Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Nam (chuyên ngành Khoa học môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) tập trung vào vấn đề quản lý và quan trắc môi trường nước mặt tại tỉnh Thái Nguyên. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ áp lực của tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương. Nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngày càng gia tăng, trong khi công tác bảo vệ và xử lý chất thải chưa đồng bộ, dẫn đến nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước.
Thái Nguyên có mạng lưới sông ngòi tương đối dày với mật độ trung bình đạt 0,93 km/km², trong đó dòng sông Cầu giữ vai trò huyết mạch. Sông Cầu chảy theo hướng Bắc – Nam, chia tách địa hình tỉnh thành hai khu vực với các phụ lưu đặc trưng:
- Hữu ngạn (phía Tây) gồm sông Chợ Chu và sông Đu chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phù hợp với cấu trúc địa hình.
- Tả ngạn (phía Đông) gồm sông Nghinh Tường và sông Huống Thượng chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.
Cấu trúc các phụ lưu tạo cho hệ thống sông Cầu dạng hình nan quạt (hình lông chim), có tác dụng làm chậm quá trình tập trung dòng chảy lũ, giúp lũ không lên quá đột ngột. Sông Cầu cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước mỗi năm phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và duy trì hệ sinh thái khu vực. Tuy nhiên, chất lượng nước mặt đang đối mặt với nhiều nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị chưa qua xử lý, nước thải từ các cơ sở luyện kim, khai thác khoáng sản (than, thiếc, chì) và hoạt động nông nghiệp trên toàn lưu vực. Để có cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp kiểm soát, đề tài đã được triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên trong quý I năm 2018.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra tình hình phát triển điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên năm 2018.
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên trong quý I năm 2018.
- Đề xuất giải pháp nâng cao phương pháp quản lý chất lượng nước sông Cầu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt sông Cầu tại vị trí khảo sát.
- Đối tượng khảo sát không gian: Địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018, với các mốc lấy mẫu quan trắc thực tế định kỳ vào quý I năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng
Đề tài căn cứ vào các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (thông qua ngày 21/06/2012).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường); Nghị định 201/2013/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước); Nghị định 102/2008/NĐ-CP (về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường); Nghị định 80/2014/NĐ-CP (về thoát nước và xử lý nước thải); Nghị định 34/2005/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước); Nghị định 149/2004/NĐ-CP (quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước).
- Thông tư số 50/2015/TT-BYT của Bộ Y tế về kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn so sánh chất lượng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột B1 dành cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương đương) và QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo, tài liệu nghiên cứu về công nghệ quan trắc nước tự động và các số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cũng như các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm:
- Điểm quan trắc: Lấy mẫu nước thô tại 01 điểm cố định trên dòng sông Cầu thuộc địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, có tọa độ địa lý: Kinh độ 21º34'7'', Vĩ độ 105º52'6''.
- Thời gian lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu định kỳ 3 đợt tương ứng với 3 tháng trong quý I năm 2018 (Đợt 1: ngày 25/01/2018; Đợt 2: ngày 25/02/2018; Đợt 3: ngày 25/03/2018).
