Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thiệu hoá tỉnh thanh hoá giai đoạn 2019 2021

Luận văn thạc sĩ phân tích công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất

2.2. Các hình thức chuyển QSDĐ

2.2.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ

2.2.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thiệu Hóa

Đánh giá công tác chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2019-2021 là một vấn đề quan trọng. Đất đai không chỉ là tài sản mà còn là nguồn lực phát triển kinh tế xã hội. Việc thực hiện các quyền này cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo lợi ích cho người dân và Nhà nước. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất tại địa phương.

1.1. Khái Niệm Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. Theo Luật Đất đai 2013, các hình thức chuyển nhượng bao gồm chuyển đổi, tặng cho, thừa kế và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Đất Tại Huyện Thiệu Hóa

Huyện Thiệu Hóa có vị trí địa lý thuận lợi, với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ. Tuy nhiên, tình hình sử dụng đất tại đây cũng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc thực hiện quyền sử dụng đất của người dân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các thủ tục hành chính phức tạp, sự thiếu minh bạch trong giá đất và các quy định pháp lý chưa đồng bộ là những yếu tố cản trở quá trình này.

2.1. Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Đất Đai

Nhiều quy định pháp lý liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai

Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thiệu Hóa còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc theo dõi và kiểm soát các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Để đánh giá hiệu quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập dữ liệu từ các cơ quan chức năng và ý kiến của người dân là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ các cơ quan nhà nước, báo cáo thống kê và khảo sát ý kiến người dân về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng để đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng đáng kể trong các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để đảm bảo quyền lợi cho người dân.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Kết quả cho thấy tỷ lệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tăng lên, nhưng vẫn còn nhiều giao dịch không được thực hiện đúng quy định.

4.2. Ý Kiến Của Người Dân Về Chuyển Nhượng Đất

Người dân cho rằng cần có sự cải cách trong quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất để giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường tính minh bạch.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Để nâng cao hiệu quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía chính quyền và các cơ quan chức năng. Việc cải cách thủ tục hành chính và tăng cường công tác tuyên truyền là rất cần thiết.

5.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.

5.2. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để người dân hiểu rõ hơn về quy trình chuyển nhượng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa đang có những bước tiến tích cực. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải cách và hoàn thiện các quy định pháp lý để đảm bảo quyền lợi cho người dân trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Công Tác Chuyển Nhượng Đất

Dự báo rằng công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ tiếp tục phát triển, nhưng cần có sự quản lý chặt chẽ hơn từ phía nhà nước.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thiệu hoá tỉnh thanh hoá giai đoạn 2019 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất Theo điều 3 Luật Đất đai 2013: Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.2 Các hình thức chuyển QSDĐ Luật Đất đai 2013 quy định các hình thức chuyển QSDĐ đó là: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn QSDĐ (Điều 167 Luật Đất đai năm 2013). * Quyền chuyển đổi QSDĐ Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng phân tán đất đai hiện nay. Đối tượng được cho phép chuyển đổi và nhận chuyển đổi QSDĐ như sau: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giaocó thutiền sử dụng đất, chothuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi,nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.

Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì chỉ được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác (Điều 190 Luật Đất đai 2013). * Quyền chuyển nhượng QSDĐ Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ. Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 5 hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 - Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ (Điều 179 Luật Đất đai năm 2013). - Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. + Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. + Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện. + Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 6 ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó. + Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ. (Điều 192 Luật Đất đai năm 2013) - Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: + Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án; + Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này. (Điều 193 Luật Đất đai năm 2013) - Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê: Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 7 + Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có Giấy chứng nhận.

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt. + Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; + Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải; + Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có); + Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị. Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt. (Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 194 Luật Đất đai năm 2013) * Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015: Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác heo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng Cho thuê khác cho thuê lại về nguồn gốc đất.

Trường hợp cho thuê là đất không có nguồn gốc từ thuê của Nhà nước. Trường hợp cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê của Nhà nước. Để tránh tình trạng các đối tượng thuê đất của Nhà nước không sử dụng mà tìm TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com 8 người cho thuê lại để hưởng chênh lệch, pháp luật đất đai quy định chỉ được cho thuê lại QSDĐ đối với các trường hợp người sử dụng thuê của Nhà nước đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 thì không cấm việc này.

* Quyền thừa kế QSDĐ Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội. Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo qui định của pháp luật. Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế.

Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế. Dưới đây là một vài qui định cơ bản về thừa kế. - Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia. - Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