Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng không gian cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, mở rộng không gian đô thị ngày càng gia tăng. Để có mặt bằng phục vụ các dự án phát triển, Nhà nước tiến hành thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (BTGPMB) luôn là vấn đề nhạy cảm, phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi thiết thân của người dân và tình hình ổn định trật tự xã hội. Thực tiễn cho thấy nhiều dự án bị chậm tiến độ, đội vốn đầu tư, phát sinh tình trạng khiếu kiện kéo dài xuất phát từ những vướng mắc về cơ chế chính sách, đơn giá bồi thường và phương án chuyển đổi sinh kế.
Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang), sự phát triển của hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi công tác BTGPMB phải được triển khai đồng bộ, chính xác nhằm đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Việt Hùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2014) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tập trung phân tích dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường giao thông kết nối nội thị với tuyến tránh quốc lộ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án cải tạo nâng cấp đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang; từ đó làm rõ những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc, rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án tương tự trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án cải tạo nâng cấp đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang, bao gồm các nội dung bồi thường về đất đai, tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và các chính sách hỗ trợ ổn định đời sống.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường cải tạo nâng cấp đi qua địa bàn các phường Hưng Thành, Ỷ La, Kim Phú và Tân Quang thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014; dữ liệu thứ cấp về hiện trạng quản lý đất đai và kinh tế - xã hội tổng hợp đến hết năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm cốt lõi của Luật Đất đai năm 2003:
- Thu hồi đất: Việc Nhà nước ra quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc UBND cấp xã quản lý (khoản 5 Điều 4).
- Bồi thường khi thu hồi đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất hợp pháp (khoản 6 Điều 4).
- Hỗ trợ khi thu hồi đất: Việc Nhà nước trợ giúp người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm, cấp kinh phí di dời nhằm sớm ổn định sinh kế (khoản 7 Điều 4).
- Tái định cư: Bố trí chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở thông qua giao đất mới, bán nhà ở tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền để tự lo nơi cư trú.
Tác giả phân tích hai đặc tính căn bản của quá trình BTGPMB là tính đa dạng (khác biệt theo vùng nội thành, ven đô, ngoại thành) và tính phức tạp (xung đột lợi ích kinh tế, tập quán sử dụng đất nông nghiệp lâu đời, khó khăn trong kiểm kê định giá tài sản).
Khung pháp lý được áp dụng đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương:
- Văn bản pháp quy của Nhà nước: Luật Đất đai 2003 (Điều 38, 42, 43, 44); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 69/2006/TT-BTC; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 57/2010/TT-BTC.
- Văn bản pháp quy của tỉnh Tuyên Quang: Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND (quy trình, thủ tục BT, HT và TĐC); Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND (chính sách hỗ trợ); Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi); Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND (bảng giá đất năm 2012); Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND (phân vùng, phân loại đường phố và vị trí đất năm 2012); Quyết định số 83/QĐ-CT ngày 07/01/2009 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; Quyết định số 1973/QĐ-CT ngày 19/10/2009 phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; Văn bản số 1574/UBND-TNMT ngày 30/7/2011 về chủ trương thu hồi đất bổ sung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ thiết kế, dự toán, biên bản kiểm kê, quyết định phê duyệt phương án bồi thường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại và tổng hợp diện tích thu hồi, kinh phí chi trả, cơ cấu nhân khẩu, lao động theo nhóm ngành nghề.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kiểm kê thực tế với quy định pháp luật và các khung giá bồi thường hiện hành của tỉnh.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát ngẫu nhiên đối với 30 hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng của dự án để đánh giá mức độ hiểu biết chính sách và thu nhận ý kiến phản hồi của nhân dân.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng tổng hợp, tính toán tỷ lệ phần trăm và phân tích dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương này khẳng định tính cấp thiết của công tác BTGPMB trong bối cảnh đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng tại thành phố Tuyên Quang. Tác giả xác lập rõ hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ ra ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Địa chính Môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở đề xuất các biện pháp đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng thi công công trình.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan tài liệu tập trung làm rõ:
- Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố tác động đến quá trình BTGPMB (công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch sử dụng đất, công tác đo đạc thống kê, nhận thức pháp luật của người dân).
- Tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý hoàn chỉnh từ Luật Đất đai 2003, các Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP đến các quyết định đặc thù của UBND tỉnh Tuyên Quang.
- Khảo cứu kinh nghiệm giải phóng mặt bằng quốc tế (cơ chế trưng thu và kế hoạch an dân tại Đài Loan; hệ thống 36 luật và tính ổn định quy hoạch tại Thụy Điển; chế độ định giá độc lập qua 2-3 công ty giám định và biện pháp di dời theo luật đặc lệ/sung công đất tại Hàn Quốc) và bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong nước (Hà Giang với 40 dự án, Quảng Ngãi với tuyến Quốc lộ 24 và cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Lào Cai với Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND).
- Tổng quan thực trạng thực hiện 90 công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Tuyên Quang với quy mô thu hồi hơn 245,8 ha đất liên quan đến 4.500 hộ dân (tiêu biểu như khu dân cư Minh Thanh thu hồi 15.000 m2 của 22 hộ với số tiền hơn 7,5 tỷ đồng).
- Trình bày quy trình 10 bước thực hiện BTGPMB tại địa phương: từ thành lập hội đồng bồi thường, thông báo thu hồi, hướng dẫn tự kê khai, kiểm tra kiểm kê hiện trường, công khai đơn giá, lập phương án chi tiết, phê duyệt và chi trả tiền, bàn giao mặt bằng đến xử lý vướng mắc và thực hiện cưỡng chế thu hồi đối với trường hợp không chấp hành.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này định danh cụ thể đối tượng nghiên cứu là dự án nâng cấp tuyến đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến Quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang. Tác giả thiết lập hệ thống nội dung khảo sát bao gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội địa phương; phương án bồi thường, hỗ trợ đất đai và tài sản; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của dự án và tác động của việc thu hồi đất đến đời sống nhân dân. Đồng thời, chương này chuẩn hóa các phương pháp nghiên cứu như thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê so sánh, điều tra chọn mẫu 30 hộ dân bằng phiếu hỏi và quy trình xử lý dữ liệu tin học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương trình bày toàn diện các kết quả khảo sát và phân tích:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Tuyên Quang: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2009-2013 đạt 13,31%/năm (năm 2013 đạt 13,5%). Cơ cấu kinh tế năm 2013 gồm: thương mại - dịch vụ chiếm 58,0%, công nghiệp - xây dựng chiếm 37,0%, nông - lâm - thủy sản chiếm 5,0%. Dân số toàn thành phố năm 2013 là 108.151 người; lực lượng lao động trong độ tuổi là 60.043 người với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 84,8%.
- Hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên là 11.921,00 ha (khu vực nội thành 3.045,79 ha, ngoại thành 8.875,21 ha). Phân loại theo 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp 8.056,46 ha (chiếm 67,58%), đất phi nông nghiệp 3.554,82 ha (chiếm 29,82%), đất chưa sử dụng 309,72 ha (chiếm 2,60%). Phân loại thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất, trong đó đất xám (Acrisols) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 6.013 ha (50,44%), tiếp đến là đất phù sa (Fluvisols) 1.215 ha (10,19%).
- Thông số kỹ thuật và nhân khẩu vùng dự án: Tuyến đường có tổng chiều dài 2.031,81 m, bề rộng nền đường 21 m theo tiêu chuẩn đường đô thị (TCXDVN 104:2007). Tổng mức đầu tư dự án hơn 45 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách xây dựng cơ bản của tỉnh; trong đó kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB tạm tính là 3.000.000.000 đồng. Dự án tác động trực tiếp đến 45 hộ gia đình với 160 nhân khẩu.
