Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm, định nghĩa và phân loại về HIV/AIDS. Tình hình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS trên thể giới. Tình hình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam.
Chương trình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS đang triển khai tại thành phố Cần Thơ. Chương trình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS tại quận Thốt Nốt. Câu hỏi đánh giá và phạm vi đánh giá.19 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu:.
Đối tượng nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu đánh giá:. Các biến số và chỉ số đánh giá. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Công cụ đánh giá:. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục.28 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Kết quả hoạt động chăm sóc và điều trị ARV tại PKNT. Ket quả hoạt động của nhóm Chăm sóc tại nhà quận Thốt Nốt.
Thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình.55 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc tính của đối tượng nghiên cứu. Kết quả hoạt động của PKNT. Kết quả hoạt động của nhóm CSTN.
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Mô hình nhân sự. Một số yếu tổ liên quan đến hiệu quả điều trị ARV. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Điểm mạnh của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. 75 Chương 5: KẾT LUẬN. Hoạt động chăm sóc, điều trị tại PKNT.
Hoạt động chăm sóc tại nhà. Thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm.78 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ.79 TÀI LIỆU THAM KHẢO.84 Phụ lục 1: Các bên liên quan và mối quan tâm.84 Phụ lục 2: Khung logic.87 Phụ lục 3: Các biến và chỉ số đánh giá.88 Phụ lục 4: Các bên liên quan và hình thức phổ biến kết quả đánh giá.93 Phụ lục 5: Cách đánh giá cho điểm kiến thức.94 Phụ lục 6: Phiếu phỏng vấn người nhiễm HIV.96 Phụ lục 7: Bản hướng dẫn PVS Trưởng PKNT Thốt Nốt.105 Phụ lục 8: Bản hướng dẫn PVS Trưởng nhóm CSTN.106 Phụ lục 9: Bản hướng dẫn PVS Giám đốc TTYTDP.107 Phụ lục 10: Bản hướng dẫn thảo luận nhóm người nhiễm HIV đang điều trị ARV tại PKNT. 108 Phụ lục 11: Công cụ thu thập thông tin về chương trình điều trị ARV.109 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Phân loại giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV/AIDS ở người lớn.7 Bảng 2: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu.30 Bảng 3: Ý kiến của đối tượng nghiên cứu về lý do nhiễm HIV.32 Bảng 4: Địa điểm xét nghiệm của đối tượng nghiên cứu.32 Bảng 5: Tình hình điều trị ARV qua các năm.33 Bảng 6: Tỷ lệ bệnh nhân còn sống và đang điều trị ARV sau 6 tháng, 12 tháng 24 tháng.34 Bảng 7: Mối liên quan giữa số tế bào TCD4 trước điều trị và tình trạng tử vong sau 6 tháng điều trị.36 Bảng 8: Hiệu quả điều trị sau 6 tháng.37 Bảng 9: Hiệu quả điều trị sau 12 tháng.37 Bảng 10: Hiệu quả điều trị sau 24 tháng. 38 Bảng 11: Kiến thức của ĐTNC về điều trị thuốc ARV.39 Bảng 12: Kiến thức cùa ĐTNC về tác dụng phụ của thuốc.40 Bảng 13: Kiến thức của ĐTNC về nguyên tắc tuân thủ điều trị.41 Bảng 14: Kiến thức của ĐTNC về hậu quả không tuân thủ điều trị.42 Bảng 15: Số lượng người nhiễm HIV đang điều trị ARV được nhậnhồtrợ.43 Bảng 16: Tiếp cận và sử dụng dịch vụ tại PKNT của ĐTNC.44 Bảng 17: Nhân sự tham gia hoạt động tại PKNT.46 Bảng 18: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị ARV sau 24 tháng và nhóm tuổi của ĐTNC.47 viii Bảng 19: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị ARV sau 24 tháng và giới của ĐTNC.
48 Bảng 20: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị ARV sau 24 tháng và nghề nghiệp của ĐTNC. 48 Bảng 21: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị ARV sau 24 tháng và kiến thức về điều trị, tuân thủ điều trị của ĐTNC.49 Bảng 22: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị sau 24 tháng và sự hồ trợ của nhóm CSTN cho bệnh nhân. 50 Bảng 23: Tình hình tiếp cận, chăm sóc người nhiễm HIV qua các năm.50 Bảng 24: Dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ được cung cấp bởi nhóm CSTN.52 Bảng 25: Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSTN của người nhiễm HIV.53 9 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều trị tại quận Thốt Nốt.18 Biểu đồ 2: Tỷ lệ bệnh nhân còn sống và đang điều trị ARV ở từng thời điểm.34 Biểu đồ 3: Tỷ lệ bệnh nhân ngừng điều trị, bỏ trị và tử vong sau 6 tháng, 12 và 24 tháng điều trị.35 Biểu đồ 4: Hiệu quả điều trị ARV sau 6, 12, 24 tháng.38 Biểu đồ 5: Tỷ lệ ĐTNC biết thuốc ARV có tác dụng phụ.40 Biểu đồ 6: Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đạt về điều trị và tuân thủ điều trị.42 Biểu đồ 7: Tỷ lệ ĐTNC đã từng được nhóm CSTN đến thăm. 51 X TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cửu Thành phố cần Thơ là một trong những tỉnh/thành phố có số lượng người nhiễm HIV cao trong cả nước đồng nghĩa với nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm cao.