- Phân tích phòng thí nghiệm: Mẫu nước được bảo quản và vận chuyển về phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng cho từng chỉ tiêu:
| STT |
Chỉ tiêu quan trắc |
Đơn vị đo |
Phương pháp phân tích |
| 1 |
pH |
- |
TCVN 6492:2011 |
| 2 |
Mùi vị |
- |
TCVN 2653:1978 |
| 3 |
Độ dẫn điện (EC) |
µS/cm (mcm/cm) |
TCVN 6650:2000 |
| 4 |
Ôxy hòa tan (DO) |
mg/L |
TCVN 6001-1:2008 |
| 5 |
Nhiệt độ |
°C |
TCVN 7699-3-6:2014 |
| 6 |
Nitrat ($NO_3^-$) |
mg/L |
TCVN 6180:1996 |
| 7 |
Độ đục (Turb) |
NTU |
TCVN 6184:2008 |
| 8 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/L |
TCVN 6625:2000 |
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng theo dõi, tính toán, vẽ đồ thị diễn biến các thông số theo thời gian và so sánh trực tiếp với giới hạn quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1); dùng phần mềm Microsoft Word để soạn thảo báo cáo.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên nước mặt trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế nhanh của Việt Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng. Tác giả mô tả chi tiết đặc điểm mạng lưới thủy văn sông Cầu, phân tích cơ chế hình thái mạng sông lông chim giúp giảm thiểu đột biến lũ lụt, đồng thời chỉ ra nguy cơ ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt, khai thác khoáng sản và hoạt động công nghiệp. Xác lập 3 mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại phường Cam Giá trong quý I/2018 cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tổng hợp các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tài nguyên nước:
- Khái quát về tài nguyên nước: Khái niệm, phân bố trữ lượng nước trên Trái Đất (bảng trữ lượng nước theo F. Sargent, 1974), đặc tính của nước mặt và nước ngầm (phân loại nước ngầm có áp và không áp).
- Vai trò của nước đối với cơ thể người, sinh vật, nông nghiệp và sản xuất công nghiệp (định mức tiêu hao nước trong các ngành: luyện gang, sản xuất xút, giấy, lọc dầu).
- Khái niệm ô nhiễm nước (theo Hiến chương châu Âu về nước) và quản lý môi trường.
- Cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới, tại Việt Nam (suy giảm chất lượng nước mặt tại sông Thị Vải, sông Tô Lịch, Kim Ngưu, khu vực hồ công viên Yên Sở; ô nhiễm nước ngầm và nước biển) và tại Thái Nguyên. Đối với Thái Nguyên, văn bản ghi nhận thực trạng nước thải chưa xử lý từ khai thác mỏ than, luyện kim, chế xuất Sông Công; ô nhiễm asen cục bộ tại Đại Từ (0,068 - 0,109 mg/L, vượt chuẩn 1,7 - 8,2 lần), xyanua tại phường Quang Vinh và thị trấn Giang Tiên (vượt chuẩn 1,9 - 12,9 lần), hiện tượng pH thấp và ô nhiễm sắt (Fe), mangan (Mn).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả cụ thể:
- Đối tượng quan trắc: Nước mặt sông Cầu tại phường Cam Giá.
- Địa điểm và thời gian: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018.
- Kế hoạch lấy mẫu: Tọa độ điểm lấy mẫu cố định (21º34'7'' N; 105º52'6'' E) với 3 đợt lấy mẫu vào các ngày 25/01, 25/02 và 25/03/2018.
- Danh mục quy trình phân tích chuẩn gồm 8 tiêu chuẩn TCVN đối với các thông số: pH, mùi vị, độ dẫn điện, DO, nhiệt độ, $NO_3^-$, độ đục, TSS.
- Phương pháp xử lý dữ liệu và cơ sở đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này chia làm 3 nội dung trọng tâm:
- Tình hình phát triển điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Thái Nguyên:
- Điều kiện tự nhiên: Đô thị loại I, diện tích 222,93 km², khí hậu phân hóa 2 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm (cao nhất tháng 8, thấp nhất tháng 1). Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) và lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C. Trữ lượng than mỡ trên 15 triệu tấn tập trung tại các mỏ Phấn Mễ, Làng Cẩm, Âm Hồn.
- Kinh tế - xã hội: Trích dẫn số liệu phát triển kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,46%, công nghiệp - xây dựng đóng góp 6,81%, dịch vụ đóng góp 4,11%, GDP bình quân 8,6 triệu đồng/người/năm theo thống kê giai đoạn trước được lưu trữ).
- Diễn biến chất lượng nước sông Cầu trong quý I năm 2018: Trình bày bảng dữ liệu 4.1 và các biểu đồ phân tích diễn biến của 8 chỉ tiêu lý hóa qua 3 tháng khảo sát.
