Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian sinh tồn, phân bố dân cư cũng như các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành từ năm 2014) khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hoạt động đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập tính pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và hỗ trợ Nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động đất đai. Tuy nhiên, trên bình diện thực tiễn, tiến độ cấp GCNQSD đất tại nhiều địa phương còn chậm, gặp vướng mắc về nguồn gốc đất, hồ sơ giấy tờ và tình trạng tranh chấp. Đề tài khóa luận “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015” của sinh viên Nguyễn Hoàng Long (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, hướng dẫn bởi TS. Lê Văn Thơ) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 – 2015 trên địa bàn nghiên cứu nhằm làm rõ những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.
  • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và xác định các giải pháp khắc phục cho công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn phường Quang Vinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn từ năm 2013 đến hết năm 2015.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ ngày 10/01/2016 đến ngày 30/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai:

  • Khung lý thuyết quản lý: Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2013, trong đó chỉ rõ hoạt động đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất là khâu then chốt nhằm thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
  • Khái niệm và quy chuẩn hồ sơ địa chính: Căn cứ Điều 40 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 96 Luật Đất đai 2013, hồ sơ địa chính gồm 4 tài liệu cơ bản: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Quy chuẩn về GCNQSD đất: Khái niệm chứng thư pháp lý theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai 2003 (Điều 48, Điều 52), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135, 136, 137) cùng những điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 (Điều 83 quy định về cấp GCN điện tử, Điều 90 chuyển thẩm quyền từ Ủy ban nhân dân sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được rà soát:
    • Cấp trung ương: Nghị định số 64/CP (1993), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Chỉ thị số 10/CT-TTg, Chỉ thị số 18/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 106/2010/TT-BTC, Nghị quyết số 39/2012/QH13, Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
    • Cấp địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (về hạn mức tách thửa), Hướng dẫn số 67/HD-STNMT, Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở), Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 867/QĐ-UBND, Quyết định số 868/QĐ-UBND.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình nộp đơn, giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất tại địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn 2013 – 2015; thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, các báo cáo kiểm kê đất đai định kỳ từ Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan chuyên môn.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các số liệu thu thập được theo các nhóm chỉ tiêu (loại đất, đơn vị hành chính tổ dân phố, nguyên nhân tồn đọng hồ sơ) với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả: Đối chiếu số liệu cấp giấy qua từng năm (2013, 2014, 2015) và so sánh giữa các tổ dân phố nhằm rút ra nhận xét về tiến độ, chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê, hồ sơ địa chính, báo cáo lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường Quang Vinh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Tổng cục Quản lý Đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp bức tranh thực tế về công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương cấp phường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; khái niệm, cấu trúc của hồ sơ địa chính dạng giấy và số hóa; quy định pháp lý về GCNQSD đất. Tác giả đối chiếu những điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 (như bổ sung cấp GCN điện tử, điều chỉnh thẩm quyền ký cấp giấy). Đồng thời, chương này tổng kết số liệu cấp GCNQSD đất toàn quốc tính đến ngày 30/06/2013 (cả nước đạt 36 triệu giấy với 20,12 triệu ha, chiếm 83,2% diện tích cần cấp) và kết quả của tỉnh Thái Nguyên đến hết năm 2013 (đã cấp 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, vượt 7% chỉ tiêu Nghị quyết số 30/QH của Quốc hội).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu rõ đối tượng khảo sát là kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn phường Quang Vinh; giới hạn thời gian thực hiện nghiên cứu từ 10/01/2016 đến 30/04/2016 đối với số liệu giai đoạn 2013 – 2015. Tác giả xác lập khung nội dung gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, đánh giá biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp, phi nông nghiệp; đồng thời trình bày ba phương pháp nghiên cứu chính: thu thập thống kê, phân tích tổng hợp và so sánh đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm chứa đựng toàn bộ các phát hiện và hệ thống số liệu khảo sát thực tế của đề tài:

