Chương 1 TỎNG QUAN 1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu 1. Đất đai và vấn đề thu hồi đất 1. Đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai a.
Đất đai Dat (Soil) là phần trên cùng của vỏ phong hóa trái đất, được hình thành từ 06 yếu tổ sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian (tuổi tương đối), yếu tố nhân tác (đối với đất đã sử dụng). Các quá hoạt động vật lý, hóa học, sinh học tác động vào đất, làm cho đất cũng có các quá trình phát sinh, phát triển và thoái hóa. Nói cách khác, đất đai là vùng không gian được xác định, trong đó bao gồm thổ quyền, thạch quyền, thuỷ quyền, sinh quyền, khí quyền được xác định trong phạm vi đó và hoạt động quản trị của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai, bao gồm đất và các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng tới chất lượng đất (các đặc trương về khí hậu, các đặc trưng về nước, các đặc trưng về địa hình, dáng đắt. Quản lý Nha nước về đất đai Quyền sở hữu, đại diện quản lý Nhà nước về đất đai Đất đai, cùng với tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản ly là tài sản công thuộc sở hữu toàn dan do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (theo Diéu 53, Hiến pháp năm 2013) Cùng với đó tại Diéu 54, Hiến pháp năm 2013, cũng quy định rõ 1.
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trong phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê dat, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.
Nhà nước THD do tổ chức, cá nhân dang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc THD phải công khai, minh bạch và được BT theo quy định của pháp luật. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định đề thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trang khan cấp, phòng, chống thiên tai. Quyền của đại diện chủ sở hữu của Nhà nước về đất đai (Diéu 13, Luật DD năm 2013) thé hiện ở việc Nha nước 1.
Quyết định QHSDĐ, KHSDD. Quyết định mục đích sử dụng đất. Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất. Quyết định THĐ, trưng dụng đất.
Quyết định giá đất. Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Quyết định chính sách tài chính về đất đai. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Quản lý Nhà nước về đất đai Nhà nước Việt Nam không ngừng nâng cao, cụ thể hóa vai trò của công tác quản lý của mình trên lĩnh vực đất đai, cụ thể từ những ngày đầu khai sinh nên nước Việt Nam thì Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thông qua Luật Cải cách ruộng đất năm 1953, cho đến kỳ họp Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, khóa IX, khóa XI và khóa XIII đã lần lượt thông qua Luật DD năm 1987 với 07 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Điều 9), Luật DD năm 1993 với 07 nội dung (Điều 13), Luật DD năm 2003 với 13 nội dung (Khoản 2, Điều 6) và Luật DD năm 2013 là 15 nội dung (Điều 22) như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quan lý, sử dung đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ QHSDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý QH, KHSDĐ. Quan lý việc giao dat, cho thué dat, THD, chuyén mục đích sử dụng đất. Quản lý việc BT, HT, TĐC khi THĐ. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với dat.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phố biến, giáo dục pháp luật về dat dai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết KN, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bé và khoanh vùng dat dai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định. Kế hoạch sử dụng đắt là việc phân chia QHSDĐ theo thời gian dé thực hiện trong kỳ QHSDĐ. Khu công nghiệp (Industrial zone, Industrial park) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa ly xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định của Chính phủ. Dat khu công nghiệp là đất chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Cụm công nghiệp (Industrial clusters) là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sông: được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di đời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập. Dat cụm công nghiệp là đất dé xây dựng tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiéu thủ công nghiệp, cơ sở dich vụ phục vụ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp do UBND cấp tỉnh thành lập. Việc sử dụng đất xây dựng KCN, khu chế xuất, CCN, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất (Khoản 1, Diéu 149, Luật DP năm 2013).
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước THD Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12, Diéu 3, Luật PP năm 2013). Việc BT khi Nhà nước THD cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - Người sử dụng đất khi Nha nước THD phải có đủ điều kiện được BT theo quy định pháp luật về đất đai thì được BT. - Việc BT được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất đề BT thì được BT bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại dat thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định THD. - Việc BT khi Nhà nước THD phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Chi phí đầu tư vào đất còn lại: chi phí san lap mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước THD còn chưa thu hồi được. Hỗ trợ khi Nhà nước THD là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ồn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14, Diéu 3, Luật DP năm 2013). Tái định cư là biện pháp nhằm 6n định, khôi phục đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi mà phan đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện đề tiếp tục sinh sống, phải chuyên đến nơi ở mới. * Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất được bồi thường và không được bồi thường Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1.
Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê tra tiền thuê đất hang năm có Giây chứng nhận quyên sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nha ở và quyên sử dụng đất ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện đề được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp. Cộng đồng dân cư cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đang sử dụng dat ma không phải là đất do Nhà nước giao cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện dé được cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở va tai sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.