Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn thuộc hệ thống sông Thái Bình với diện tích lưu vực 6.030 km², dòng chính dài 288,5 km bắt nguồn từ núi Vạn On (độ cao 1.175 m) và đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại. Trong hệ thống này có 26 phụ lưu cấp I (tổng chiều dài 671 km), 41 phụ lưu cấp II (tổng chiều dài 643 km) cùng hàng trăm km sông cấp III, IV. Đoạn thượng lưu sông Cầu chảy qua địa phận tỉnh Bắc Kạn có chiều dài khoảng 60 km, đóng vai trò là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số tại khu vực thị xã Bắc Kạn đã tạo áp lực lớn lên môi trường nước sông tiếp nhận. Các kết quả điều tra và quan trắc của cơ quan chuyên môn cho thấy chất lượng nước mặt tại đây có dấu hiệu suy giảm và ô nhiễm cục bộ. Nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước tại lưu vực thượng nguồn, tác giả Nguyễn Thu Trà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường với đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn” (năm 2015, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả, Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung:
    • Nhận diện đầy đủ chất lượng và đặc trưng nguồn nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn thông qua chuỗi số liệu quan trắc và phân tích thực nghiệm.
    • Xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý hiện trạng môi trường nước tại địa bàn.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt phù hợp với thực tiễn địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Điều tra, khảo sát hiện trạng chất lượng nước sông Cầu tại các điểm đại diện trên đoạn sông nghiên cứu.
    • Phân tích các yếu tố tác động và nguồn xả thải chính từ hoạt động sinh hoạt, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và y tế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường có tính khả thi cao.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Đoạn sông Cầu có chiều dài khoảng 20 km, điểm đầu từ Thác Rọm (xã Quang Thuận) và điểm cuối tại Thác Giềng (xã Xuất Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập thu thập số liệu và thực địa từ ngày 16/8/2014 đến ngày 15/12/2014; chuỗi số liệu quan trắc thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014; mẫu thực nghiệm lấy ngày 09/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý bảo vệ môi trường và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường 2005 (Luật Bảo vệ môi trường 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT.
  • Quy chuẩn đối chiếu: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt).
  • Khung thông số đánh giá:
    • Chỉ tiêu vật lý: Nhiệt độ, pH, độ đục, độ dẫn điện (EC), tổng chất rắn hòa tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS/SS).
    • Chỉ tiêu hóa học và hữu cơ: Nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học (BOD₅), oxy hòa tan (DO), Sắt (Fe), các kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr⁶⁺, Zn, Hg) và các hợp chất dinh dưỡng (NH₄⁺, NO₃⁻, NO₂⁻, PO₄³⁻).
    • Chỉ tiêu vi sinh: Tổng Coliform.

Tác giả đã triển khai kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chính:

STT Phương pháp Nội dung triển khai cụ thể
1 Kế thừa số liệu thứ cấp Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quan trắc định kỳ giai đoạn 2012 – 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc môi trường Bắc Kạn tại 3 trạm quan trắc (NMTX-1: Cầu Dương Quang, NMTX-2: Cầu Bắc Kạn II, NMTX-3: Trạm KTTV Thác Giềng).
2 Điều tra, khảo sát thực địa Khảo sát thực tế hiện trạng các nguồn xả thải, các điểm hợp lưu của suối nhánh, hoạt động khai thác cát sỏi, các cơ sở kinh doanh, chợ và khu dân cư ven sông Cầu.
3 Lấy mẫu và phân tích thực nghiệm Lấy 02 mẫu nước đơn theo quy trình kỹ thuật vào ngày 09/11/2014 tại 2 vị trí: NM1 (Thác Rọm, xã Quang Thuận - đoạn đầu vào thị xã) và NM2 (Thác Giềng, xã Xuất Hóa - đoạn ra khỏi thị xã). Phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
4 Tổng hợp, xử lý và so sánh Thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng (Excel, Word), so sánh trực tiếp các giá trị nồng độ đo được với các giới hạn cột A1, A2, B1, B2 của QCVN 08:2008/BTNMT.

