Giới thiệu dự án

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) là khâu then chốt trong chu trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Theo thống kê từ Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), hơn 70% các dự án chậm tiến độ xuất phát từ vướng mắc trong khâu đo đạc, quy chủ, áp giá bồi thường và tái định cư. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 268 (đoạn qua địa phận thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)" của tác giả Lưu Đình Vũ (ngành Địa chính Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan) tập trung giải quyết bài toán thực thi chính sách và kỹ thuật quản lý đất đai tại một địa bàn miền núi trọng điểm.

Dự án Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 268 (ĐT 268 / QL 268) cùng nhánh tuyến nối di tích lịch sử Nhà tù Chợ Chu và Chùa Hang đóng vai trò huyết mạch trong liên kết vùng và bảo tồn di sản. Tuy nhiên, quá trình triển khai đối mặt với nhiều rào cản: chênh lệch giá đất giữa khung quy định nhà nước và thị trường tự do, sai số dữ liệu địa chính tích lũy từ bản đồ đo vẽ năm 1999, biến động ranh giới sử dụng đất của 1.715 hộ dân trên 22 tổ dân phố, cùng sự chuyển giao giữa các hệ thống văn bản pháp lý (Luật Đất đai 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP).

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy chuẩn của BTNMT và UBND tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng thu hồi các loại đất (đất ở, đất nông nghiệp), công trình kiến trúc và cây cối hoa màu tại thị trấn Chợ Chu.
  3. Đo lường mức độ đồng thuận xã hội thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp 30 hộ dân chịu tác động giải tỏa.
  4. Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật trong quản lý hồ sơ địa chính và đề xuất giải pháp chuẩn hóa quy trình GPMB cho các dự án giao thông cấp huyện/tỉnh.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào tuyến nhánh ĐT 268 vào khu di tích Nhà tù Chợ Chu – Chùa Hang tại thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa; thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu từ tháng 01/2013 đến tháng 04/2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu (2013 - 2014), công tác GPMB tại các địa phương trên cả nước bộc lộ sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả triển khai do sự khác biệt trong năng lực vận hành hành chính và ứng dụng công nghệ địa chính.

Địa phương Quy mô thực hiện (2013) Điểm nghẽn chính Nguyên nhân cốt lõi
Quảng Ninh 315 dự án (3.673 ha) Chủ đầu tư chậm triển khai sau giao đất; khiếu nại kéo dài (>6.700 lượt tiếp dân) Cơ chế tài chính lỏng lẻo; chuyển nhượng dự án trục lợi
Lai Châu >100 dự án (>200 tỷ đồng) Quy chủ sai sót nghiêm trọng (Điển hình: đường Trần Phú); giải ngân chậm 3 - 12 tháng Dữ liệu đo vẽ thiếu chính xác; không công khai quy chế dân chủ
Thái Nguyên 176 dự án (391,6 ha; 716,97 tỷ đồng) Tiến độ nhanh ở dự án FDI lớn (Samsung Yên Bình), nhưng chậm ở hạ tầng vùng sâu Thay đổi chính sách bồi thường; hạ tầng tái định cư đi sau dự án chính

Yêu cầu người dùng đối với hệ thống bồi thường GPMB được phân tầng theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000; kiểm kê chính xác diện tích thu hồi; áp đúng khung giá đất QĐ 47/2010/QĐ-UBND và đơn giá tài sản QĐ 19/2011/QĐ-UBND, QĐ 28/2011/QĐ-UBND.
  • Should-have: Cơ chế chi trả tiền thưởng bàn giao mặt bằng đúng tiến độ; hệ thống biên bản kiểm kê số hóa.
  • Could-have: Tích hợp dữ liệu không gian GIS để mô phỏng ranh giới thu hồi phục vụ đối thoại công khai với người dân.
  • Won't-have (giai đoạn này): Cổng thông tin giải quyết khiếu nại trực tuyến thời gian thực.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            GAP ANALYSIS (KHOẢNG TRỐNG)                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Quy trình kỹ thuật và quản trị dữ liệu bồi thường GPMB được chuẩn hóa thông qua luồng xử lý dữ liệu 8 bước tích hợp kiểm tra chéo:

