BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BÔ Y TẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC Y TE CÔNG CỘNG LÊÁ! KIM ANH THỰC TRẠNG HÀNH VI NGUY cơ CỦA NGƯÒI NHIỄM HIV/AIDS VÀ Sự CHĂM SÓC, HỖ TRỢ CỦA CỘNG ĐồNG TẠI TỈNH THÁỈ NGUYÊN NĂM 2004 LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TÉ CÔNG CỘNG Mã số: 607276 Hướng dản khoa học: TS Nguyễn Trần Hiển Hà Nội, 2004 oLđts cam/ an> (De hoàn thảnh íuận văn này, tới dà nhận dược rất nhiều sự giúp dỡ của các thầy cô giáo, các anh chi dống nghiệp và của gia đình. Tôi yũi 6ảy tỏ íòng hỉ'nh trọng và ỗiêt ơn sâu sắc tới Tiên sỹ Nguyên Trấn Niên, người thầy dã tận tình hướng dan và truyền dạt cho tôi những hiến thức và bịnh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện íuận văn. Toiyịn chân thành cảm ơn (Ban Qiám hiệu, các thày cỏ giáo, các hộ môn và các phòng han Trường 'Đại họcy tê'Công cộng dã trang bị hịêh thức, tạo diều hịện thuận íợi cho tồi trong suốt thời gian học tập tại Trường vả thực hiện, (hận văn tốt nghiệp. Tôi yin trân trọng cảm ơn sự giúp dỡ nhiệt tình, tạo mọi diểu hiện của (Ban Quán (ý dự án Quỹ toàn cầu quốc gia, Tiểu han Qiám sát N7N/JỈĨ(DS - Niên Nệ sinh ■Dich tể Trung ương, (Ban Quẩn ly Tiểu -Dư án tinh Thái Nguyên, Trung tâm y tế5 huyện/thằnh trong su ốt quá trinh thu thập sô'liệu phục vụ huận văn nảy.
Toi yin bảy tỏ hòng 6iêỉ ơn tái (Ban Quim dốc và TQiơa (Phòng chông NlN/dlBĐS - Trung tâm y tê' Dự phòng tỉnh Thải Nguyên, nơi dã tạo diều kiện thụân ĩợi cho tôi trong suốt quá trinh học tập. TÔỈ yịn chân thảnh cảm on các bạn bè, dồng nghiệp dã dóng góp níiíểu ý kịềh quý báu dể tôi hoàn thành íuận văn. Tòi W cùng biểí ơn những người thán trong gia dinh dã giúp dỡ tôi vể vật chất cũng như tình thần dê tôi có thể hoàn thành quá trinh học tập và nghiên cứu. Nót ídn nữa tôi cận chân thành cám ơn! ìĩồ ỉỉộị, thổíịg 3 ỉìẵin 2004 hé Ái Kún Anh DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT ADB (Asian Development Bank); Ngủn hàng phát triển châu Á BCS1 Bao cao su BKT: Bơm kìm tiêm CS: Cộng sự ĐTNCr Đối tượng nghiẻn cứu GMD; Gái mại dâm NCMT: Nghiện chích ma luý NNHIV: Người nhiêm HỈV QHTD: Quan hệ tình dục TCMT: Tiêm chích ma tuý TPGD-TT: Thông tin Giáo dục Truyềnthõng UBND: Uỷ ban nhân dân UNAIDS (Joint United Nations Program on HÍV/AỈDS): Chương trình phòng chõng AIDS Liên hợp quốc WHO (Work! Health Organization): Tổ chức y tố Thế giới WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới MỤC LỤC Tóm tầt luạn vãn.
í Mục tiéu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu. Tinh hình đại dịch MI V/AIDS. Hành vi nguy cơ của người nhiêm HỈV.
hồ trợ cùa cộng đổng đối với người nhiêm Hl V/A1DS. Những giái pháp về chăm sóc. hỗ trạ người nhiễm HIV/AĨDS ờ Việt Nam trong thời gian tới. Tỉnh hình dịch HIV/AIDS lại tĩnh Thái Nguyên.
Đùi tượng và phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đòi tượng nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Cỡ mầu và phương pháp chợn mẫu. Phương pháp ĩ hu ĩ hập sù' liệu. Đạo dức trong nghiên cứu.
Kết quá nghiên cứu. Những thòng tín chưng. Hành vi nguy cơ của người nhiém HIV. Sự châm sóc, hỗ trợ cùa cộng đổng đôi vời người nhiêm HIV/A1DS.
