Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời là nguồn nội lực to lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh quỹ đất ngày càng hạn hẹp và giá đất có xu hướng tăng cao, việc thu hồi đất để phục vụ các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu khách quan. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB), hỗ trợ và tái định cư giữ vai trò là khâu đầu tiên mang tính quyết định đến tiến độ triển khai dự án, tác động trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, chủ đầu tư và đời sống vật chất, tinh thần của người sử dụng đất.

Tại thành phố Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang), cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế, nhiều dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội được triển khai đồng loạt. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cả về mặt chủ quan lẫn khách quan, ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao mặt bằng và sự ổn định đời sống của người dân. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng công trình Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang trên địa bàn phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng công trình Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang trên địa bàn phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang.
  • Phạm vi không gian: Dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang tại phường Tân Hà; thu thập số liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và UBND phường Tân Hà.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 21/8/2017 đến ngày 17/11/2017; dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ bồi thường được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2014 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng được quy định tại Luật Đất đai năm 2013:

  • Thu hồi đất: Việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (khoản 11, Điều 3).
  • Bồi thường về đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (khoản 12, Điều 3).
  • Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (khoản 14, Điều 3).
  • Tái định cư: Quá trình di chuyển đến nơi ở mới bao gồm bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển chỗ ở và các hoạt động hỗ trợ phục hồi thu nhập, cơ sở vật chất và tinh thần.

Về đặc điểm, quá trình bồi thường GPMB mang tính đa dạng (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từng khu vực nội thành, ven đô, ngoại thành) và tính phức tạp (liên quan đến tính pháp lý của thửa đất, tâm lý giữ đất sản xuất nông nghiệp, thói quen sinh hoạt và giá trị tài sản gắn liền với đất ở).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh từ Trung ương đến địa phương:

  • Văn bản Trung ương: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (định giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (quản lý dự án đầu tư xây dựng); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 74/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản của UBND tỉnh Tuyên Quang: Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi); Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND (quy định bồi thường thuộc thẩm quyền UBND tỉnh); Quyết định số 340/2013/QĐ-UBND (quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020); Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND (bảng giá đất); Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 (hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường).

Tổng quan thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế

Tác giả tổng hợp kinh nghiệm GPMB của một số quốc gia:

  • Trung Quốc: Đất đai thuộc sở hữu công; quy trình thu hồi gồm 4 bước chặt chẽ; mức bồi thường đất nông nghiệp căn cứ vào giá trị sản lượng trung bình 3 năm trước thu hồi nhân hệ số (6-10 lần, trợ cấp tái định cư 4-6 lần, tổng không quá 30 lần).
  • Singapore: Thu hồi đất phục vụ mục đích công cộng; bồi thường căn cứ vào chi phí thực tế người dân đã đầu tư, khấu trừ giá trị gia tăng từ hạ tầng do Nhà nước đầu tư; chi trả làm 2 đợt (20% khi phá dỡ và 80% khi hoàn tất di chuyển).
  • Hàn Quốc: Tách biệt cơ chế tham vấn (chiếm 85%) và cưỡng chế (chiếm 15%); giá đất do ít nhất hai cơ quan định giá độc lập xác định; bồi thường ưu tiên tiền mặt trước khi bố trí đất hoặc nhà ở xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang, các quyết định phê duyệt dự án, bản đồ địa chính, hồ sơ kiểm đếm và phương án bồi thường.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn; tiến hành điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi đối với toàn bộ 51 hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản nằm trong phạm vi thu hồi của dự án.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các công trình nghiên cứu, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất đã công bố trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại dữ liệu định lượng, xử lý bảng biểu và tính toán cơ cấu tỷ lệ bằng phần mềm Microsoft Excel và Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bồi thường GPMB trong quá trình phát triển đô thị và thu hút đầu tư tại thành phố Tuyên Quang; xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 4 nội dung; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc GPMB tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân tích tính đa dạng và phức tạp của công tác thu hồi đất theo từng địa bàn (nội thành, ven đô, ngoại thành); tổng kết hệ thống pháp lý Trung ương và địa phương. Đánh giá bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc và thực trạng GPMB tại Việt Nam. Tổng kết tình hình GPMB trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (đến tháng 9/2017 có 114 dự án xây dựng với diện tích thu hồi 655,21 ha; hoàn thành GPMB 21 công trình). Đồng thời, trình bày chi tiết quy trình 10 bước thực hiện bồi thường GPMB theo Quyết định 05/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang (thời gian chuẩn từ thông báo thu hồi đất đến phê duyệt phương án bồi thường là 139 ngày, thời gian từ thông báo đến quyết định thu hồi đất là 90 ngày).