  • Khái quát địa bàn: Phường Quang Vinh có diện tích tự nhiên 313,69 ha, chia thành 17 tổ dân phố. Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ; phía Nam giáp phường Hoàng Văn Thụ và phường Quang Trung; phía Tây giáp phường Quán Triều. Năm 2015, dân số toàn phường đạt 6.776 người với 1.945 hộ (bình quân 3,5 người/hộ), mật độ dân số 2.160 người/km². Tổ dân phố 15 có số dân đông nhất (175 hộ, 582 khẩu), tổ 2 có số hộ thấp nhất (58 hộ, 305 khẩu).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2015:
    • Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 147,32 ha, chiếm 46,96% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất lúa nước chiếm 77,7 ha; đất trồng cây lâu năm 43,07 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại 23,39 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2,66 ha; đất lâm nghiệp sản xuất 0,5 ha).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 104,5 ha, chiếm 33,31% (trong đó đất phát triển hạ tầng 47,42 ha với đất giao thông chiếm 27,28 ha; đất sông suối 31,08 ha; đất sản xuất kinh doanh 10,49 ha).
    • Nhóm đất ở tại đô thị có diện tích 55,88 ha, chiếm 17,81%.
    • Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 5,99 ha, chiếm 1,91% (gồm 5,12 ha đất bằng và 0,87 ha đất đồi núi).
  • Phân tích biến động diện tích đất giai đoạn 2013 – 2015: Tổng diện tích tự nhiên không đổi (313,69 ha). Năm 2013 và 2014 cơ cấu đất giữ nguyên. Năm 2015 ghi nhận biến động cục bộ: diện tích đất nông nghiệp giảm 3,01 ha (từ 150,33 ha xuống 147,32 ha, chủ yếu do đất lúa nước giảm 2,53 ha), chuyển dịch toàn bộ sang đất ở tại đô thị (tăng từ 52,87 ha lên 55,88 ha, tức tăng đúng 3,01 ha).
  • Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2015: Tổng số hồ sơ cần cấp là 71 GCN tương ứng 88.047,51 m² đất; đã thực hiện cấp được 68 GCN với diện tích 84.789,75 m², đạt tỷ lệ 95,78% về số giấy và 96,30% về diện tích. Trong đó, năm 2013 cấp được 20/21 GCN (25.924,25 m² / 27.238,91 m², đạt 95,17%); năm 2014 cấp được 22/23 GCN (28.610,1 m² / 29.695,8 m², đạt 96,34%). Toàn phường còn 3 đơn chưa đủ điều kiện cấp tại tổ 7 (1 đơn do tranh chấp đất đai, chiếm 33,33%) và tổ 12, 14 (2 đơn do thiếu giấy tờ hợp lệ, chiếm 66,66%).
  • Xác định nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp: Phân tích các thuận lợi về mặt cơ chế chỉ đạo và cơ chế "một cửa"; chỉ ra hạn chế do quy hoạch đất đai chưa đồng bộ, hồ sơ thiếu sót và tranh chấp; đề xuất các giải pháp tăng cường tập huấn chuyên môn, đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và xử lý vướng mắc cấp cơ sở.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về kết quả thực hiện quản lý đất đai và cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Quang Vinh trong giai đoạn 2013 – 2015. Đồng thời, tác giả kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên và các cơ quan cấp trên quan tâm hỗ trợ kinh phí, đẩy nhanh việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về công tác quản lý và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh:

Nhóm đất Diện tích năm 2013 (ha) Diện tích năm 2014 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Biến động 2015 so với 2013-2014 (ha) Cơ cấu năm 2015 (%)
Đất nông nghiệp 150,33 150,33 147,32 -3,01 46,96
- Đất lúa nước 80,23 80,23 77,70 -2,53 24,77
- Đất cây hàng năm còn lại 23,78 23,78 23,39 -0,39 7,46
- Đất cây lâu năm 43,15 43,15 43,07 -0,08 13,73
- Đất rừng sản xuất 0,50 0,50 0,50 0,00 0,16
- Đất nuôi trồng thủy sản 2,66 2,66 2,66 0,00 0,85
Đất phi nông nghiệp 104,50 104,50 104,50 0,00 33,31
Đất ở tại đô thị 52,87 52,87 55,88 +3,01 17,81
Đất chưa sử dụng 5,99 5,99 5,99 0,00 1,91
Tổng diện tích tự nhiên 313,69 313,69 313,69 0,00 100,00

Về công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2015:

  • Tổng số GCN cần cấp trên toàn địa bàn: 71 giấy; tổng diện tích đăng ký cấp: 88.047,51 m².
  • Tổng số GCN đã cấp hoàn thành: 68 giấy (đạt 95,78%); tổng diện tích đã cấp: 84.789,75 m² (đạt 96,30%).
  • Số lượng giấy chưa cấp: 3 giấy, tương ứng diện tích 3.257,76 m² (chiếm 3,70% diện tích).
  • Tiến độ theo năm:
    • Năm 2013: Cần cấp 21 giấy (27.238,91 m²), đã cấp được 20 giấy (25.924,25 m²), đạt tỷ lệ 95,17% về diện tích. Riêng tổ 7 đạt tỷ lệ thấp nhất năm 2013 với 69,54% diện tích được cấp (cấp 2/3 giấy).
    • Năm 2014: Cần cấp 23 giấy (29.695,8 m²), đã cấp được 22 giấy (28.610,1 m²), đạt tỷ lệ 96,34% về diện tích. Tổ 14 đạt tỷ lệ 69,67% diện tích (cấp 2/3 giấy).
  • Nguyên nhân đơn chưa đủ điều kiện cấp (3 đơn): 1 đơn tại tổ 7 do vướng mắc tranh chấp ranh giới đất đai (33,33%); 2 đơn tại tổ 12 và tổ 14 do thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc và thủ tục pháp lý hợp lệ (66,66%).

