CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG DỰ ÁN Gói thầu xây lắp số 2 (CP2) - Dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh do Tổng công ty đường sắt Việt Nam (VNR) làm chủ đầu tư và đại diện chủ đầu tư là Ban Quản lý các Dự án Đường sắt (RPMU). Gói thầu này được liên danh Nhà thầu Tekken - Yokogawa - Thăng Long - Marubeni thi công với tiến độ thi công của gói thầu là 30 tháng. Gói thầu CP2 khởi công ngày 1-5-2010, giá trị hợp đồng hơn 3,3 tỷ yên và gần 411,5 tỷ đồng (tương đương hơn 1. Dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh có đặc thù vừa thi công vừa phải bảo đảm an toàn chạy tàu.
Gói thầu CP2 nằm trong khu vực miền trung có điều kiện thời tiết, thuỷ văn phức tạp, sản lượng thi công trong mùa mưa rất thấp. Trong quá trình thi công, nhà thầu gặp rất nhiều khó khăn do gặp chướng ngại vật ẩn giấu (5 kết cấu cầu cũ bị đánh sập trong chiến tranh), bom mìn còn sót lại (4 cầu), cho nên thường xuyên phải thay đổi biện pháp cũng như huy động các thiết bị lớn, đặc chủng để thi công. Do các cầu trong dự án được xây mới thay thế cầu hiện đang khai thác, vị trí của cầu mới sẽ dịch chuyển so với cầu cũ dọc theo tim tuyến nên sẽ có một số chú ý trong khi thi công cần được giải quyết như sau: - Đối với cọc khoan nhồi thì ngay từ bước thiết kế đã bố trí vị trí các cọc khoan nhồi ra ngoài phạm vi an toàn của tàu và phạm vi của dàn cũ (Tim cọc khoan nhồi mới cách tim đường sắt trong khoảng từ 3.2m - Phạm vi an toàn của khổ đường sắt tính từ tim đường sắt là 2m). Do đó để thi công cọc khoan nhồi trong dự án nâng cấp cầu đường sắt thì Nhà thầu sử dụng các thiết bị khoan gọn nhẹ, đảm bảo không ảnh hưởng đến tĩnh không của chạy tàu.
Đó là công nghệ khoan cọc nhồi sử dụng máy khoan đập và khoan tuần hoàn. Bên cạnh đó cũng cần phải bổ sung các hàng cọc ván thép bảo vệ ta luy nền đường tại vị trí khoan cọc trên nền đường sắt. - Đối với công tác thi công bệ, thân, tường đỉnh, tường cánh mố cầu nằm trong phạm vi của nền đường sắt hiện tại, Nhà thầu tiến hành sử dụng hệ dầm tạm để đảm bảo cho tàu chạy trong quá trình thi công và phần tường đỉnh, tường cánh của mố sẽ được để lại thi công sau khi quá trình lao lắp dàn mới được hoàn thành. - Đối với công tác thi công bệ, thân, xà mũ của trụ và của mố nằm trong phạm vi kết cấu nhịp của cầu cũ, khi thi công trong phạm vi dưới dàn cầu cũ cần phải sử dụng các thiết bị phù hợp đảm bảo khoảng tĩnh không của dàn cũ.
Như thi công cọc ván thép thì sử dụng Họ tên: Lê Ngọc Hà Lớp: Cao học cầu hầm K17 MHV: 409020 Page 3 Đánh giá công nghệ thi công cầu trong dự án nâng cấp đường sắt ở Việt Nam thiết bị máy ép tĩnh chuyên dụng và cắt các thanh cọc ván thép thành từng đoạn nhỏ đảm bảo không chạm vào dàn cũ. - Đối với công tác lao lắp dàn mới. Do chỉ được phép thi công thay thế dàn mới trong khoảng thời gian phong tỏa thông thường từ 3-4 tiếng nên các hạng mục công việc trong công tác sàng dầm cần được chia ra thành nhiều hạng mục nhỏ một cách rất khoa học. Để đảm bảo được việc hoàn thành các hạng mục công việc trong thời gian ngắn như vậy thì yêu cầu cần có đội ngũ công nhân cũng như chỉ huy lành nghề.
Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành thi công cần phải được xem xét rất kỹ càng, kể cả có thể phải thực hiện thử nghiệm trước để kiểm tra xem có đáp ứng được thời gian yêu cầu đề ra của từng hạng mục thi công. Khối lượng công việc chính của Gói thầu: (1) Xây lắp 10 cầu đường sắt là cầu Phò Trạch, Truồi, Thừa Lưu (Thừa Thiên Huế), Nam Ô (Đà Nẵng), Bầu Sấu, Châu Lâu, Bầu Thinh, Tam Kỳ, Bà Bầu và An Tân (Quảng Nam); (2) Cải tạo 3 đường ngang được trang bị bằng gác chắn và cảnh báo tự động trong phạm vi đường dẫn các cầu có liên quan trong dự án; (3) Xây dựng 6 đường chui dạng hộp và dạng dầm trong phạm vi đường dẫn các cầu có liên quan trong dự án; Chi tiết nội dung công việc của Gói thầu được thể hiện trong bảng 1 và bảng 2. Họ tên: Lê Ngọc Hà Lớp: Cao học cầu hầm K17 MHV: 409020 Page 4 Đánh giá công nghệ thi công cầu trong dự án nâng cấp đường sắt ở Việt Nam Bảng 1 - Quy mô các công trình cầu đường sắt Chiều Chiều dài đường dẫn Chiều Tên Lý Địa phận Sông dưới cầu Kết cấu dài TT Sơ đồ nhịp Kết cấu phần dưới Phía Phía Tổng dài cầu trình tỉnh Vị trí cầu phần trên nhịp Bắc Nam cộng ĐS (m) (m) Thừa Phò Km659 S. Ô Lâu Mố trụ mới BTCT, 1 Thiên – 62.8 Dầm dàn thép 114.00 Trạch + 156 Nguyên vị trí cũ MC khoan nhồi Huế Thừa Km715 S.
Truồi Mố trụ mới BTCT, 2 Truồi Thiên – 3x43 Dầm dàn thép 132.00 + 060 Trùng vị trí cũ MC khoan nhồi Huế Thừa Dầm dàn thép Thừa Km740 S.6+1 Mố trụ mới BTCT, 3 Thiên – & dầm bản 81.00 Lưu + 936 Trùng vị trí cũ 1.9 MC khoan nhồi Huế thép S. Cu De, cải tạo trên tuyến cũ , Km778 Tp. Đà Mố mới BTCT, 4 Nam Ô đường tránh tạm 4x75 Dầm vòm 305.24 + 155 Nẵng MC khoan nhồi cho tàu chạy về phía hạ lưu 30m Họ tên: Lê Ngọc Hà Lớp: Cao học cầu hầm K17 MHV: 409020 Page 5 Đánh giá công nghệ thi công cầu trong dự án nâng cấp đường sắt ở Việt Nam Bầu Km807 Quảng S. Bầu Sấu Mố trụ mới BTCT, 5 2x62.3 Dầm dàn thép 127.00 Sấu + 530 Nam Trùng vị trí cũ mố Nam móng cọc, Châu Km812 Quảng S.8+5 Mố trụ mới BTCT, 6 Dầm dàn thép 169.00 Lâu + 400 Nam Trùng vị trí cũ 8.1 mố Nam móng cọc, Bầu Km814 Quảng S.
Thu bồn Mố trụ mới BTCT, 7 58.1+43 Dầm dàn thép 103.00 Thinh + 686 Nam Trùng vị trí cũ mố Nam móng cọc, Tam Km866 Quảng S. Tam Kỳ Mố trụ mới BTCT, 8 3x49.8 Dầm dàn thép 152.00 Kỳ + 948 Nam Trùng vị trí cũ mố Nam móng cọc, Km872 Quảng S. Vĩnh An Mố trụ mới BTCT, 9 Bà Bầu 2x49.8 Dầm dàn thép 101.00 + 943 Nam Trùng vị trí cũ mố Nam móng cọc, An Km889 Quảng S. Tân An Mố trụ mới BTCT, 10 2x49.8 Dầm dàn thép 101.20 Tân + 557 Nam Trùng vị trí cũ mố Nam móng cọc, Tổng cộng CP2 1390.43 Ghi chú: - Chiều dài nhịp tính từ mép tường đỉnh của mố A1 đến mép tường đỉnh của mố A2.
