Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng vật chất phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh đô thị hóa, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ngày càng gia tăng, đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo việc sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy hoạch.

Huyện Đà Bắc là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hòa Bình, có địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Trong giai đoạn 2010 - 2013, trước sức ép chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát triển hạ tầng, công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện bộc lộ cả những kết quả tích cực lẫn các vướng mắc mang tính đặc thù của vùng cao. Nhằm phân tích thực trạng, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân, tác giả Đặng Thị Huyền (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2013” dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Lan.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2010 - 2013.
  2. Đánh giá những thành tựu đạt được và những khó khăn, hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện.
  3. Đề xuất các hướng giải quyết và giải pháp khắc phục những mặt yếu kém, phát huy kết quả đã đạt được nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, tài liệu về công tác giao đất, cho thuê đất và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, thể chế tác động đến công tác này tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình (gồm 20 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn). Địa điểm thực tập và thu thập số liệu trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận phân định rõ hai khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Nhà nước giao đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (gồm hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất).
  • Nhà nước cho thuê đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (gồm hình thức thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn và áp dụng làm căn cứ thẩm định trong đề tài bao gồm:

  • Văn bản của Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất; Nghị định số 126/2013/NĐ-CP; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản của UBND tỉnh Hòa Bình: Quyết định số 1211/2006/QĐ-UBND về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai; Quyết định số 256/2008/QĐ-UBND về bồi thường, cấp GCNQSD đất; Quyết định số 146/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 1301/2011/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc, Phòng Thống kê huyện và UBND huyện Đà Bắc.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát, phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 43 hộ gia đình trên địa bàn huyện nhằm ghi nhận ý kiến thực tế về thủ tục hành chính, mức độ tiếp cận đất đai và công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu theo nhóm tiêu chí (mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, địa bàn hành chính, diễn biến thời gian) bằng kỹ thuật thống kê mô tả.
  • Phương pháp biểu đồ: Trực quan hóa cơ cấu đất đai và diễn biến diện tích giao đất qua các năm để đối chiếu, so sánh và nhận xét xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo đúng chuẩn mực đào tạo đại học ngành Quản lý đất đai:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và hoạt động giao đất, cho thuê đất nói riêng tại một huyện miền núi đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế như Đà Bắc. Xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, thẩm quyền pháp lý (UBND cấp tỉnh giao/cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài; UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; UBND cấp xã cho thuê quỹ đất công ích). Phân tích chi tiết thành phần hồ sơ, quy trình và hạn mức giao đất nông nghiệp, đất ở theo Luật Đất đai 2003. Khái quát sơ lược tình hình giao, thuê đất cấp tỉnh: năm 2010, Sở TN&MT Hòa Bình thẩm định trình UBND tỉnh 39 hồ sơ giao đất (784.832,45 m²), 47 hồ sơ thuê đất, ký kết 54 hợp đồng thuê đất (541,09 ha); tính đến 01/01/2012, toàn tỉnh đã giao 454.161,45 ha cho các đối tượng sử dụng (78,20% diện tích tự nhiên) và giao 126.615,15 ha cho các đối tượng quản lý (21,80% diện tích tự nhiên).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn, đối tượng khảo sát (hồ sơ hành chính và 43 hộ dân), quy trình các bước thu thập tài liệu tại Phòng TN&MT huyện Đà Bắc từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014 và phương pháp thống kê, biểu đồ hóa dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 cụm nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đà Bắc: Phân tích vị trí tiếp giáp (Phú Thọ, Sơn La, Tân Lạc, TP Hòa Bình), địa hình núi cao chia cắt (độ dốc trung bình 35°), khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa với lượng mưa trung bình 1.578 mm, hệ thống Sông Đà chảy qua với lưu vực 910 km. Đánh giá tài nguyên đất (trong đó đất feralit xám chiếm 34,75%, đất feralit nâu đỏ chiếm 15,57%, núi đá không rừng chiếm 38,53%), tài nguyên rừng (53.581,39 ha, độ che phủ 68,87%), tài nguyên khoáng sản (quặng mangan/sắt tại Chanh, Đồng Chum). Tăng trưởng GDP 2013 đạt 12,9% (giá trị 614,07 tỷ đồng), dân số 53.436 người, dân tộc thiểu số Tày, Mường chiếm trên 95%, tỷ lệ nghèo 25%.
  2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Thống kê cơ cấu 3 nhóm đất chính năm 2013; phân tích kết quả triển khai 13 nhiệm vụ quản lý nhà nước như quy hoạch sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1:25.000, đăng ký cấp GCNQSD đất và kiểm kê quỹ đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg.
  3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2010 - 2013: Đánh giá chi tiết kết quả giao đất theo mục đích sử dụng (đất ở, đất chuyên dùng), theo đối tượng (tổ chức, hộ gia đình), theo đơn vị hành chính (20 xã/thị trấn) và theo tiến độ thời gian từng năm.
  4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Nhận diện hạn chế trong quy hoạch, giá đất tái định cư, công tác thanh kiểm tra tại cơ sở và đề ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các chỉ tiêu định lượng chính đã đạt được trong giai đoạn 2010 - 2013, khẳng định mặt tích cực và nêu các đề nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đà Bắc năm 2013