Các giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách, quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn đến từng tổ dân phố để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và thủ tục lập hồ sơ.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp phường nhằm giải quyết chính xác thủ tục hành chính, giảm thiểu sai sót hồ sơ kỹ thuật.
  3. Tăng cường phối hợp giữa Ủy ban nhân dân phường với Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố để kịp thời chỉ đạo, hòa giải dứt điểm các vụ việc tranh chấp đất đai tại cơ sở, đồng thời xử lý các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép.

Đóng góp của đề tài: Tác giả tự xác định kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm có độ tin cậy về kết quả cấp GCNQSD đất tại phường Quang Vinh giai đoạn 2013 – 2015. Tài liệu này đóng góp tư liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với đất đai tại địa bàn đô thị thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công tác quản lý và nghiên cứu được nêu trong văn bản:

  • Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 – 2015) của phường trong giai đoạn nghiên cứu vẫn đang trong quá trình thực hiện, chưa có phương án duyệt chính thức, dẫn đến chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa cao và còn chênh lệch so với thực tế triển khai.
  • Vẫn còn tình trạng người sử dụng đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc sử dụng sai mục đích nhưng chưa được kiểm tra, xử lý triệt để.
  • Tồn tại hồ sơ đăng ký cấp GCNQSD đất kéo dài chưa xử lý dứt điểm do vướng mắc về tranh chấp đất đai chưa hòa giải thành công hoặc thiếu giấy tờ hợp lệ từ phía người dân.
  • Phạm vi khảo sát chi tiết về cấp GCN trong khóa luận mới tập trung phân tích sâu đối với đất nông nghiệp tại 17 tổ dân phố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện tiến độ cấp GCNQSD đất khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ mới được cấp thẩm quyền phê duyệt chính thức.
  • Mở rộng phân tích chuyên sâu đối với công tác cấp GCNQSD đất ở đô thị và đất chuyên dùng của các tổ chức, gắn liền với tiến trình hiện đại hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất cấp xã/phường.
  • Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn; chuyên viên quản lý đất đai tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện/thành phố khi cần tra cứu số liệu biến động thực tế và các nguyên nhân gây nghẽn hồ sơ cấp GCNQSD đất lần đầu.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý của trung ương và địa phương tỉnh Thái Nguyên áp dụng trong giai đoạn chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
    • Bộ bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (bảng 4.2), biến động đất đai (bảng 4.3) và kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp theo 17 tổ dân phố (bảng 4.4, 4.5, 4.6, 4.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì, tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu việc đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên với phạm vi số liệu giai đoạn 2013 – 2015. Đề tài được sinh viên thực hiện từ ngày 10/01/2016 đến ngày 30/04/2016.

2. Cơ cấu sử dụng đất của phường Quang Vinh năm 2015 có những nhóm đất chính nào và diện tích ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 313,69 ha, chia làm 4 nhóm đất: đất nông nghiệp có 147,32 ha (chiếm 46,96%); đất phi nông nghiệp có 104,50 ha (chiếm 33,31%); đất ở tại đô thị có 55,88 ha (chiếm 17,81%); đất chưa sử dụng có 5,99 ha (chiếm 1,91%).

3. Diện tích đất đai trên địa bàn phường Quang Vinh có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Trong hai năm 2013 và 2014, diện tích các loại đất giữ nguyên. Đến năm 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 3,01 ha (từ 150,33 ha xuống 147,32 ha, trong đó đất lúa nước giảm 2,53 ha, đất cây hàng năm giảm 0,39 ha, đất cây lâu năm giảm 0,08 ha). Diện tích 3,01 ha này được chuyển đổi thành đất ở tại đô thị, làm đất ở đô thị tăng từ 52,87 ha lên 55,88 ha. Đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng không có biến động.

4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại phường Quang Vinh giai đoạn 2013 – 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn phường đã cấp được 68 trên tổng số 71 GCNQSD đất nông nghiệp cần cấp, đạt tỷ lệ 95,78% về số giấy; diện tích đất được cấp đạt 84.789,75 m² trên tổng số 88.047,51 m² diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 96,30%.

5. Những nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến việc còn 3 bộ hồ sơ cấp đất nông nghiệp chưa được giải quyết?
Theo thống kê của đề tài, 3 bộ đơn chưa được cấp thuộc về tổ 7, tổ 12 và tổ 14. Trong đó, 1 đơn tại tổ 7 chưa được cấp do đất đang có tranh chấp (chiếm 33,33%); 2 đơn tại tổ 12 và tổ 14 chưa được cấp do người sử dụng đất thiếu giấy tờ pháp lý hợp lệ theo quy định (chiếm 66,66%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Long đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả cho thấy tỷ lệ cấp GCNQSD đất nông nghiệp của phường đạt mức cao (95,78% số giấy và 96,30% diện tích), đồng thời chỉ ra xu hướng giảm 3,01 ha đất nông nghiệp để mở rộng đất ở đô thị trong năm 2015. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và nhận diện rõ các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ do tranh chấp và thiếu giấy tờ, qua đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.