Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài sản có giá trị kinh tế lớn trong nền kinh tế thị trường. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình thương mại hóa quyền sử dụng đất, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên đa dạng, kéo theo số lượng tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể sử dụng đất gia tăng với tính chất ngày càng phức tạp. Các tranh chấp đất đai nếu không được giải quyết dứt điểm, kịp thời ngay tại cơ sở sẽ dễ dẫn đến tình trạng khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp, làm ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự và khối đại đoàn kết toàn dân.
Xã Phúc Lộc là một xã miền núi thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, nơi có địa hình đồi núi phức tạp và dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển dịch kinh tế địa phương, các mâu thuẫn và tranh chấp về ranh giới, quyền sử dụng đất tại xã có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc còn gặp không ít trở ngại do nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế, địa bàn rộng, trong khi cán bộ chuyên môn kiêm nhiệm nhiều đầu việc và kỹ năng nghiệp vụ chưa thực sự đồng đều.
Nhằm làm rõ cơ sở lý luận cũng như đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại địa bàn vùng cao, đề tài "Pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai cấp xã – Thực tiễn thực hiện tại UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn" đã được sinh viên Nông Thị Nhung (ngành Luật Kinh tế, chuyên ngành Luật Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật hiện hành về hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc giai đoạn 2019 – 2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật đất đai và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hòa giải tranh chấp đất đai; thực tiễn áp dụng các quy định này tại UBND xã Phúc Lộc.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Lộc và trụ sở UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Quy trình, thẩm quyền, hội đồng hòa giải và hiệu quả thực thi công tác hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài tòa án và các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở. Cơ sở pháp lý trọng tâm của nghiên cứu bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 3, Điều 100, Điều 202, Điều 203).
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 36, Điều 61, Điều 63, Điều 121).
- Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
- Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (quy định về công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án tại Điều 418).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 88).
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ, giải thích và hệ thống hóa các điều khoản pháp luật thực định về hòa giải tranh chấp đất đai; đối chiếu các quy định pháp luật với thực tế áp dụng để làm rõ tính tương thích và những điểm bất cập.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính, sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, biên bản hòa giải và số liệu thống kê của Phòng Địa chính UBND xã Phúc Lộc giai đoạn 2019 – 2021; phân nhóm và tổng hợp số liệu để phục vụ việc đánh giá định lượng.
Nội dung chính theo từng phần của báo cáo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được cấu trúc thành 3 phần nội dung chính, phản ánh từ bức tranh tổng thể địa bàn đến thực trạng pháp lý và hệ thống giải pháp:
Phần 1: Giới thiệu chung về xã Phúc Lộc và UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Phần này cung cấp bối cảnh địa phương nơi diễn ra hoạt động thực tập và nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Địa bàn Phúc Lộc từ thời cổ thuộc bộ Vũ Định (nước Văn Lang), trải qua các thời kỳ Lý, Trần, Lê Sơ (thôn bản đầu tiên là Bản Luộc do dòng họ Phạm, họ Nông khai phá). Năm 1908, Bản Luộc được tách khỏi xã Hà Hiệu thành lập xã riêng lấy tên là xã Phúc Lộc gồm 25 hộ tại 5 bản. Sau các lần chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính (xã Quý Quân, xã Vinh Quang, xã Minh Phúc), đến năm 1961 đổi tên lại thành xã Phúc Lộc. Địa bàn thuộc tỉnh Bắc Thái (1965), Cao Bằng (1978) và tái lập thuộc tỉnh Bắc Kạn từ ngày 01/01/1997. Hiện nay, xã được chia thành 19 bản: Phja Phạ, Khuổi Trả, Khuổi Pết, Khuổi Tẩu, Nà Hỏi, Nà Ma, Phiêng Chỉ, Cốc Diển, Nà Đuổn, Cốc Muồi, Thiêng Điểm, Bản Luộc, Phiêng Giản, Nà Khao, Nhật Vẹn, Phja Khao, Vằng Quan, Lủng Pjầu, Khuổi Luội.