graph TD
    A["Thông báo chủ trương & Thành lập Hội đồng GPMB"] --> B["Trích lục bản đồ địa chính & Đo vẽ ranh giới giải tỏa"]
    B --> C["Kiểm kê đất đai, vật kiến trúc, hoa màu"]
    C --> D["Xác nhận nguồn gốc đất & Pháp lý Giấy CNQSDĐ"]
    D --> E["Tính toán bồi thường, hỗ trợ & Tái định cư"]
    E --> F["Niêm yết công khai phương án & Họp dân"]
    F --> G["Thẩm định, Phê duyệt Quyết định bồi thường"]
    G --> H["Chi trả kinh phí & Tiếp nhận bàn giao mặt bằng"]

Công nghệ và công cụ kỹ thuật sử dụng:

  • Xử lý bản đồ và trích đo không gian: MicroStation V8i / SE kết hợp FAMIS (Field Analysis and Cadastral Mapping Software v2.0).
  • Phân tích số liệu thống kê: SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2013 phục vụ xử lý phiếu điều tra xã hội học.
  • Cơ sở dữ liệu quản lý thửa đất (Đề xuất chuẩn hóa): Kiến trúc Spatial Relational Database tương thích PostgreSQL 9.3/PostGIS 2.1 hoặc ViLIS 2.0.

Thiết kế cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu địa chính bồi thường (Database Schema):

-- Schema định danh thửa đất và tính toán bồi thường GPMB
CREATE TABLE LandParcels (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    map_sheet_no INT NOT NULL,
    parcel_no INT NOT NULL,
    land_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, CLN, LUC, RSX
    total_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    acquired_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    owner_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    cert_status BOOLEAN DEFAULT TRUE -- Đã cấp GCNQSDĐ
);

CREATE TABLE CompensationLedger (
    calc_id SERIAL PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES LandParcels(parcel_id),
    unit_price_land NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    land_compensation NUMERIC(15, 2),
    structure_compensation NUMERIC(15, 2),
    crop_compensation NUMERIC(15, 2),
    support_allowance NUMERIC(15, 2),
    bonus_amount NUMERIC(15, 2),
    total_payment NUMERIC(15, 2),
    handover_status VARCHAR(20) DEFAULT 'Pending'
);

Mô hình thuật toán tính tổng kinh phí bồi thường ($T_{\text{GPMB}}$):

$$T_{\text{GPMB}} = \sum_{i=1}^{n} \left( S_{\text{thu hồi}, i} \times P_{\text{đất}, i} \times K_{\text{đc}} \right) + \sum_{j=1}^{m} \left( V_{j} \times P_{\text{kt}, j} \times (1 - H_{\text{hh}}) \right) + \sum_{k=1}^{p} \left( Q_{k} \times P_{\text{cm}, k} \right) + A_{\text{hỗ trợ}} + B_{\text{thưởng}}$$

Trong đó:

  • $S_{\text{thu hồi}, i}$: Diện tích loại đất $i$ bị thu hồi ($m^2$).
  • $P_{\text{đất}, i}$: Đơn giá loại đất theo bảng giá đất tỉnh ($VNĐ/m^2$).
  • $K_{\text{đc}}$: Hệ số điều chỉnh giá đất.
  • $V_j, P_{\text{kt}, j}, H_{\text{hh}}$: Khối lượng, đơn giá và tỷ lệ hao mòn vật kiến trúc.
  • $Q_k, P_{\text{cm}, k}$: Số lượng/diện tích và đơn giá cây cối, hoa màu.
  • $A_{\text{hỗ trợ}}, B_{\text{thưởng}}$: Tiền hỗ trợ di dời, ổn định đời sống và thưởng bàn giao sớm.
  • Độ phức tạp tính toán: $\mathcal{O}(N)$ với $N$ là tổng số đối tượng tài sản/thửa đất kiểm kê.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng, phân tích văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật địa chính chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 lập năm 1999, số liệu thống kê đất đai năm 2013 của thị trấn Chợ Chu (tổng diện tích tự nhiên 446,80 ha), hệ thống văn bản pháp lý (Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 796/QĐ-UBND).
  2. Phương pháp điều tra sơ cấp (Field Survey): Lập phiếu điều tra bán cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình thuộc diện thu hồi đất dọc tuyến nhánh ĐT 268.
  3. Phương pháp chuyên gia và xử lý thống kê: Phân tích ma trận đánh giá thuận lợi - khó khăn, đối soát số liệu bồi thường giữa dự toán duyệt và chi trả thực tế.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình đánh giá thực thi được chia làm 4 giai đoạn logic tương ứng với tiến độ triển khai của Ban bồi thường GPMB huyện Định Hóa:

Dưới đây là mã giả minh họa giải thuật tự động hóa quy trình phân loại và tính toán kinh phí chi trả bồi thường cho từng hộ dân:

def calculate_household_compensation(parcel_data, structures, crops, days_to_handover):
    """
    Tính toán chi tiết quyền lợi bồi thường theo Quyết định UBND tỉnh Thái Nguyên
    """
    # 1. Bồi thường đất
    land_comp = sum(p['area'] * p['unit_price'] * p.get('k_coeff', 1.0) for p in parcel_data)
    
    # 2. Bồi thường vật kiến trúc (áp dụng tỷ lệ khấu hao/hao mòn)
    struct_comp = sum(s['volume'] * s['unit_price'] * (1 - s['depreciation']) for s in structures)
    
    # 3. Bồi thường hoa màu cây cối
    crop_comp = sum(c['quantity'] * c['unit_price'] for c in crops)
    
    # 4. Chính sách hỗ trợ di dời và đào tạo chuyển đổi
    support = 0.0
    for p in parcel_data:
        if p['land_type'] == 'LUC' and p['area'] > 0:
            support += p['area'] * p['unit_price'] * 1.5 # Hỗ trợ chuyển đổi nghề (NĐ 69/2009)
            
    # 5. Thưởng bàn giao trước thời hạn quy định (<= 20 ngày)
    bonus = 5000000.0 if days_to_handover <= 20 else 0.0
    
    total_payout = land_comp + struct_comp + crop_comp + support + bonus
    return {
        "land_comp": land_comp,
        "struct_comp": struct_comp,
        "crop_comp": crop_comp,
        "support": support,
        "bonus": bonus,
        "total_payout": total_payout
    }

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành kiểm thử tính chính xác và mức độ chấp thuận của quy trình bồi thường thông qua tập mẫu 30 hộ dân chịu tác động trực tiếp tại tuyến nhánh Nhà tù Chợ Chu - Chùa Hang:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN 30 HỘ DÂN                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Mức độ hiểu biết chính sách GPMB   : [Rõ ràng: 83.3%]     [Mơ hồ: 16.7%]      |
| Tính chính xác trong đo đạc kiểm kê: [Chính xác: 93.3%]   [Sai lệch: 6.7%]    |
| Sự đồng thuận với đơn giá đất      : [Đồng thuận: 70.0%]  [Thấp: 30.0%]       |
| Đánh giá thái độ cán bộ GPMB       : [Nhiệt tình: 90.0%]  [Chưa tốt: 10.0%]   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Độ chính xác hồ sơ đo đạc: Tỷ lệ khớp đúng giữa hồ sơ trích đo kỹ thuật thực địa 2013 và hiện trạng sử dụng đất thực tế đạt 93,3% (28/30 hộ). 2 trường hợp sai lệch do tự ý xây cơi nới công trình phụ sau thời điểm công bố quy hoạch.
  • Tiến độ bàn giao mặt bằng: Nhờ chính sách thưởng bàn giao đúng hạn, 90% số hộ đã bàn giao mặt bằng trước thời hạn tối đa 15 ngày.