- Chiều dài đường dẫn phía Bắc tính từ điểm bắt đầu của dự án đến mép tường đỉnh của mố A1. - Chiều dài đường dẫn phía Nam tính từ mép tường đỉnh của mố A2 đến điểm kết thúc của DA. Họ tên: Lê Ngọc Hà Lớp: Cao học cầu hầm K17 MHV: 409020 Page 6 Đánh giá công nghệ thi công cầu trong dự án nâng cấp đường sắt ở Việt Nam Bảng 2 - Quy mô các công trình liên quan Tên TT Lý trình Hạng mục Lý trình Tình trạng hiện tại Kết cấu khôi phục cầu Đường chui dân sinh tự mở tại Km658+720 nối với Cầu chui Giữ nguyên trạng vi nằm ngoài phạm vi dự Km658+670 QL 1A bên phải đường sắt chủ yếu cho xe máy và dân sinh án. phương tiện thô sơ, lưu lượng trung bình.
Phò 1 Km659+156 Cầu chui Đường ngang dân sinh tại km659+458 gần ga Phò Xây cống hộp (4 x 3). Cải đường chui dân Trạch Km659+364 dân sinh Trạch sinh (cách chỗ cũ khoảng 100m về phía bắc Cầu chui Làm đường chui dưới cầu, mặt đường bằng Km 659+158 Đường chui dân sinh trước mố rộng 1.5m dưới cầu bê tông B=4m, H=4. Đường ngang dân sinh tự mở atị Km671+959, rất Làm đường chui trước mố A1 chia làm 2 làn Cầu chui Km714+982 gần mố A1, chủ yếu cho xe máy và phương tiện có cao độ khác nhau H=2m và H=2. dưới cầu thô sơ với lưu lượng tương đối cao.
Làm cổng bảo vệ dầm. 2 Truồi Km715+060 Đường ngang dân sinh liên thôn tín hiệu đèn cắt Đường Giữ nguyên trạng vi nằm ngoài phạm vi dự K715+170 ngang ĐS rất gần mố A2 vi pham qui tắc đường ngang án. Đường ngang lắp hệ thống cảnh báo tự động năm Đường Giữ nguyên trạng vi nằm ngoài phạm vi dự Km740+466 2002 chủ yêu cho loại xe tải cỡ nhỏ và xe máy với ngang án. Thừa lưu lưọng GT tương đối cao.
3 Km740+936 Lưu Đường Đường ngang đèn tín hiệu, chủ yếu cho loại xe tải Km741+443 Không cần cải tạo ngang nhẹ, xe máy với lưu lượng GT tương đối lớn. Đường ngang dân sinh cắt ngang ĐS, chủ yếu cho Đường chui Giữ nguyên trạng vi nằm ngoài phạm vi dự 4 Nam ô Km778+155 Km778+850 xe máy và phương tiện thô sơ, lưu lượng GT tương dân sinh án. đối lớn Họ tên: Lê Ngọc Hà Lớp: Cao học cầu hầm K17 MHV: 409020 Page 7 Đánh giá công nghệ thi công cầu trong dự án nâng cấp đường sắt ở Việt Nam Đường Đường ngang dân sinh cắt ngang ĐS, cho xe máy Km807+095 Hệ thống cảnh báo tự động ngang và phương tiện thô sơ, lưu lượng thấp. 5 Bầu sấu Km807+530 Đường chui Xây cống hộp (4 x 2.
Làm đường dẫn lên cầu. Đường ngang có tín hiệu chủ yếu cho xe con, xe Đường Xây cống hộp (về phía bắc 40m). Cải tạo Km812+035 máy và các phương tiện thô sơ với lưu lượng trung ngang tuyến và mặt đường dân sinh bình Châu 6 Km812+400 Cầu ông Lâu Bố trí nhịp 2x9m, dầm thép Giữ nguyên và nâng tới cầu Ngọ Đường Đường ngang tự mở cắt qua ĐS, chủ yếu cho Km812+652 Xây cống hộp 4x3. Làm đường dẫn lên cầu.
ngang phương tiện thô sơ, lưu lượng qua lại thấp. Bầu 7 Km814+681 Thinh Đường Đường ngang tín hiệu, chủ yếu cho loại xe con, xe 8 Tam Kỳ Km866+948 Km867+255 Hệ thống cảnh báo tự động ngang máy và các phương tiện thô sơ, Lưu lượng GT ít. Đường Đường ngang tín hiệu, chủ yếu cho loại xe con, xe 9 Bà Bầu Km872+943 Km873+451 Hệ thống cảnh báo tự động ngang máy và các phương tiện thô sơ, Lưu lượng GT ít.