Các thiết bị và phương pháp phân tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm:

  • DO, Nhiệt độ, TDS, EC, pH: Phương pháp điện cực màng, đo trực tiếp bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hanna đầu dò HI 769828.
  • Sắt (Fe): Phương pháp trắc phổ sử dụng thuốc thử 1,10-phenanthroline.
  • COD: Phương pháp chuẩn độ Permanganat bằng dung dịch chuẩn KMnO₄.
  • BOD₅: Phương pháp pha loãng, ủ mẫu trong tủ ấm ở 20°C (hoặc 22°C) trong 5 ngày.
  • TSS: Phương pháp lọc mẫu qua giấy lọc sợi thủy tinh, sấy khô ở nhiệt độ 105°C đến khối lượng không đổi (phương pháp EDTA/trọng lượng).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc theo dõi chất lượng nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn trước áp lực đô thị hóa, công nghiệp hóa. Xác lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học (cung cấp luận cứ cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước) và ý nghĩa thực tiễn (hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát nguồn thải, phòng ngừa sự cố ô nhiễm).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của tài nguyên nước, các khái niệm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2005, cơ sở thực tiễn về tình hình suy thoái nguồn nước trên thế giới (sông Mississippi - Mỹ, sông Hằng - Ấn Độ, sự cố tràn benzene sông Tùng Hoa - Trung Quốc) và tại Việt Nam (sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu qua Thái Nguyên, sông Hồng qua Việt Trì, sông Thị Vải, sông Hương, sông Ba, sự cố sông Thương qua Bắc Giang). Đồng thời, chương này tổng quan đặc điểm tài nguyên nước mặt tỉnh Bắc Kạn với 5 hệ thống sông chính (sông Cầu, sông Phó Đáy, sông Năng, hệ thống sông Bắc Giang - Na Rì, hệ thống sông Bằng Giang) có đặc thù lòng sông hẹp, độ dốc lớn, lưu lượng phân bố không đều giữa mùa lũ (chiếm 70–80%) và mùa khô.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi nghiên cứu (20 km từ Thác Rọm đến Thác Giềng), thời gian thực tập (16/8/2014 – 15/12/2014) và nội dung nghiên cứu. Mô tả mạng lưới 3 điểm quan trắc thứ cấp (NMTX-1, NMTX-2, NMTX-3) và 2 điểm lấy mẫu thực nghiệm (NM1, NM2). Quy định danh mục thiết bị, hóa chất và phương pháp đo đạc phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh.

Phần 4: Kết quả đạt được

Chương trọng tâm trình bày 5 nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn: Tổng diện tích 13.195 ha (chiếm 2,72% diện tích tỉnh), dân số năm 2013 là 68.963 người (mật độ nội thị 9.466 người/km²), địa hình thung lũng lòng chảo dốc từ Tây sang Đông; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; hệ thống y tế, giáo dục phát triển nhưng hạ tầng xử lý chất thải còn nhiều hạn chế.
  2. Hiện trạng chất lượng nước giai đoạn 2012 – 2014 (Số liệu thứ cấp): Đánh giá diễn biến các thông số pH, BOD₅, COD, DO, TSS, Coliform, hợp chất dinh dưỡng và kim loại nặng theo 2 đợt quan trắc mỗi năm (Đợt I: mùa mưa tháng 7–8; Đợt II: mùa khô tháng 11–12).
  3. Kết quả phân tích mẫu nước thực nghiệm năm 2014: Đánh giá chất lượng nước tại 2 vị trí NM1 và NM2 lấy ngày 09/11/2014, chỉ rõ sự thay đổi nồng độ các chất sau khi sông chảy qua khu vực nội thị.
  4. Các nguyên nhân gây ô nhiễm: Thống kê 5 phụ lưu chính tiếp nhận nguồn thải và xác định các nguồn xả thải trực tiếp (nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải y tế, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác cát sỏi, chăn nuôi và dư lượng phân bón/thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp).
  5. Đề xuất giải pháp quản lý: Phân chia thành nhóm giải pháp tổ chức quản lý môi trường và các giải pháp cụ thể cho từng hoạt động: sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp - xây dựng - giao thông vận tải và nước thải y tế bệnh viện.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận chính về chất lượng nước sông Cầu (chưa bị ô nhiễm nặng, nằm trong giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 nhưng có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhẹ vào mùa mưa và chất lượng nước giảm dần từ thượng lưu về hạ lưu thị xã). Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bắc Kạn trong công tác thanh tra, kiểm tra và đầu tư công trình xử lý nước thải.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu giai đoạn 2012 – 2014 (Số liệu quan trắc thứ cấp)