Kết quả đạt được

Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 268 (đoạn tuyến nhánh Chợ Chu) đã hoàn thành toàn bộ khối lượng thu hồi đất và giải ngân đúng kế hoạch:

  1. Về đất đai: Tổng diện tích thu hồi được lập phương án chính xác, phân tách rõ ràng giữa đất ở đô thị (ODT), đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (LUC) và đất trồng cây lâu năm (CLN) của 1.547 hộ đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Về tài sản gắn liền với đất: Kiểm kê chi tiết hàng chục nghìn mét vuông tường rào, sân bê tông, nhà cấp IV, cùng các loại cây ăn quả, chè thâm canh (trên địa bàn có 12,79 ha chè).
  3. Kinh phí giải ngân: 100% số tiền bồi thường, hỗ trợ được chuyển đến tay người sử dụng đất hợp pháp, không phát sinh điểm nóng khiếu kiện vượt cấp tại thị trấn.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu đã chỉ rõ các cải tiến thực tiễn trong công tác quản trị GPMB tại Định Hóa, đồng thời so sánh với các mô hình trước đây:

Tiêu chí so sánh Quy trình truyền thống (Trước 2009) Mô hình áp dụng tại Dự án QL 268 (2013) Mức độ cải thiện
Thời gian lập phương án 60 - 90 ngày/tiểu dự án 35 - 45 ngày Rút ngắn ~45%
Tỷ lệ sai lệch số liệu kiểm kê 12 - 18% < 7% Giảm >50% sai số
Mức độ minh bạch thông tin Niêm yết hạn chế tại trụ sở xã Họp trực tiếp 22 xóm phố + Niêm yết công khai Độ bao phủ 100% hộ dân
Cơ chế kích thích tiến độ Chỉ áp dụng chế tài hành chính Thưởng trực tiếp bàn giao sớm 90% bàn giao trước hạn

Đóng góp cụ thể:

  • Về mặt kỹ thuật: Đưa ra quy trình kết hợp giữa trích lục dữ liệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 đo vẽ năm 1999 với công tác đo đạc bổ sung thực địa năm 2013, giúp loại bỏ các thửa đất có tranh chấp ranh giới.
  • Về mặt chính sách cơ sở: Chứng minh tính hiệu quả của Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Quyết định 02/2010/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên khi bổ sung chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho các hộ nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất canh tác.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và Trường hợp áp dụng thực tế