Bước Nội dung công việc chính Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian quy định
Bước 1 Lập, trình duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, đo đạc, kiểm đếm Chủ đầu tư Sở/Phòng TN&MT 05 ngày làm việc
Bước 2 Xác định mốc giới, trích đo địa chính, lập danh sách chủ sử dụng đất Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Chủ đầu tư, UBND cấp xã, người sử dụng đất 30 ngày làm việc
Bước 3 Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Thông báo thu hồi đất Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường / UBND thẩm quyền Sở/Phòng TN&MT, UBND cấp xã 13 ngày làm việc
Bước 4 Kiểm kê, kiểm đếm đất đai, tài sản; kiểm tra đối chiếu kết quả Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Chủ đầu tư, UBND cấp xã, người có đất thu hồi 36 ngày làm việc
Bước 5 Tổng hợp kết quả kiểm kê, xác định pháp lý, xét duyệt đối tượng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Hội đồng bồi thường, UBND cấp xã 10 ngày làm việc
Bước 6 Lập, lấy ý kiến dự thảo và hoàn thiện Phương án bồi thường Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Chủ đầu tư, UBND cấp xã, người có đất thu hồi 32 ngày làm việc
Bước 7 Thẩm định và chỉnh sửa phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cơ quan Tài nguyên và Môi trường Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Chủ đầu tư 08 ngày làm việc
Bước 8 Hoàn thiện, kiểm tra và chỉnh sửa hồ sơ thu hồi đất Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Sở/Phòng TN&MT, Chủ đầu tư Thực hiện đồng thời bước 7
Bước 9 Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và công khai Phương án bồi thường UBND cấp có thẩm quyền Phòng TN&MT, Tổ chức bồi thường, UBND cấp xã 05 ngày làm việc
Bước 10 Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; bàn giao mặt bằng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Chủ đầu tư, người có đất bị thu hồi Trong thời hạn 30 ngày