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 77.796,07 ha, phân bổ qua 20 đơn vị hành chính (đơn vị lớn nhất là xã Mường Chiềng với 3.527,49 ha, nhỏ nhất là thị trấn Đà Bắc với 553,42 ha).

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 57.796,07 73,50
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 3.501,48 4,50
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng) LNP 53.581,39 68,87
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 74,02 0,10
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 25,13 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.690,51 11,17
2.1 Đất ở (nông thôn: 1.147,52 ha; đô thị: 93,99 ha) OCT/ODT 1.241,51 1,60
2.2 Đất chuyên dùng (trụ sở, quốc phòng, an ninh, SXKD, công cộng) CDG 6.675,71 8,58
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 7,00 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 234,78 0,30
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 531,51 0,68
3 Đất chưa sử dụng CSD 11.923,54 15,32
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 91,19 0,12
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 11.070,68 14,23
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 761,67 0,98
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 77.796,07 100,00

2. Kết quả công tác giao đất giai đoạn 2010 - 2013

  • Theo mục đích sử dụng: Trong toàn giai đoạn, huyện chỉ phát sinh giao đất ở và đất chuyên dùng với tổng diện tích 107.754,54 m² (1.632 trường hợp):

    • Đất ở: Giao 84.192,44 m² cho 1.067 trường hợp (chiếm 78,13% tổng diện tích giao). Phần lớn là công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao theo hạn mức; hình thức đấu giá quyền sử dụng đất chưa được triển khai trên địa bàn.
    • Đất chuyên dùng: Giao 23.562,10 m² cho 565 trường hợp (chiếm 21,87% tổng diện tích giao). Trong đó, đất công cộng chiếm 13.897,05 m² (58,98%), đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp chiếm 9.665,05 m² (41,02%), phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Theo đối tượng sử dụng (hồ sơ quyết định chính thức): Tổng diện tích giao qua 41 quyết định đạt 11.230,3 m²:

    • Tổ chức: 21 trường hợp, diện tích 8.850,1 m² (chiếm 78,81%).
    • Hộ gia đình, cá nhân: 20 trường hợp, diện tích 2.380,2 m² (chiếm 21,19%).
    • Không phát sinh giao đất cho cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo hay tổ chức/cá nhân nước ngoài.
  • Theo tiến độ thời gian:

Năm Số trường hợp Tổ chức Số trường hợp Hộ gia đình Tổng diện tích giao (m²) Tỷ lệ (%)
2010 7 6 2.968,6 26,43
2011 7 5 2.284,5 20,34
2012 4 4 4.448,2 39,61
2013 3 5 1.529,0 13,62
Tổng 21 20 11.230,3 100,00
  • Theo đơn vị hành chính: Phân bổ diện tích giao không đồng đều giữa 20 xã, thị trấn:
    • Địa bàn giao nhiều nhất: Xã Tân Pheo (2.485,8 m² - 22,13%), Thị trấn Đà Bắc (1.919,0 m² - 17,09%), Xã Tu Lý (870,4 m² - 7,75%), Xã Yên Hòa (800,0 m² - 7,12%), Xã Mường Chiềng (708,0 m² - 6,30%).
    • Địa bàn giao thấp nhất: Xã Tiền Phong (34,8 m² - 0,31%), Xã Đồng Ruộng (127,0 m² - 1,13%), Xã Trung Thành (143,7 m² - 1,28%).
    • Có 3 đơn vị hành chính không phát sinh quyết định giao đất nào trong giai đoạn này: Đoàn Kết, Hiền Lương, Toàn Sơn.

3. Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu giao đất giai đoạn 2010 - 2013 tại huyện Đà Bắc; phân loại cụ thể từng nhóm đối tượng và đơn vị hành chính; chỉ ra được các điểm nghẽn thực tế giữa khung chính sách của tỉnh và áp dụng tại địa bàn miền núi.
  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết tại các xã; công khai quy hoạch để nhân dân nắm bắt và giám sát.
    • Tăng cường công tác tuyên truyền Luật Đất đai, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp huyện và xã.
    • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư; xử lý chênh lệch giá đất giữa khung bồi thường và giá thu tiền sử dụng đất khu tái định cư.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm tình trạng tự ý chuyển nhượng, tự chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trái phép tại cơ sở, tránh tình trạng đùn đẩy lên cấp trên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn (khoảng 3 tháng, từ 20/01/2014 đến 30/04/2014), là bước đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên.
    • Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp còn khiêm tốn (43 hộ gia đình), chưa bao quát hết đặc thù sinh kế của toàn bộ 19 xã vùng sâu vùng xa trên địa bàn huyện.
    • Số liệu hoạt động cho thuê đất và hình thức giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010 - 2013 trên địa bàn huyện còn rất ít hoặc chưa phát sinh đầy đủ, dẫn đến nguồn dữ liệu phân tích ở các mảng này chưa phong phú.
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành để đối chiếu sự thay đổi về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và giá đất.
    • Nghiên cứu sâu về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các dự án giao đất lâm nghiệp, đất tái định cư tại các xã ven hồ thủy điện Sông Đà.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính – Bất động sản làm tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng giao đất, thuê đất cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn: Cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, địa hình và cơ cấu dân tộc tương đồng tham khảo số liệu hiện trạng và kinh nghiệm xử lý hồ sơ hành chính, bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu đất đai (Bảng 4.1), số liệu giao đất chuyên dùng cho nông thôn mới (Bảng 4.3), và phân bổ giao đất theo 20 đơn vị hành chính (Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao trên địa bàn huyện Đà Bắc giai đoạn 2010 - 2013 không phát sinh hình thức giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất?

Theo văn bản, Đà Bắc là huyện miền núi vùng cao, kinh tế chưa phát triển, thị trường bất động sản chưa có tính tổ chức mà hoạt động nhỏ lẻ, tự phát. Người dân nông thôn chủ yếu sử dụng đất do cha ông để lại hoặc tự giãn dân, nhu cầu xin giao đất mới thấp nên địa phương chưa áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở trong giai đoạn này.

2. Loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của huyện Đà Bắc năm 2013?

Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57.796,07 ha (chiếm 73,50% tổng diện tích đất tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 53.581,39 ha (chiếm 68,87% diện tích tự nhiên của huyện và 93,70% đất nông nghiệp), chủ yếu là đất rừng phòng hộ (27.356,46 ha).

3. Cơ cấu diện tích giao đất giữa tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có sự chênh lệch như thế nào?

Theo 41 quyết định giao đất chính thức giai đoạn 2010 - 2013 (tổng diện tích 11.230,3 m²), đất giao cho tổ chức chiếm ưu thế vượt trội với 8.850,1 m² (chiếm 78,81% qua 21 trường hợp), trong khi đất giao cho hộ gia đình, cá nhân chỉ đạt 2.380,2 m² (chiếm 21,19% qua 20 trường hợp).

4. Năm nào có diện tích đất được giao lớn nhất trong cả giai đoạn 2010 - 2013?

Năm 2012 là năm có diện tích đất giao lớn nhất với 4.448,2 m² (chiếm 39,61% tổng diện tích giao cả giai đoạn), trong đó diện tích giao cho tổ chức đạt 4.194,0 m² (4 trường hợp) và hộ gia đình cá nhân là 254,0 m² (4 trường hợp).

5. Khó khăn chính trong công tác giao đất tái định cư tại huyện Đà Bắc được tác giả chỉ ra là gì?

Khó khăn lớn nhất là việc chênh lệch giá đất giữa khung giá bồi thường đất ở do UBND tỉnh quy định so với mức giá thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư tập trung, dẫn đến việc nhiều hộ gia đình không đồng thuận khi phải nộp khoản tiền chênh lệch để nhận đất mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý đất đai và kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Đà Bắc giai đoạn 2010 - 2013 dựa trên căn cứ Luật Đất đai 2003. Công tác giao đất trên địa bàn đã đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng hạ tầng công cộng, trụ sở nông thôn mới và đất ở, song quy mô giao đất cho hộ gia đình còn hạn chế do đặc thù dân cư thưa thớt và thị trường đất đai tự phát. Các số liệu thống kê chi tiết cùng giải pháp xử lý vướng mắc về giá đất tái định cư và quản lý biến động đất đai là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên địa phương.