Với sự điều phối chung của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, cần Thơ đã tạo được mạng lưới chăm sóc toàn diện liên tục từ tuyến thành phố đến quận/huyện. Trong đó, chương trình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS tại quận Thốt Nốt là một điển hình với sự hỗ trợ của Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế (FHI). Đặc điểm của chương trình là Phòng khám ngoại trú (PKNT) đặt tại Bệnh viện quận Thốt Nốt và nhóm Chăm sóc tại nhà (CSTN) là một cấu phần của PKNT. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính và hồi cứu số liệu được tiến hành trên đối tượng là người nhiễm HIV/AIDS, cán bộ tham gia mô hình, văn kiện dự án, báo cáo, hồ sơ bệnh án và nhật ký CSTN nhằm có những nhận định khách quan về kết quả đã đạt được, thuận lợi, khó khăn và những bài học kinh nghiệm rút ra từ chương trình.
Kết quả nghiên cứu cho thấy qua 4 năm hoạt động tỷ lệ bệnh nhân còn sống và tiếp tục điều trị sau 6 tháng là 73,4% và 69,8% sau 12 tháng và 24 tháng. Chưa có bệnh nhân nào chuyển sang phác đồ bậc 2. Hiệu quả điều trị đạt sau 6 tháng là 44,7%, 72,7% sau 12 tháng và 77,3% sau 24 tháng. Kiến thức đúng về điều trị và tuân thủ điều trị chỉ đạt 29,8%.
Nghiên cứu cũng tìm ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hiệu quả điêu trị và giới, nghề nghiệp của bệnh nhân. Kết quả hoạt động của nhóm CSTN cho thấy có 58% ĐTNC đã từng nhận được dịch vụ của nhóm, số lượng người nhiễm HIV được CSTN tăng lên theo từng năm. Các hoạt động chuyển gửi, chuyến tuyến được thực hiện chặt chẽ, nhiều hình thức hỗ trợ cho bệnh nhân cũng được thực hiện, đa phần bệnh nhân cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ tại đây. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cần quan tâm đến nhóm phụ nữ đang điều trị ARV, sự phối hợp giữa các ban ngành trong việc hỗ trợ phát triển sinh kế cho người nhiễm HIV/AIDS cũng như tăng cường công tác tư vấn phù hợp với từng nhóm đối tượng.
1 ĐẶT VẤN ĐÈ Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và chương trình phối hợp Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) đến tháng 12/2008 toàn thế giới có khoảng 33,4 triệu người hiện đang bị nhiễm HIV, trong đó có hơn 2 triệu người đã tử vong vì AIDS. Mặc dù tình hình dịch HIV/AIDS vẫn tiếp tục gia tăng phổ biến ở miền Đông Châu Âu, trung tâm Châu Á và những vùng khác của Châu Á do tỉ lệ nhiễm HIV mới cao nhưng nhìn chung dịch xuất hiện ổn định ở hầu hết các vùng. Vùng Châu Phi Sub-Saharan là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nhất, chiếm 71% số trường hợp nhiễm HIV mới năm 2008. Dịch HIV đang có xu hướng gia tăng trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới, đặc biệt tại các nước có thu nhập cao [29].
Tại Việt Nam kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm 1990, tính đến tháng 12/2009 số người nhiễm HIV còn sống 156.802 người, sổ trường hợp chuyển sang AIDS còn sống là 34.391 người và đã có 44.232 người tử vong do HIV/AIDS. Dịch HIV đang có xu hướng chững lại và không tăng như những năm trước đây nhưng về cơ bản vẫn chưa khống chế được tình hình dịch ở Việt Nam. Lứa tuổi nhiễm HIV chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20-29 tuổi, chiếm hơn 50%, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, nhiễm HIV trong nhóm 30-39 tuổi có xu hướng tăng hơn so với các năm trước. Nam giới vẫn chiếm tỷ lệ nhiễm HIV cao, nhưng trong những năm gần đây, tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ có sự thay đổi.
Tỷ lệ nữ giới bắt đầu tăng từ 15% năm 2005 đến 23% năm 2009, dự báo trong tương lai tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ giới có xu hướng tăng [9]. Hiện nay nhiễm HIV không chỉ tập trung trong nhóm có hành vi nguy cơ cao như nghiện chích ma túy, mại dâm mà rất đa dạng về ngành, nghề như lao động tự do, công nhân, nông dân, bộ đội, công an, học sinh, sinh viên, nhân viên hành chính, phạm nhân và trẻ em. Điều này cũng phù hợp về hình thái lây truyền, khi lây truyền qua quan hệ tình dục gia tăng làm đa dạng hơn về ngành nghề của đối tượng nhiễm và nguy cơ lây nhiễm HIV ra cộng đồng sẽ cao hơn. 2 Tính đến 31/12/2009, thành phố cần Thơ đã phát hiện 7.011 trường hợp nhiễm HIV, chuyển sang AIDS 1.849 và tử vong 1.
Nhiễm HIV tập trung ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, 0 Môn và Thốt Nốt. Người nhiễm HIV tuổi từ 20-29 chiếm trên 50% và số trẻ em nhiễm HIV do lây truyền từ mẹ sang con chiếm 2,8% tổng số phát hiện. Mặc dù tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy cao nhưng hình thái lây nhiễm HIV tại thành phố cần Thơ từ đầu vụ dịch đến nay chủ yếu vẫn là do lây truyền qua quan hệ tình dục (Số nhiễm HIV do QHTD chiếm 80% tổng số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện) [1]. Là một trong 5 quận có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất thành phố cần Thơ, quận Thốt Nốt với diện tích 11.780,74 ha, dân số 159.