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả GPMB dự án Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang; thời gian thực hiện từ 21/8/2017 đến 17/11/2017; mô tả 4 nội dung nghiên cứu và chi tiết hóa các phương pháp điều tra sơ cấp (51 hộ dân), thứ cấp, phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.905,98 ha, gồm 13 đơn vị hành chính (07 phường, 06 xã). Dân số năm 2016 đạt trên 95.260 người, mật độ trung bình 800 người/km2 (khu vực đô thị đạt 1.782 người/km2, nông thôn đạt 420 người/km2).
  • Hiện trạng sử dụng đất: Giai đoạn 2015 – 2017, diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 3.200,98 ha lên 3.398,54 ha (trong đó đất giao thông tăng từ 593,50 ha lên 773,44 ha; đất ở đô thị tăng từ 337,36 ha lên 381,96 ha), đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng có xu hướng giảm tương ứng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng đô thị.
  • Kết quả GPMB dự án Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN:
    • Dự án do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang làm chủ đầu tư, triển khai tại phường Tân Hà với tổng diện tích đất thu hồi là 16.265,8 m2 liên quan đến 51 hộ gia đình và 2 tổ chức.
    • Căn cứ theo các văn bản pháp lý: Quyết định 119/QĐ-UBND (chủ trương đầu tư), Quyết định 231/QĐ-UBND (quy hoạch chi tiết), Quyết định 194/QĐ-UBND (giá đất và hệ số điều chỉnh), Quyết định 1771/QĐ-UBND (điều chỉnh dự án), Quyết định 33/QĐ-UBND (kế hoạch thu hồi đất, kiểm đếm), Quyết định 136/QĐ-UBND (thành lập Hội đồng bồi thường), Quyết định 267/QĐ-UBND (thu hồi đất) và Quyết định 268/QĐ-UBND (phê duyệt phương án bồi thường).
    • Toàn bộ diện tích đất thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng lúa nước (LUC) và đất trồng cây lâu năm (CLN). Đơn giá bồi thường đất lúa nước là 43.000 đồng/m2 với diện tích 14.750,3 m2, giá trị bồi thường đất đạt 634.262.900 đồng. Dự án thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm và hỗ trợ đất công ích 5%.
    • Bồi thường vật kiến trúc đạt tổng số tiền 96.847.867 đồng (gồm mương xây đá hộc 127,1 m3 đơn giá 553.300 đồng/m3 thành tiền 70.324.430 đồng; mương bê tông sỏi 34,17 m3 đơn giá 776.220 đồng/m3 thành tiền 26.523.437 đồng).
    • Bồi thường cây cối hoa màu gồm lúa nước chưa đến kỳ thu hoạch, cây keo, xoan theo các cấp đường kính thân.
    • Kết quả điều tra ý kiến người dân: 82,35% số hộ (42 hộ) đồng thuận với việc xác định đối tượng và điều kiện bồi thường; 17,64% số hộ (9 hộ) chưa đồng ý do băn khoăn về đơn giá bồi thường đất nhà nước thấp hơn thị trường; dự án không phát sinh đơn thư khiếu nại vượt cấp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quan tính chính xác, đúng trình tự pháp luật của dự án; ghi nhận sự phối hợp giữa Hội đồng bồi thường thành phố và chủ đầu tư; kiến nghị hoàn thiện cơ chế khảo sát giá đất sát thực tế và nâng cao chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nông nghiệp sau thu hồi đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Tổng hợp quy mô thu hồi và kinh phí bồi thường dự án:
Hạng mục bồi thường, hỗ trợ Khối lượng / Diện tích Đơn giá quy định Tổng thành tiền (đồng) Ghi chú
Đất trồng lúa nước (LUC) 14.750,3 m2 43.000 đ/m2 634.262.900 Đất nông nghiệp KV1, VT1
Đất trồng cây lâu năm (CLN) 146,5 m2 Theo quy định Đã tính vào phương án Khu vực 1, Vị trí 1
Mương xây đá hộc 127,10 m3 553.300 đ/m3 70.324.430 Mức bồi thường 100%
Mương đổ bê tông sỏi mác 200 34,17 m3 776.220 đ/m3 26.523.437 Mức bồi thường 100%
Tổng bồi thường vật kiến trúc - - 96.847.867 -
Cây cối, hoa màu Lúa, keo, xoan Đơn giá tỉnh Đã chi trả theo đợt Theo QĐ 27/2014/QĐ-UBND
  1. Mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư: Kết quả điều tra xã hội học 51 hộ gia đình bị thu hồi đất ghi nhận:
  • 42 hộ đồng ý với phương án xác định đối tượng, điều kiện bồi thường (tỷ lệ 82,35%).
  • 9 hộ không đồng ý (tỷ lệ 17,64%) với lý do đơn giá bồi thường đất theo khung nhà nước còn thấp so với thị trường.
  • 100% các kiến nghị được Hội đồng bồi thường thành phố giải thích, vận động thỏa đáng, không xuất hiện khiếu kiện vượt cấp.