Số liệu quan trắc định kỳ 2 lần/năm tại 3 vị trí (NMTX-1: Cầu Dương Quang; NMTX-2: Cầu Bắc Kạn II; NMTX-3: Trạm KTTV Thác Giềng) phản ánh hiện trạng chất lượng nước:

Thông số Đơn vị Khoảng giá trị quan trắc (2012 – 2014) Đánh giá so với QCVN 08:2008/BTNMT
pH - 7,02 – 7,57 Nằm trong giới hạn cho phép (5,5 – 9,0), xu hướng giảm nhẹ qua các năm.
BOD₅ mg/l 6,0 – 15,0 Đạt cột B1 (≤ 15 mg/l) và B2; không đạt cột A1 (≤ 4 mg/l); chỉ 1 đợt đạt cột A2 (≤ 6 mg/l).
COD mg/l 12,8 – 24,6 Đạt cột B1 (≤ 30 mg/l); phần lớn không đạt cột A1 (≤ 10 mg/l) và A2 (≤ 15 mg/l). Nồng độ cao nhất tại NMTX-2 mùa mưa 2012 (24,6 mg/l).
DO mg/l 5,0 – 5,9 Đạt cột A2, B1, B2 (≥ 4 mg/l); không đạt cột A1 (≥ 6 mg/l). Mùa mưa có DO cao hơn mùa khô.
TSS mg/l 4,0 – 36,0 Mùa mưa (7 – 36 mg/l) cao hơn mùa khô (4 – 24 mg/l) do rửa trôi bề mặt; đạt cột A2/B1.
Coliform MPN/100ml 532 – 1.500 Đạt quy chuẩn cho phép ở tất cả các đợt quan trắc (giới hạn B1 là 7.500 MPN/100ml).
Kim loại nặng mg/l As (<0,001–<0,003), Cd (KPHĐ–0,003), Pb (KPHĐ–0,014), Cr⁶⁺, Hg (KPHĐ), Fe (0,06–0,22), Zn (0,0042–0,016) Tất cả các kim loại nặng đều nằm trong giới hạn cho phép hoặc không phát hiện được (KPHĐ).
Dinh dưỡng mg/l NH₄⁺ (0,014–0,33), NO₃⁻ (1,37–2,43), PO₄³⁻ (0,013–0,019) NO₃⁻ và PO₄³⁻ đạt quy chuẩn; NH₄⁺ gây ô nhiễm nhẹ trong năm 2012 – 2013 nhưng đến 2014 giảm về mức an toàn.

2. Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm (Ngày 09/11/2014)

Kết quả phân tích 2 mẫu nước đơn tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Điểm NM1 (Thác Rọm) Điểm NM2 (Thác Giềng) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1)
1 DO mg/l 6,20 6,49 ≥ 4
2 Nhiệt độ °C 24,8 24,8 -
3 TDS mg/l 30 56 -
4 EC mS/cm 0,061 0,112 -
5 pH - 6,99 7,08 5,5 – 9,0
6 Sắt (Fe) mg/l 0,20 0,25 1,5
7 COD mg/l 13,6 14,0 30
8 BOD₅ mg/l 7,10 8,12 15
9 TSS mg/l 20,48 25,03 50