- Đề xuất nâng cao phương pháp quản lý chất lượng nguồn nước sông Cầu: Đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật, cơ chế phối hợp hành chính, quy hoạch đô thị và tuyên truyền cộng đồng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại trạm Cam Giá trong quý I/2018; khẳng định các chỉ tiêu đạt giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Đưa ra 6 nhóm kiến nghị cụ thể gửi tới các cơ quan quản lý nhằm duy trì và cải thiện công tác giám sát, bảo vệ môi trường nước mặt.
Kết quả và đóng góp
Số liệu quan trắc thực tế
Kết quả phân tích mẫu nước sông Cầu tại phường Cam Giá qua 3 đợt quan trắc định kỳ trong quý I năm 2018 được tổng hợp và đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Ngày 25/01/2018 |
Ngày 25/02/2018 |
Ngày 25/03/2018 |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) |
Đánh giá |
| 1 |
pH |
- |
7,41 |
7,36 |
7,19 |
5,5 – 9,0 |
Đạt |
| 2 |
Mùi vị |
- |
Không mùi, vị lạ |
Không mùi, vị lạ |
Không mùi, vị lạ |
- |
Đạt |
| 3 |
Màu |
- |
Hơi ngả vàng đục |
Hơi ngả vàng đục |
Hơi ngả vàng đục |
- |
Đạt |
| 4 |
DO |
mg/L |
7,18 |
6,09 |
4,15 |
$\ge$ 4,0 |
Đạt |
| 5 |
Độ dẫn điện |
µS/cm |
224,7 |
258,3 |
301,5 |
- |
- |
| 6 |
Nhiệt độ |
°C |
16,44 |
17,90 |
23,00 |
- |
- |
| 7 |
Độ đục |
NTU |
17,19 |
13,02 |
11,33 |
- |
- |
| 8 |
TSS |
mg/L |
9,38 |
6,82 |
9,79 |
50 |
Đạt |
| 9 |
$NO_3^-$ |
mg/L |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
10 |
Đạt |
Phân tích quy luật diễn biến các chỉ tiêu
- Giá trị pH: Nằm trong khoảng 7,19 – 7,41, thể hiện môi trường nước trung tính đến kiềm nhẹ. Có xu hướng giảm dần qua các tháng và giảm rõ rệt nhất vào tháng 3 (xuống 7,19), nhưng vẫn nằm hoàn toàn trong giới hạn cho phép (5,5 – 9,0).
- Hàm lượng DO (ôxy hòa tan): Có xu hướng giảm liên tục theo thời gian từ tháng 1 đến tháng 3. Đợt 1 đạt 7,18 mg/L, đợt 2 giảm xuống 6,09 mg/L, và đến đợt 3 giảm mạnh xuống 4,15 mg/L. Mặc dù giá trị tháng 3 đã tiệm cận mức giới hạn tối thiểu ($\ge$ 4,0 mg/L của Cột B1), nguồn nước vẫn đáp ứng yêu cầu quy chuẩn.
- Nhiệt độ nước: Tăng dần theo diễn biến thời tiết mùa xuân chuyển sang đầu hè, từ 16,44°C (tháng 1) lên 17,90°C (tháng 2) và tăng mạnh lên 23,00°C (tháng 3). Sự tăng nhiệt độ nước này tỷ lệ nghịch trực tiếp với nồng độ DO trong nước.
- Độ dẫn điện (EC): Tăng đều đặn qua các tháng, lần lượt là 224,7 µS/cm (tháng 1), 258,3 µS/cm (tháng 2) và đạt 301,5 µS/cm (tháng 3).
- Độ đục: Có xu hướng giảm dần theo thời gian quan trắc, từ 17,19 NTU (tháng 1) xuống 13,02 NTU (tháng 2) và 11,33 NTU (tháng 3).
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Dao động không ổn định giữa các tháng: tháng 1 đạt 9,38 mg/L, tháng 2 giảm xuống 6,82 mg/L, nhưng tháng 3 tăng trở lại 9,79 mg/L. Toàn bộ các giá trị này đều thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng tối đa 50 mg/L của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
- Nitrat ($NO_3^-$): Rất ổn định, giữ nguyên nồng độ 0,09 mg/L trong cả 3 tháng khảo sát, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng giới hạn quy chuẩn (10 mg/L).