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng tổ dân phố để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
  • Thực hiện công khai, minh bạch các khâu kiểm kê, áp giá, niêm yết phương án dự thảo đúng thời gian quy định (tối thiểu 20 ngày lấy ý kiến).
  • Xây dựng bảng giá đất cụ thể và hệ số điều chỉnh sát với giá thị trường tại thời điểm thu hồi nhằm giảm chênh lệch và giảm thiểu khiếu nại.
  • Chú trọng đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp bền vững cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi một công trình đơn lẻ (Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ) tại phường Tân Hà trong thời gian thực tập ngắn hạn (từ 21/8/2017 đến 17/11/2017). Mẫu khảo sát định lượng dừng ở quy mô 51 hộ dân; các phân tích chủ yếu tập trung vào hồ sơ bồi thường đất nông nghiệp và tài sản trực tiếp, chưa theo dõi được biến động kinh tế - xã hội lâu dài của các hộ sau khi hoàn thành toàn bộ công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh trên nhiều loại hình dự án khác nhau tại thành phố Tuyên Quang (các dự án hạ tầng giao thông, khu đô thị mới, khu tái định cư tập trung); đánh giá chuyên sâu mức độ phục hồi sinh kế, việc làm và tính ổn định đời sống của người dân sau thu hồi đất trong giai đoạn 3 – 5 năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế phát triển; cán bộ địa chính xã, phường, chuyên viên làm việc tại các Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc hệ thống bảng biểu kiểm đếm, hồ sơ pháp lý thực tế của một dự án thu hồi đất nông nghiệp điển hình; quy trình 10 bước GPMB chuẩn hóa theo quy định của tỉnh Tuyên Quang; mẫu phiếu khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra ý kiến người dân trong công tác quản lý đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Tuyên Quang thu hồi bao nhiêu diện tích đất và ảnh hưởng tới bao nhiêu đối tượng?

Dự án thực hiện thu hồi tổng diện tích 16.265,8 m2 đất (chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa nước và đất trồng cây lâu năm) trên địa bàn phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang. Dự án tác động trực tiếp đến 51 hộ gia đình, cá nhân và 2 tổ chức.

2. Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND gồm mấy bước và thời gian thực hiện bao lâu?

Theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang, quy trình GPMB gồm 10 bước chuẩn hóa. Tổng thời gian thực hiện tất cả các bước phục vụ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường là 139 ngày làm việc; trong đó thời gian từ khi ban hành Thông báo thu hồi đất đến khi ban hành Quyết định thu hồi đất là 90 ngày.

3. Tỷ lệ đồng thuận của người dân đối với việc xác định đối tượng và điều kiện bồi thường tại dự án đạt mức nào?

Qua khảo sát toàn diện 51/51 phiếu phát ra từ các hộ dân bị thu hồi đất, có 42 hộ đồng ý (chiếm tỷ lệ 82,35%) và 9 hộ không đồng ý (chiếm tỷ lệ 17,64%). Quá trình thực hiện không phát sinh đơn thư khiếu nại vượt cấp nhờ công tác giải thích và đối thoại kịp thời của Hội đồng bồi thường.

4. Tổng kinh phí bồi thường thiệt hại về vật kiến trúc của dự án là bao nhiêu và chi trả cho những hạng mục nào?

Tổng số tiền bồi thường hỗ trợ vật kiến trúc của dự án là 96.847.867 đồng. Các hạng mục được bồi thường 100% gồm: 127,10 m3 mương xây đá hộc (đơn giá 553.300 đồng/m3, thành tiền 70.324.430 đồng) và 34,17 m3 mương đổ bê tông sỏi mác 200 (đơn giá 776.220 đồng/m3, thành tiền 26.523.437 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh Chi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý chuyên ngành Quản lý đất đai và đối chiếu với số liệu thực tế về đất đai, tài sản, ý kiến của 51 hộ dân bị ảnh hưởng. Kết quả cho thấy dự án được triển khai đúng trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước và địa phương, đạt tỷ lệ đồng thuận cao (82,35%) và không phát sinh khiếu kiện phức tạp. Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và nghiên cứu học thuật liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.