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại cụ thể |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Cơ cấu độ tuổi |
Dưới 16 tuổi |
40 người |
25,00% |
|
Từ 16 đến 60 tuổi |
105 người |
65,60% |
|
Trên 60 tuổi |
15 người |
9,40% |
| Cơ cấu hộ gia đình |
Hộ nông nghiệp |
38 hộ (131 khẩu) |
84,40% (81,90% khẩu) |
|
Hộ phi nông nghiệp |
7 hộ (29 khẩu) |
15,60% (18,10% khẩu) |
| Đối tượng bồi thường |
Có Giấy CNQSDĐ (hộ gia đình) |
44 hộ |
Diện tích 4.505 m2 |
|
Đất công cộng / UBND xã quản lý |
1 tổ chức |
Diện tích 123 m2 |
| Tổng cộng vùng thu hồi |
Tổng số chủ thể bị ảnh hưởng |
45 chủ thể |
4.628 m2 |
- Đánh giá thực trạng: Đa số người dân có đất bị thu hồi là hộ thuần nông (chiếm 84,4% số hộ), canh tác lâu đời trên diện tích đất truyền thống. Trình độ học vấn và khả năng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động trên 35 tuổi gặp nhiều hạn chế. Việc thu hồi đất tác động trực tiếp đến thu nhập và việc làm ổn định của 105 người trong độ tuổi lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ kỹ thuật và dữ liệu kiểm kê tại dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến Quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang.
- Tổng diện tích đất thu hồi phục vụ dự án được xác định là 4.628 m2 với 45 chủ thể sử dụng đất, bao gồm 44 hộ gia đình cá nhân sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp (diện tích 4.505 m2) và 1 tổ chức quản lý quỹ đất công cộng (diện tích 123 m2). Không có trường hợp đất tranh chấp hoặc lấn chiếm trái phép không đủ điều kiện bồi thường.
- Thống kê nhân khẩu học chỉ ra đặc điểm dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư: lực lượng lao động chiếm 65,6% nhưng tỷ lệ hộ nông nghiệp chiếm tới 84,4% tổng số hộ bị ảnh hưởng (131/160 nhân khẩu).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Trên cơ sở phân tích khó khăn thực tế, tác giả đề xuất nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai: Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường, xã; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính và cập nhật biến động đất đai thường xuyên.
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Công khai minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các chính sách và bảng đơn giá bồi thường chi tiết đến từng tổ dân phố để tạo sự đồng thuận xã hội.
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm: Xây dựng phương án hỗ trợ đào tạo nghề thực chất, ưu tiên giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp bị mất tư liệu sản xuất, đặc biệt là nhóm lao động trung niên trên 35 tuổi.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng tái định cư: Hoàn thành xây dựng mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật (điện, nước sinh hoạt, giao thông kết nối) tại các khu tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, đảm bảo nguyên tắc nơi ở mới có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
- Đảm bảo tính kịp thời và nhất quán về nguồn vốn: Bố trí đủ nguồn kinh phí chi trả bồi thường ngay sau khi phương án được phê duyệt, tránh tình trạng chậm trả tiền dẫn đến trượt giá và phát sinh khiếu kiện.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã tự tổng hợp và đánh giá được bức tranh toàn cảnh về việc áp dụng khung chính sách pháp lý đất đai giai đoạn 2003-2013 vào một dự án giao thông đô thị cụ thể tại địa phương; chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa đặc điểm nghề nghiệp của người bị thu hồi đất với mức độ phức tạp trong khâu giải phóng mặt bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một dự án giao thông đơn lẻ có quy mô thu hồi đất không quá lớn (45 hộ dân); dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 30 phiếu; số liệu kinh phí bồi thường và hỗ trợ phản ánh theo số liệu dự toán tạm tính tại thời điểm khảo sát đầu năm 2014; chưa đánh giá được toàn diện diễn biến hoàn trả mặt bằng sau khi dự án thông xe hoàn chỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh đối với nhiều loại hình dự án khác nhau (khu đô thị, khu công nghiệp, công trình thủy lợi) trên địa bàn tỉnh; tiến hành nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về sự biến động thu nhập và mức độ ổn định đời sống của các hộ gia đình sau 3 - 5 năm nhận bồi thường; phân tích tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với sự thay đổi trong cơ chế định giá đất sát giá thị trường và quy trình thu hồi đất tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên ngành. Đồng thời, khóa luận cung cấp thông tin thực tế cho cán bộ chuyên trách tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện/thành phố.