- Điều kiện tự nhiên: Phúc Lộc có tổng diện tích tự nhiên là 61,86 km², mật độ dân số 51 người/km². Địa hình đặc trưng miền núi hiểm trở, đồi núi cao chiếm trên 70% diện tích, độ cao dao động từ 250m đến 800m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C, tổng lượng mưa 1457mm/năm.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, trong đó trồng trọt lúa và ngô chiếm 96,4% tổng thu nhập từ trồng trọt của xã; chăn nuôi đại gia súc phục vụ sức kéo; diện tích nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ với 5,17 ha. Hạ tầng xã hội còn khó khăn: trạm y tế xã 200m² tại thôn Thiêng Điểm; các trường mầm non, tiểu học, THCS chưa đạt chuẩn quốc gia; chưa có nhà văn hóa và khu thể thao trung tâm.
- Cơ cấu tổ chức và chức năng của UBND xã Phúc Lộc: Hoạt động theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, cơ cấu lãnh đạo gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên và các công chức chuyên môn (Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng – Môi trường, Tư pháp – Hộ tịch, Tài chính – Kế toán, Văn phòng – Thống kê, Văn hóa – Xã hội, Công an, Quân sự). Chủ tịch UBND xã trực tiếp phụ trách mảng địa chính và giữ vai trò Trưởng Ban giải quyết tranh chấp đất đai và địa giới hành chính.
Phần 2: Quy định pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai cấp xã và thực tiễn thực hiện pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Phần thứ hai đi sâu vào phân tích hệ thống lý luận pháp luật và đối chiếu với thực tế giải quyết tranh chấp tại cơ sở:
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được xác định là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba trung gian là chính quyền cơ sở, mang tính chất "tiền tố tụng" bắt buộc đối với các tranh chấp về quyền sử dụng đất (xác định ai là người có quyền sử dụng đất). Ngược lại, tranh chấp về giao dịch, thừa kế, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất không bắt buộc phải qua thủ tục này trước khi khởi kiện ra Tòa án.
- Đặc trưng của hòa giải cấp xã: Kết hợp chặt chẽ giữa quy định pháp luật với phong tục tập quán, hương ước địa phương; dựa trên sự hiểu biết thực tế về nguồn gốc, hiện trạng đất đai của địa phương; tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên; và là trách nhiệm phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể quần chúng.
- Trình tự thủ tục theo quy định: Bao gồm 3 bước: (1) Tiếp nhận và xử lý đơn yêu cầu; (2) Thẩm tra, xác minh nguồn gốc đất, thành lập Hội đồng hòa giải và tổ chức phiên hòa giải với sự có mặt của các bên; (3) Lập biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành. Thời hạn quy định tối đa không quá 45 ngày. Cơ chế cho phép trong vòng 10 ngày các bên có quyền thay đổi ý kiến để họp hòa giải lại.
- Thực tiễn thực hiện tại UBND xã Phúc Lộc (2019 - 2021):
- Thành phần Hội đồng hòa giải tại xã gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã (Chủ tịch Hội đồng), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Trưởng thôn/xóm nơi phát sinh tranh chấp, đại diện các hộ dân sinh sống lâu đời biết rõ nguồn gốc thửa đất, cán bộ địa chính và cán bộ tư pháp.
- Sau khi kết thúc hòa giải: Nếu hòa giải thành có thay đổi ranh giới, UBND xã hoàn thiện hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể thẩm định để trình UBND huyện công nhận và cấp lại Giấy chứng nhận. Nếu hòa giải không thành, UBND xã hướng dẫn đương sự gửi đơn đến UBND cấp trên (đối với đất chưa có giấy tờ) hoặc khởi kiện tại TAND huyện Ba Bể (đối với đất đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013).
- Tồn tại, hạn chế: Việc thẩm tra, xác minh của cán bộ địa chính - tư pháp có lúc còn chậm do thiếu hồ sơ lưu trữ lịch sử; kỹ năng dân vận và hòa giải của một số thành viên chưa đồng đều; nhận thức pháp luật của người dân vùng cao còn hạn chế dẫn đến khiếu nại kéo dài; thiếu kinh phí bồi dưỡng cho thành viên Hội đồng hòa giải.