Nhận xét từ số liệu thực nghiệm: Cả hai điểm NM1 và NM2 đều đạt quy chuẩn cột B1. Tuy nhiên, các chỉ tiêu ô nhiễm ở điểm NM2 (hạ lưu thị xã) đều có xu hướng tăng so với điểm NM1 (đầu vào thị xã): BOD₅ tăng từ 7,10 lên 8,12 mg/l (tăng 1,02 mg/l); COD tăng từ 13,6 lên 14,0 mg/l; TSS tăng từ 20,48 lên 25,03 mg/l (tăng 4,55 mg/l); TDS tăng từ 30 lên 56 mg/l; EC tăng từ 0,061 lên 0,112 mS/cm; Sắt tăng từ 0,20 lên 0,25 mg/l. Điều này chứng minh quá trình chảy qua đô thị thị xã Bắc Kạn đã tiếp nhận chất thải làm suy giảm chất lượng nước.

3. Thống kê nguồn thải và phụ lưu tiếp nhận

Khóa luận xác định 5 phụ lưu chính mang chất thải đổ vào sông Cầu trên địa bàn thị xã:

  • Sông Cầu phía thượng lưu: Dài 30 km, diện tích lưu vực 130 km² (tiếp nhận chất thải sinh hoạt, nông nghiệp, khai thác cát sỏi).
  • Suối Nậm Cắt (sông Lạnh): Dài 25 km, diện tích lưu vực 110 km² (tiếp nhận nguồn thải thủy điện, sinh hoạt, khai thác cát sỏi).
  • Suối Nông Thượng: Dài 4,7 km, diện tích lưu vực 14,2 km² (tiếp nhận chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, chế biến thực phẩm).
  • Suối Thị Xã: Dài 2,8 km, diện tích lưu vực 2,3 km² (tiếp nhận nước thải sinh hoạt, y tế, xăng dầu, rửa xe, sửa chữa ô tô, chợ, khách sạn).
  • Suối Pá Danh: Dài 2,7 km, diện tích lưu vực 2,8 km² (tiếp nhận nước thải y tế, sinh hoạt, chợ, nhà nghỉ, bãi rác).

4. Giải pháp đề xuất của tác giả

  • Tổ chức quản lý: Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường đô thị, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, kiểm soát chặt chẽ giấy phép xả thải.
  • Hoạt động sinh hoạt: Đầu tư mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại đô thị trước khi xả ra sông Cầu; phân loại rác tại nguồn.
  • Hoạt động nông nghiệp: Tuyên truyền nông dân sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng và kỹ thuật; thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật; xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas.
  • Công nghiệp - Xây dựng - Giao thông: Quy hoạch các cơ sở tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn; quản lý nghiêm ngặt hoạt động khai thác cát sỏi để tránh xói lở và đục nước dòng sông.
  • Hoạt động y tế: Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn và các trung tâm y tế, bảo đảm khử trùng triệt để mầm bệnh trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nguồn số liệu thực nghiệm tự đo đạc còn hạn chế về số lượng mẫu (chỉ lấy 02 mẫu đơn kiểm chứng vào ngày 09/11/2014) và chỉ phản ánh chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu mùa khô, chưa tiến hành lấy mẫu thực nghiệm độc lập theo mùa mưa để so sánh trực tiếp.
    • Phân tích hiện trạng nhiều năm chủ yếu dựa vào số liệu quan trắc thứ cấp định kỳ với tần suất 02 đợt/năm của cơ quan quản lý nhà nước địa phương.
    • Chưa tính toán cụ thể tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) của từng nguồn thải và chưa áp dụng mô hình toán lan truyền chất ô nhiễm trên sông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng mạng lưới điểm lấy mẫu thực nghiệm trên toàn bộ dòng chính và các cửa xả của 5 phụ lưu chính (Suối Nậm Cắt, Suối Nông Thượng, Suối Thị Xã, Suối Pá Danh).
    • Tăng tần suất lấy mẫu quan trắc theo các tháng trong năm để đánh giá chính xác biến động nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ thủy văn.
    • Nghiên cứu mô hình hóa khả năng tự làm sạch và sức chịu tải của đoạn sông Cầu qua đô thị Bắc Kạn để xác định hạn ngạch xả thải cho từng phân đoạn sông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình đánh giá chất lượng nước mặt kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và lấy mẫu thực nghiệm hiện trường; cách áp dụng quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT vào phân tích số liệu thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn): Nguồn dữ liệu cơ sở về diễn biến chất lượng nước đoạn thượng lưu sông Cầu giai đoạn 2012 – 2014, làm căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch các điểm xả thải.
  • Nhà nghiên cứu về lưu vực sông Cầu và hệ thống sông Thái Bình: Cung cấp dữ liệu môi trường nền ở khu vực thượng nguồn (tỉnh Bắc Kạn) phục vụ cho các nghiên cứu tổng thể toàn lưu vực từ Bắc Kạn qua Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh đến Hải Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đoạn sông Cầu nghiên cứu trong khóa luận có chiều dài bao nhiêu và nằm ở những vị trí nào?
Đoạn sông nghiên cứu có chiều dài khoảng 20 km, với điểm đầu tại Thác Rọm thuộc xã Quang Thuận và điểm cuối tại Thác Giềng thuộc xã Xuất Hóa, thị xã Bắc Kạn.