- Cảm quan mùi và màu: Nước không có mùi, không có vị lạ; cảm quan màu hơi ngả vàng đục qua cả 3 lần lấy mẫu.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Để tăng cường công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước sông Cầu, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Quản lý và kiểm soát nước thải tại nguồn: Yêu cầu xử lý tập trung đối với các nguồn phát thải lớn trước khi xả ra dòng sông.
- Quy hoạch không gian ven sông, kênh rạch: Di dời các hộ dân sinh sống sát lòng kênh vào phía trong nhằm ngăn chặn việc đổ rác và xả nước thải sinh hoạt trực tiếp; quy hoạch hạ tầng cấp - thoát nước và xử lý chất thải tại các khu tái định cư.
- Đưa các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phân tán vào các khu, cụm công nghiệp tập trung có trạm xử lý nước thải đạt chuẩn.
- Tăng cường tuần tra, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh công tác cắm mốc chỉ giới bờ sông, bố trí kinh phí định kỳ nạo vét thông thoáng dòng chảy, vớt rác và lục bình.
- Mở rộng mạng lưới quan trắc tự động liên tục, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về tài nguyên nước; nâng cao hoạt động tuyên truyền, phổ cập giáo dục pháp luật môi trường cho người dân.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm đo đạc định kỳ về các thông số lý hóa cơ bản của nước sông Cầu tại vị trí phường Cam Giá trong quý I năm 2018. Kết quả nghiên cứu xác nhận chất lượng nước mặt sông Cầu tại trạm quan trắc Cam Giá trong giai đoạn mùa kiệt đầu năm 2018 ở mức độ ô nhiễm nhẹ, nước mặt vẫn duy trì trạng thái khá tốt và đáp ứng đầy đủ giới hạn Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT phục vụ tưới tiêu nông nghiệp và giao thông thủy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung toàn văn và phạm vi triển khai, khóa luận bộc lộ một số hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành thu thập mẫu tại 01 điểm duy nhất (vị trí trạm quan trắc phường Cam Giá), không bố trí các điểm lấy mẫu đối chứng tại thượng lưu và hạ lưu dọc tuyến sông chảy qua thành phố Thái Nguyên, do đó chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước theo không gian địa lý.
- Về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu chỉ gồm 3 lần đo trong quý I năm 2018 (mùa khô), chưa theo dõi được diễn biến qua mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) để phân tích tương quan giữa chế độ dòng chảy lũ và tải lượng rửa trôi bề mặt.
- Về chỉ tiêu quan trắc: Tác giả mới chỉ phân tích 8 thông số lý hóa cơ bản. Các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ quan trọng ($BOD_5$, $COD$), chất dinh dưỡng phosphat ($PO_4^{3-}$), amoni ($NH_4^+$), vi sinh vật ($Coliform$, $E. coli$) và các kim loại nặng đặc thù của vùng luyện kim, khai khoáng địa phương (asen, chì, thiếc, sắt, mangan) chưa được đưa vào chương trình phân tích thực nghiệm, dù phần tổng quan tài liệu có cảnh báo về các tác nhân này.
- Về dữ liệu thứ cấp: Phần phân tích kinh tế - xã hội thành phố còn kế thừa các số liệu thống kê cũ (năm 2006 - 2007), chưa cập nhật dữ liệu đồng bộ của năm 2018.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng mạng lưới quan trắc trên toàn tuyến sông Cầu qua đô thị Thái Nguyên với hệ thống trạm thượng lưu, trung lưu và hạ lưu.
- Quan trắc đầy đủ các mùa trong năm để thiết lập chuỗi số liệu hoàn chỉnh phục vụ dự báo chất lượng nước.
- Bổ sung nhóm chỉ tiêu phân tích chuyên sâu gồm vi sinh, kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm quan trắc nước mặt.
- Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu viên cần tham khảo phương pháp áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu lý hóa nước mặt cơ bản (pH, DO, TSS, độ đục, độ dẫn điện, nitrat).
- Các nghiên cứu liên quan đến lưu vực sông Cầu cần số liệu cơ sở (baseline data) về chất lượng nước mặt tại khu vực đô thị Thái Nguyên trong quý I năm 2018.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Bảng 4.1 cùng các đồ thị phân tích sự suy giảm DO tương ứng với sự gia tăng nhiệt độ nguồn nước trong mùa khô, và danh mục các giải pháp quản lý hạ tầng lưu vực ven kênh rạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí và tần suất lấy mẫu nước sông Cầu trong nghiên cứu được bố trí như thế nào?
Mẫu nước được thu thập tại 01 điểm cố định trên dòng sông Cầu thuộc phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên với tọa độ địa lý là Kinh độ 21º34'7'' và Vĩ độ 105º52'6''. Quá trình lấy mẫu được thực hiện 3 lần trong quý I năm 2018, định kỳ vào các ngày 25/01/2018, 25/02/2018 và 25/03/2018.
2. Chất lượng nước sông Cầu tại phường Cam Giá trong quý I/2018 có đạt quy chuẩn môi trường không?
Các thông số phân tích (pH, DO, TSS, $NO_3^-$, mùi, màu) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp, giao thông thủy và các mục đích tương đương). Văn bản kết luận chất lượng nước sông Cầu tại vị trí này trong quý I/2018 ở mức độ ô nhiễm nhẹ, trạng thái nước khá tốt.
3. Sự biến thiên của nồng độ ôxy hòa tan (DO) và nhiệt độ diễn ra như thế nào trong thời gian khảo sát?
Nồng độ DO và nhiệt độ nước có mối quan hệ nghịch đảo rõ rệt qua 3 tháng:
- Nhiệt độ nước tăng liên tục từ 16,44°C (tháng 1) lên 17,90°C (tháng 2) và đạt 23,00°C (tháng 3).
- Ngược lại, hàm lượng DO giảm dần từ 7,18 mg/L (tháng 1) xuống 6,09 mg/L (tháng 2) và giảm sâu xuống 4,15 mg/L vào tháng 3 (tiệm cận ngưỡng tối thiểu 4,0 mg/L của quy chuẩn).
4. Nồng độ Nitrat ($NO_3^-$) và chất rắn lơ lửng (TSS) ghi nhận được là bao nhiêu?
Hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) đo được giữ ổn định ở mức 0,09 mg/L trong cả 3 tháng (thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy chuẩn là 10 mg/L). Chỉ tiêu TSS có sự biến động: đạt 9,38 mg/L (tháng 1), giảm xuống 6,82 mg/L (tháng 2) và tăng lên 9,79 mg/L (tháng 3), đều thấp hơn giới hạn cho phép của Cột B1 là 50 mg/L.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để bảo vệ nguồn nước sông Cầu?
Các giải pháp chính bao gồm: kiểm soát và xử lý nước thải tập trung tại nguồn; di dời nhà ở ven lòng kênh rạch vào phía trong để tránh xả thải và rác trực tiếp; đưa các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ vào các khu - cụm công nghiệp tập trung; tăng cường nạo vét, vớt rác khơi thông dòng chảy; đẩy mạnh thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính và nâng cao ý thức cộng đồng dân cư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Duy Nam đã phản ánh thực trạng chất lượng nước mặt sông Cầu tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên trong quý I năm 2018 thông qua chuỗi số liệu thực nghiệm định kỳ 3 tháng. Kết quả kiểm tra 8 thông số lý hóa cơ bản cho thấy nguồn nước đạt giới hạn Cột B1 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, ghi nhận mức độ ô nhiễm nhẹ dù chỉ tiêu DO có xu hướng giảm nhanh khi nhiệt độ tăng vào tháng 3. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hành chính, quy hoạch không gian bờ sông và kỹ thuật kiểm soát nước thải phù hợp với điều kiện địa phương.