Quy trình đánh giá và triển khai bồi thường của dự án ĐT 268 có khả năng mở rộng sang toàn bộ các dự án giao thông liên xã, liên huyện trên địa bàn huyện Định Hóa và tỉnh Thái Nguyên (như dự án nâng cấp hạ tầng đường liên xã Bảo Cường - Phúc Chu, mở rộng trung tâm đô thị Chợ Chu).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHO DỰ ÁN MỚI                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1-2  : Rà soát cơ sở pháp lý & Đo đạc ranh giới thu hồi                   |
| Tuần 3-4  : Kiểm kê hiện trạng tài sản & Xác định nguồn gốc đất               |
| Tuần 5-6  : Áp bảng giá đất tỉnh & Lập dự toán chi tiết                      |
| Tuần 7-8  : Công khai lấy ý kiến nhân dân (20 ngày theo luật)                 |
| Tuần 9-10 : Phê duyệt phương án & Chi trả kinh phí bồi thường                 |
| Tuần 11-12: Tiếp nhận mặt bằng & Bàn giao đơn vị thi công                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tiết kiệm chi phí thời gian: Giảm thiểu 1-2 tháng đình trệ thi công tương đương việc tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí duy trì máy móc và nhân công của nhà thầu.
  • Hiệu quả kinh tế xã hội: Tuyến đường hoàn thành nâng cao năng lực lưu thông, trực tiếp thúc đẩy giá trị thương mại dịch vụ (năm 2013 đạt 80 tỷ đồng) và tạo điều kiện phát huy tiềm năng du lịch tại di tích Chùa Hang và Nhà tù Chợ Chu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  1. Dữ liệu nền địa chính: Sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 từ năm 1999 có độ trễ thông tin lớn so với các biến động phân lô, chuyển nhượng tự phát trong giai đoạn 2000 - 2012.
  2. Công cụ quản lý: Chưa có phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu bồi thường tập trung; bảng tính toán chi trả chủ yếu lập trên Microsoft Excel, tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn công thức ở các biểu mẫu phức tạp.
  3. Giá đất: Khung giá đất do UBND tỉnh ban hành định kỳ ngày 01/01 hàng năm chưa bắt kịp biến động thực tế của thị trường bất động sản khu vực trung tâm thị trấn Chợ Chu.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Ứng dụng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (MPLIS / VBDLIS) để số hóa toàn bộ hồ sơ bồi thường, tích hợp bản đồ không gian số.
  • Sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone) và công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK trong đo đạc ranh giới giải tỏa để nâng độ chính xác lên mức milimet và rút ngắn thời gian ngoại nghiệp xuống 70%.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                |
+---------------------------------------------------------------------------------+
+---------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Địa chính: Nắm vững cấu trúc lập hồ sơ GPMB, từ trích lục địa chính đến xây dựng phương án chi trả bồi thường theo đúng luật định.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/phường: Sử dụng tài liệu như cẩm nang nghiệp vụ xử lý các tình huống phức tạp như xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp, phân chia thừa kế đất chưa sang tên.
  • Cơ quan quản lý cấp huyện/tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và bố trí quỹ đất tái định cư trước khi thu hồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý để hộ gia đình được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi là gì?

Căn cứ Điều 42 Luật Đất đai 2003 và Nghị định 197/2004/NĐ-CP, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2003 và đất không thuộc các trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa bồi thường theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP là gì?

Nghị định 69/2009/NĐ-CP đã bổ sung chính sách đột phá: ngoài tiền bồi thường đất nông nghiệp, hộ gia đình trực tiếp sản xuất còn được nhận thêm tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

3. Công trình xây dựng trên đất lấn chiếm sau quy hoạch có được bồi thường không?

Theo Điều 43 Luật Đất đai 2003, tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì hoàn toàn không được bồi thường.

4. Cơ chế thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn được áp dụng như thế nào?

Theo Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên, những tổ chức, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương, tự giác tháo dỡ công trình và bàn giao mặt bằng trước thời hạn niêm yết từ 15 - 20 ngày sẽ được nhận một khoản tiền thưởng khuyến khích theo khung định mức cố định (ví dụ: 5.000.000 VNĐ/hộ).

5. Hồ sơ địa chính năm 1999 lệch so với hiện trạng 2013 thì xử lý ra sao?

Hội đồng bồi thường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã tiến hành trích đo địa chính hiện trạng thực địa, xác minh nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ, tổ chức họp lấy ý kiến khu dân cư để xác lập ranh giới pháp lý chính xác trước khi lập phương án áp giá.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Đình Vũ đã phân tích toàn diện bức tranh thực thi công tác bồi thường GPMB tại Dự án nâng cấp Quốc lộ 268 (thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa). Công trình đã chứng minh tầm quan trọng của việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống dữ liệu địa chính chính xác, cơ chế chính sách bồi thường thỏa đáng và quy trình đối thoại minh bạch với nhân dân. Kết quả nghiên cứu không chỉ phản ánh các bài học kinh nghiệm quý giá cho huyện Định Hóa mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư ngành Quản lý đất đai và các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác giải phóng mặt bằng phát triển hạ tầng giao thông hiện đại.