- Phần nội dung đáng tham khảo: Quy trình chuẩn 10 bước tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương; phương pháp thiết kế biểu mẫu thống kê đối tượng, điều kiện bồi thường; cách thức phân tích tương quan giữa cơ cấu nhân khẩu học - sinh kế hộ nông nghiệp với công tác hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến Quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang có quy mô kỹ thuật và kinh phí dự toán như thế nào?
Tuyến đường có chiều dài 2.031,81 m, bề rộng nền đường 21 m, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị (TCXDVN 104:2007). Dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Tuyên Quang với tổng mức đầu tư hơn 45 tỷ đồng, trong đó kinh phí tạm tính cho công tác bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng là 3.000.000.000 đồng.
2. Tổng diện tích đất thu hồi và số lượng đối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án là bao nhiêu?
Dự án thu hồi tổng cộng 4.628 m2 đất thuộc địa bàn các phường Hưng Thành, Ỷ La, Kim Phú và Tân Quang. Có 45 chủ thể bị ảnh hưởng, bao gồm 44 hộ gia đình cá nhân (đều có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 4.505 m2) và 1 tổ chức quản lý đất công cộng/UBND xã (diện tích 123 m2).
3. Cơ cấu dân số và lao động tại khu vực giải phóng mặt bằng có đặc điểm gì nổi bật?
Khu vực dự án gồm 45 hộ với 160 nhân khẩu. Nhóm tuổi lao động từ 16 đến 60 tuổi chiếm ưu thế với 65,6% (105 người); nhóm dưới 16 tuổi chiếm 25,0% (40 người) và trên 60 tuổi chiếm 9,4% (15 người). Về cơ cấu kinh tế, hộ nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với 84,4% số hộ (38 hộ, tương ứng 131 nhân khẩu), trong khi hộ phi nông nghiệp chỉ chiếm 15,6% (7 hộ, tương ứng 29 nhân khẩu).
4. Quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tại thành phố Tuyên Quang được thực hiện theo mấy bước?
Quy trình được thực hiện qua 10 bước: (1) Thành lập hội đồng bồi thường và tổ tư vấn; (2) Công khai phạm vi thu hồi đất; (3) Hướng dẫn các hộ tự kê khai tài sản và giấy tờ đất đai; (4) Công khai chính sách và tiến độ dự án; (5) Công khai đơn giá bồi thường; (6) Kiểm kê, kiểm tra thực tế hiện trường; (7) Công khai số liệu kiểm kê cho từng hộ; (8) Lập phương án bồi thường chi tiết; (9) Tổ chức thực hiện phê duyệt, công khai lịch và chi trả tiền bồi thường; (10) Giải quyết tồn tại, vướng mắc và thực hiện cưỡng chế nếu người có đất không chấp hành.
5. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2013 phản ánh điều gì về nền kinh tế địa phương?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 11.921,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 67,58% (8.056,46 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 29,82% (3.554,82 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 2,60% (309,72 ha). Tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm hơn hai phần ba diện tích cho thấy đời sống của phần lớn cư dân vùng ven đô vẫn gắn liền với sản xuất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu bức thiết về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khi thu hồi đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hùng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án nâng cấp đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến Quốc lộ 2 tránh TP Tuyên Quang dựa trên hệ thống số liệu kiểm kê thực tế và khung pháp lý giai đoạn 2003-2013. Công trình làm rõ đặc điểm nhân khẩu học với hơn 84% hộ dân bị ảnh hưởng thuộc nhóm sản xuất nông nghiệp, từ đó chỉ ra những thách thức lớn về sinh kế và việc làm sau thu hồi đất. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc chuẩn bị hạ tầng tái định cư, công khai minh bạch bảng giá và đào tạo nghề chuyển đổi là những giải pháp có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.