Một SỐ yếu tố1 lên quan đến hành Vi nguy cơ của người nhiễm HIV/ AIDS. 72 Tài liệu Iham khâo. DANH MỤC CÁC BANG Bảng I: Những thông tin chung VỂ người nhiễm HIV/AĨDS Báng 2: Thông lin vé xél nghiệm, nguỵ cơ nhíềm HIV Ring 3: Só bạn lình củaNNHIV trong vòng 12 iháng qua Bảng 4: Kết quả và hình Lhức xét nghiệm HIV của bạn lình NNHỈV Bâng 5: Thực Irạng chám sóc, hồ !FỢ cùa gia dinh NNH1V Bâng 6: Mối hên quan giữa mốt số yếu tố với hành vi dùng chung BKT trong I tháng qua cùa NNH1V Bảng 7: Mói hèn quan giữa một số yếu tó với hành vi dùng RCS không thường xuyên trong 12 tháng qua cúa NNT1ĨV ĐANH MỤC CÁC BIẾU Biểu đổ I: Tỷ lệ sử dụng ma tuý ở những NNHIV Biểu dó 2: Tý lệ tiêm chích ma tuỷ ồ những NNHIV Rieu dồ 3: Tán suất liêm chích ma tuý Frong 1 rháng qua Biểu đổ 4: Tỷ Lệ sứ dụng chung BKT trong 1 tháng qua ở NNHÍV BÌỂÚ đồ 5; Tinh hình dùng lại BKT irong 1 thẩng qua ở NNHIV có TCMT Bièu dữ 6: Tinh hình dưa cho người khác dùng lại BKT trong 1tháng qua ở NNHIVcóTCMT Êiểu đồ 7; Đối tượng dùng lại BKT cùa NNH1V trong 1 tháng qua Biêu đỏ 8: Tỷ lệ quan hệ tình dục ở người nhiễm H1V/A1DS trong 12 tháng qua Biểu đó 9: Loại bạn tình của NNHIV nam nong 12 tháng qua BÍỄU đổ 10: Tý lệ sử dụng RCS trong lần ỌĨỈTĐ gần nhất BÍỂu đồ 11: Người gợi ỷ sử dụng BCS trong lẩn QHTD gần nhất Biểu đồ 12: Tý lệ sử dụng BCS thường xnvẽn trong 12 tháng qua ờ NNH1V Biểu đổ 13: Phân bờ tình trạng sinh them con sau khi nhiễm ử NNHIV đang có vợ/chóng Biểu dồ 14: Dự định sinh thêm con ỜNNHIV đang có vợ/chổng Biêu đổ 15: Dự định kết hôn và sinh con ử NNHIV chưa lập gia dinh B1ỄU dó 16: Tình trạng xét nghiệm H1V cùa bạn tình NNHỈV Biểu đố 17: Các hoạt động hỗ trợ NNH1V từ phía y tế trong 6 tháng qua Biểu đổ 18: Các bìểù hiện lam sàng của NNH1V trong 6 tháng qua Biếu đổ 19: Tý lệ NNHIV nhận được thuốc điều trị triệu chúng miễn phí Biểu đó 20: Tỷ lê NNH1V được khám, chẩn đoán, đìéti trị lao mien phí Biéu đổ 21: Thái độ của gia đình đỏì với NNHIV Biêu đổ 22: Thái dộ cứa cộng đóng dõi vời NNHIV Biêu dồ 23: Các lổ chtíc/doàn thế hố trự người nhiêm HỈV/AIDS trong 6 tháng qua Rieu đồ 24: Hình thức hồ trợ của cộng đồng đối với NNĨ11V trong 6 tháng qua Biểu đồ 25: Những hố trự cho phòng chong AIDS NNHIV nhân được trong 6 tháng qua Biểu đồ 26: Nhu câu cùa người nhiem H1V TÓM TÁT LUẬN VÃN Nghiên cứu được tiến hành lừ tháng 2 đen tháng 8 Iiãtn 2004 với mực Lieu chung "Mô tỉí thực trạng hành vi nguy cơ ãia người nhiễm HĨV/AỈDS và sự chăm ỵồc, Ị lồ Ị rợ của cộng đồng tại tỉnh Thúi Nguyên năm 2004 Nghiên cứu đã sờ dụng ihici kế nghiẾn cứu mô tả cát ngang, đ ịnh l ượng k ết h ợp đ ịnh tính vói GỠ mẫu cho nghiên cứu định lượng là 237 ng ười nhiem HTV/AIDS lấy theo phương pháp chọn mẫu loan bộ, 5 cuộc thảo luận nhóm, mồi cuộc 8 người. K ết qu ả nghiÊn c ứu cho thấy; phần lớn người nhiễm IỈIV (NNHĨV) đã lừng tiêm chích ma lũy (TCMT) và lý lệ TCMT trong I tháng qưa rất cao (97,5%) với tần suất lớn (66,7% tiêm chích lối thiểu 2 lần/ngày); một phản trong số họ vẫn còn dùng chung bơm kim tiêm (BKT) trong 1 tháng qua (37% dũng chung BKT; 35,.2% sử dụng lại BKrí cùa người khác; 36,1% dưa cho người khác dùng lạì BKT); lý lệ gái mại dâm (GMD) đóng thời có lỉêin chích ma tuý (TCMT: cao (40%); tý lệ NNHIV đã tùng có quan hê tình dục (QHTD) cao (92,4%) với tỷ lệ sừ dụng bao cao su (BCS) trong lần QHTD gán nhất và dùng BCS lhường xuyên trong 12 tháng qua với GMD chưa cao (48.1%| và 66,7%), Một tỷ lệ đáng kể NNHIV bị gia đình và cộng đồng ruồng bỏ, xa lánh (27.3%); lỷ lệ NNH1V được hỗ Irợ từ phía cộng đóng chú yếu là tư vồh (80,5%.'); những hồ írợ cho phòng chống AIDS mà NNHIV nhận được trong ố tháng qua chú yếu [à lài li ệu truy ền thông (67,5%).