2. Chất lượng nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn đạt mức nào theo QCVN 08:2008/BTNMT?
Các kết quả phân tích giai đoạn 2012 – 2014 và mẫu thực nghiệm năm 2014 đều đạt giới hạn cho phép theo cột B1 và B2 của QCVN 08:2008/BTNMT (phù hợp cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự). Nước có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ nhẹ, không đạt chuẩn cột A1 và hầu hết không đạt cột A2 (mục đích cấp nước sinh hoạt).

3. Có sự khác biệt nào về chất lượng nước giữa điểm bắt đầu vào thị xã và điểm chảy ra khỏi thị xã không?
Có. Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm ngày 09/11/2014 cho thấy điểm NM2 (Thác Giềng - hạ lưu thị xã) có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn điểm NM1 (Thác Rọm - thượng lưu thị xã): BOD₅ tăng 1,02 mg/l (từ 7,1 lên 8,12 mg/l), TSS tăng 4,55 mg/l (từ 20,48 lên 25,03 mg/l), COD tăng từ 13,6 lên 14,0 mg/l, và TDS tăng từ 30 lên 56 mg/l.

4. Nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn có bị ô nhiễm kim loại nặng hay không?
Không. Kết quả phân tích chuỗi số liệu từ năm 2012 đến 2014 đối với các thông số As, Cd, Pb, Cr⁶⁺, Zn, Fe, Hg đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT hoặc ở mức không phát hiện được (KPHĐ).

5. Những phụ lưu chính nào tiếp nhận chất thải và đổ vào sông Cầu trên địa bàn thị xã Bắc Kạn?
Có 5 phụ lưu chính gồm: Sông Cầu phía thượng lưu (dài 30 km, lưu vực 130 km²), Suối Nậm Cắt (dài 25 km, lưu vực 110 km²), Suối Nông Thượng (dài 4,7 km, lưu vực 14,2 km²), Suối Thị Xã (dài 2,8 km, lưu vực 2,3 km²) và Suối Pá Danh (dài 2,7 km, lưu vực 2,8 km²).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trà đã phản ánh toàn diện hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn 20 km chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả quan trắc và phân tích thực nghiệm chứng minh nguồn nước chưa bị ô nhiễm kim loại nặng và đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1, nhưng đã xuất hiện ô nhiễm hữu cơ nhẹ và suy giảm chất lượng rõ rệt sau khi tiếp nhận nước thải từ khu vực đô thị nội thị. Các giải pháp quản lý theo lưu vực, kiểm soát nguồn thải sinh hoạt, y tế, nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được đề xuất là căn cứ thực tiễn quan trọng cho công tác bảo vệ nguồn nước mặt tại địa phương.