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về hoà giải tranh chấp đất đai và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hoà giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp mang tính lập pháp và thực thi:
- Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:
- Xác định rõ chủ thể nộp đơn: Quy định rõ thành phần các bên tham gia hòa giải theo yêu cầu của người khởi kiện, tránh trường hợp Tòa án hủy án hoặc trả hồ sơ do thiếu người liên quan tham gia hòa giải cấp xã.
- Quy định về hòa giải vắng mặt: Cho phép UBND cấp xã tiến hành phiên hòa giải vắng mặt và lập biên bản tống đạt cho đương sự nếu đương sự đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, làm căn cứ chuyển hồ sơ lên cấp trên.
- Xử lý trường hợp thay đổi ý kiến sau hòa giải thành: Quy định chấm dứt thủ tục hòa giải và chuyển sang cơ chế tố tụng ngay khi một bên đổi ý kiến không hợp tác, tránh tổ chức hòa giải lại làm kéo dài thời gian.
- Linh hoạt khung thời gian hòa giải: Đối với các địa bàn đặc thù như xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, cần có quy định nới rộng thời hạn hòa giải lên 60 ngày hoặc 90 ngày (thay vì cố định 45 ngày) để bảo đảm đủ thời gian đi lại, xác minh và phối hợp liên ngành.
- Quy định cơ chế bảo đảm thi hành biên bản hòa giải thành: Cần cụ thể hóa thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý và chế tài xử lý nếu một bên không tự nguyện chấp hành biên bản hòa giải đã ký kết.
- Điều chỉnh tính chất của thành phần nhân chứng sống lâu đời: Chuyển đổi quy định thành phần "đại diện hộ dân sinh sống lâu đời" từ bắt buộc sang diện khuyến khích tham gia, nhằm tránh ách tắc thủ tục khi người dân từ chối tham gia Hội đồng hòa giải do ngại va chạm.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tại địa phương:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai bằng các hình thức trực quan, dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ định kỳ cho công chức địa chính, tư pháp và hòa giải viên cơ sở về kỹ năng điều hành và kỹ năng tâm lý hòa giải.
- Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các thành viên tham gia Hội đồng hòa giải cấp xã để nâng cao tinh thần trách nhiệm.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo đã tổng kết toàn diện dữ liệu tiếp nhận và xử lý đơn thư yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc trong 3 năm liên tiếp (2019 – 2021).
Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc (2019 – 2021)
| Năm |
Số đơn tiếp nhận |
Số vụ hòa giải thành |
Tỷ lệ hòa giải thành (%) |
Số vụ hòa giải không thành |
Tỷ lệ hòa giải không thành (%) |
| 2019 |
14 |
12 |
85,71 |
02 |
14,29 |
| 2020 |
15 |
15 |
100,00 |
00 |
0,00 |
| 2021 |
21 |
18 |
85,71 |
03 |
14,29 |
| Tổng cộng |
50 |
45 |
90,00 |
05 |
10,00 |
Nguồn: Phòng Địa chính UBND xã Phúc Lộc (tổng hợp trong báo cáo)
Phân tích kết quả thực tế:
- Tổng số đơn tiếp nhận trong 3 năm là 50 vụ việc, có xu hướng tăng dần theo thời gian (từ 14 đơn năm 2019 lên 21 đơn năm 2021).
- Tỷ lệ hòa giải thành công trung bình đạt mức cao: 90,00% (45/50 vụ việc). Riêng năm 2020 đạt tỷ lệ thành công tuyệt đối 100%.
- Trong 05 vụ hòa giải không thành: 02 trường hợp đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được UBND xã hướng dẫn gửi đơn yêu cầu giải quyết lên cơ quan hành chính cấp trên theo khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai; 03 trường hợp đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật Đất đai được hướng dẫn gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Ba Bể.
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và chi tiết về hiệu quả thi hành thủ tục tiền khởi kiện tranh chấp đất đai tại một xã miền núi thuộc tỉnh Bắc Kạn.
