thù (lá thông, cành cao su, cỏ le, guột) qua các tháng trong năm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường: Tham khảo phương pháp tích hợp giữa điều tra lâm học truyền thống (OTC, ODB), phương pháp tính toán chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng và phương pháp điều tra xã hội học nông thôn (PRA) trong nghiên cứu quản lý lửa rừng.
  • Cán bộ Kiểm lâm địa bàn và Ban chỉ huy PCCCR cấp xã/huyện vùng Trung du - Miền núi phía Bắc: Tham khảo mô hình phân vùng trọng điểm cháy rừng dựa trên đặc thù tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số và quy chế phối hợp liên ngành (Kiểm lâm - Quân sự - Công an - Chính quyền cơ sở).

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 – 2014, xã Phù Nham đã xảy ra bao nhiêu vụ cháy rừng và nguyên nhân chính do đâu?
Toàn xã ghi nhận 6 vụ cháy rừng (2 vụ năm 2011 và 4 vụ năm 2012) với tổng diện tích bị cháy là 27,93 ha (16,43 ha rừng tự nhiên, 8,60 ha rừng trồng, 2,90 ha cây bụi thảm tươi). 100% các vụ cháy đều do con người gây ra: 3 vụ do đốt nương làm rẫy cháy lan, 1 vụ do đốt ong lấy mật và 2 vụ do cố ý đốt để tạo bãi chăn thả gia súc.

2. Mùa cháy rừng tại xã Phù Nham được xác định như thế nào?
Dựa trên chỉ số khô hạn của GS. Thái Văn Trừng $X = (0; 5; 0)$, mùa cháy rừng lý thuyết kéo dài 5 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau (với lượng mưa các tháng hạn $Pa \le T$). Tuy nhiên, thời điểm xảy ra cháy rừng thực tế trên địa bàn lại tập trung vào các tháng 2, 3, 4, 5 do trùng với mùa đốt nương làm rẫy của người dân.

3. Phương pháp điều tra thực địa thảm thực vật được tác giả bố trí như thế nào?
Tác giả thiết lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời điển hình có diện tích 1.000 m² tại 3 vị trí địa hình rừng tự nhiên (Chân, Sườn, Đỉnh) để đo đếm tầng cây cao. Tại mỗi OTC, tác giả lập tiếp 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (ở 4 góc và trung tâm) để đo chiều cao bằng sào và xác định độ che phủ của tầng cây bụi thảm tươi.

4. Tổ chức Ban chỉ huy PCCCR xã Phù Nham gồm những thành phần nào?
Ban chỉ huy PCCCR xã Phù Nham gồm 15 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban. Các thành viên gồm: Ban lâm nghiệp xã, Dân quân tự vệ, Công an viên, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc, Kiểm lâm địa bàn và 18 Trưởng thôn bản.

5. Những thôn bản nào tại xã Phù Nham được phân vào vùng trọng điểm dễ cháy rừng?
Các thôn bản trọng điểm có nguy cơ cháy cao gồm: Bản Khộn, Bản Chanh, Bản Nong, Phù Ninh, Năm Hăn 1, Năm Hăn 2 và Năm Hăn 3. Đây là những thôn ở xa trung tâm xã, địa hình đồi núi hiểm trở và tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số canh tác nương rẫy.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Văn An đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn giai đoạn 2010 – 2014 thông qua hệ thống số liệu điều tra thực địa và thống kê khí hậu cụ thể. Nghiên cứu đã xác định rõ nguồn gốc 100% các vụ cháy rừng xuất phát từ hoạt động dân sinh, đồng thời định lượng đặc điểm vật liệu cháy của thảm thực vật tự nhiên và phân vùng 7 thôn bản trọng điểm có nguy cơ cao. Hệ thống giải pháp đề xuất kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật lâm sinh, phương châm "4 tại chỗ" và cơ chế phối hợp liên ngành có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý, bảo vệ rừng tại địa phương.