Nghiên c ứu tìm thấy một sỏ' yếu lở' liên quan đèn hành vi nguy cơ của NNỈIIV: sự xa lánh, ỊUổng bỏ cứa gia đình và cộng đồng; người chăm sóc không được tập huấn; NNHIV không được y tờ ni vấn. Với những kết quả nghiên cứu (hư được, chúng tõí có một số khuyển nghị sau; 1. Tăng cường hoại động truyền thõng thay đổi hành V! cho NNH1V và trưyén thõng chống kỳ thị, phân biệt đoi xử cho gia đình và cộng đổng nơi NNHIV sinh sóng. Các chương trình can thiệp giam lác hại nén lỉu tiên cho nh ững ng ười dã nhiein HIV có hành vi nguy cơ cao: người NCMT, GMD.
chữ trọng lơi hoạt dộng cung c ấp các ph ương tiện hủ trợ thụy dổị hành vì (traó đổi BKT, cấp phát BCS). Ngành y tế nên có những hoạt động chãm sóc cho NNHIVÍ khám sức khoè định kỳ dể k ịp thời hỗ trợ thuốc điỂụ trị triệu chứng, điều trị dự phòng lây truyền HIV lừ mẹ sang con ẳổng thời với nâng cao chất lượng, tăng cường tính sắn có và clễ liếp cậl cùa các dịch vụ Uí vấn, đác biệt là tư vấn cho người nhiễm 1ĨĨV/A1DS tại các cơ sớ y tế, 4. Tăng cường cúng tác đào tạo châm sọc cho người nhiỗm ỈIIV/A1DS, chú trọng đào t ạo cho người chăm sóc lại gia đình. 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Đà qua trên hai thập kỷ kê từ khi trường hợp nhiễm H1V đầu tiên được phát hiện lại Mỹ, loài người hiện nay vãn đang đứng trước hiểm họa cùa đại dịch H1V/AIDS.
Mặc dù chương trình phòng chông AIDS (oan cẩu và mồi quốc gía đẫ có các biện pháp phòng chống tích cực nhưng dịch vẫn gia tăng với tốc độ nhanh chóng, trên diện rộng và với tính chốt ngày càng phức tạp. Theo ưổc lính cùa Chương trình phòng chong AIDS Lien hợp quốc, đến cuối năm 2003 toàn thế giới đã có 46 triệu người nhiỄm iĩiv hiện đang còn sóng; 5,8 triệu người mới nhiêm và khoảng 3,5 triệu người đả từ vong do AIDS trong năm Tính vào thời điểm hiện nay. cứ mỗi ngày qua di toàn thế giới lại có thêm khoảng 16.000 người nhiêm HIV/A1DS mới [50]. Tại VỊẾt Num, lính đến cuối tháng 6 nãựi 2004, lũy lích các irưòTig hợp nhiễm H1V là 82.282 người, trong đó 12.871 trường hợp tiên triển thành AIDS và 7.291 trường hợp tử vong do AIDS.
Chi tính ríéng 6 tháng đầu năm 2004, trên toàn quốc đã phát hiện dược 6.102 người nhiễm HIV, 1.212 bệnh nhàn AIDS và 741 trường hợp đã tứ vong do AIDS-[2], l ính đến nay, những người nhiêm ĨĨĨV ờ trên phạm vi ca nưức được xét righiệm phát hiện vần tập trung chứ yêu ớ' nhóm NCMT (55,76%), số cùn lại ờ những nhóm quần thể trọng điểm như: GMD, bênh nhàn hoa lie Li, bệnh nhản lao, tán binh. [37] Thái Nguyên là mội lỉnh trung du-mién núi cách thu đỏ Hà Nội 80 km vẻ phía Bác. Hiện nay, Thãi Nguyen là tình cớ tỷ lồ báo cáo nhiẻm H1V cao dứng hàng thứ 8 trên toàn quốc (130/100.