- Chỉ ra các "điểm nghẽn" pháp lý trong các văn bản luật hiện hành tác động trực tiếp đến tính khả thi khi thực hiện tại cấp cơ sở (như quy định cứng nhắc về thành phần tham gia, thời hạn giải quyết và giá trị cưỡng chế thi hành của biên bản hòa giải thành).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp cử nhân, phạm vi số liệu giới hạn tại 01 đơn vị hành chính cấp xã (xã Phúc Lộc) trong khoảng thời gian 3 năm (2019 - 2021). Báo cáo chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích quy phạm, chưa tiến hành các khảo sát xã hội học chuyên sâu về mức độ hài lòng của người dân sau khi kết thúc phiên hòa giải.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn hòa giải tranh chấp đất đai giữa các xã vùng cao và vùng đồng bằng trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Kạn; đánh giá sâu hơn về cơ chế thi hành các thỏa thuận hòa giải thành theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 trong bối cảnh sửa đổi Luật Đất đai.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Luật Đất đai và Quản lý Nhà nước khi làm khóa luận, báo cáo thực tập về mảng giải quyết tranh chấp đất đai tại chính quyền cơ sở.
- Cán bộ, công chức Tư pháp – Hộ tịch và Địa chính – Xây dựng cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, dân cư tương đồng để tham khảo quy trình lập hồ sơ, cách thức thành lập Hội đồng hòa giải và phương án xử lý đối với các vụ việc hòa giải không thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã lại là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án?
Theo quy định tại Điều 202 và Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 cùng hướng dẫn tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP, hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp là thủ tục "tiền tố tụng" bắt buộc đối với loại tranh chấp nhằm xác định "ai là người có quyền sử dụng đất". Nếu đương sự nộp đơn khởi kiện loại tranh chấp này ra Tòa án mà chưa qua hòa giải tại UBND cấp xã thì Tòa án sẽ trả lại đơn do chưa đủ điều kiện khởi kiện.
2. Các dạng tranh chấp liên quan đến đất đai nào không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã?
Các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất; tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất... không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã. Đương sự có quyền tự lựa chọn hòa giải hoặc khởi kiện trực tiếp ra Tòa án.
3. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc gồm những thành phần nào?
Hội đồng hòa giải tại xã Phúc Lộc bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã (Chủ tịch Hội đồng), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Trưởng thôn/xóm nơi có đất tranh chấp, đại diện một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã biết rõ nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất, cán bộ địa chính và cán bộ tư pháp xã. Tùy trường hợp cụ thể, có thể mời thêm đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên.
4. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai tại xã Phúc Lộc giai đoạn 2019 – 2021 đạt tỷ lệ thành công bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2019 – 2021, UBND xã Phúc Lộc đã tiếp nhận 50 đơn yêu cầu hòa giải và tiến hành hòa giải thành công 45 đơn, đạt tỷ lệ hòa giải thành là 90,00%. Có 05 vụ việc hòa giải không thành (chiếm 10,00%), đã được lập biên bản và hướng dẫn chuyển hồ sơ đến Tòa án nhân dân huyện hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về thời hạn hòa giải tại các xã miền núi, vùng sâu vùng xa?
Tác giả đề xuất sửa đổi quy định pháp luật đất đai theo hướng linh hoạt: thay vì áp dụng cứng nhắc thời hạn tối đa 45 ngày cho mọi địa bàn, cần bổ sung khoảng giãn thời gian cho phép kéo dài thời hạn hòa giải lên từ 60 ngày đến 90 ngày đối với các xã thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện giao thông đi lại khó khăn và việc xác minh nguồn gốc đất phức tạp.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Nhung đã khái quát một cách có hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn thi hành quy định hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò quan trọng của công tác hòa giải cơ sở với tỷ lệ giải quyết thành công đạt 90,00%, giúp giữ vững an ninh trật tự và hạn chế khiếu kiện vượt cấp. Các kiến nghị về điều chỉnh quy định thành phần Hội đồng hòa giải, cơ chế hòa giải vắng mặt và nới rộng thời hạn hòa giải đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số là những đóng góp có giá trị thực tiễn cho việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật đất đai.