Khóa luận tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông nhuệ đáy chảy qua tỉnh nam định 6 tháng cuối năm 2018

Khóa luận đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy tại Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2018, cung cấp thông tin và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định

2.2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên vị trí địa lý của tỉnh Nam Định

2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định

2.3. Tổng quan tài nguyên nước mặt của việt nam

2.4. Tổng quan về nước sông Nhuệ Đáy chảy qua tỉnh Nam Định

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu

3.4.2. Phương pháp thực nghiệm

3.4.3. Tính toán WQI thông số

3.4.4. So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá chất lượng nước mặt sông Nhuệ - Đáy chảy qua tỉnh Nam Định 6 tháng cuối năm 2018

4.2. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy chảy qua tỉnh Nam Định 6 tháng cuối năm 2018

4.3. Kết quả tính WQI sông Nhuệ - Đáy qua đợt quan trắc

4.4. Luận giải nguyên nhân ô nhiễm

4.4.1. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư

4.4.2. Các nguồn thải gây ô nhiễm khác

4.5. Đề xuất giải pháp giảm ô nhiễm sông Nhuệ Đáy

4.5.1. Giải pháp với nguồn thải sinh hoạt

4.5.2. Giải pháp với nguồn thải công nghiệp

4.5.3. Giải pháp giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng

LỜI CẢM ƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy tại Nam Định

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy tại tỉnh Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2018. Mục tiêu chính là xác định mức độ ô nhiễm nước và nguyên nhân gây ra tình trạng này. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập mẫu nước, phân tích các chỉ số như BOD5, COD, DO, và TSS. Kết quả cho thấy chất lượng nước sông Nhuệ Đáy bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nước thải sinh hoạtnước thải công nghiệp.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm tra nước tại 8 vị trí dọc sông Nhuệ Đáy. Các mẫu nước được phân tích để xác định các chỉ số chất lượng nước như BOD5, COD, DO, và TSS. Phương pháp tính toán WQI được áp dụng để đánh giá tổng thể chất lượng nước. Kết quả phân tích được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT để xác định mức độ ô nhiễm.

1.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông Nhuệ Đáy ở mức kém, đặc biệt tại các khu vực gần khu dân cưkhu công nghiệp. Các chỉ số BOD5COD vượt quá giới hạn cho phép, cho thấy sự hiện diện của chất hữu cơô nhiễm nước nghiêm trọng. DO thấp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.

II. Nguyên nhân ô nhiễm nước sông Nhuệ Đáy

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông Nhuệ Đáy là do nước thải sinh hoạt từ các khu dân cưnước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp chưa qua xử lý. Ngoài ra, việc đổ rác thải và phế thải xuống sông cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước. Các làng nghề trong khu vực cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng kể.

2.1. Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư là nguồn ô nhiễm chính. Lượng nước thải này chứa nhiều chất hữu cơvi khuẩn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước sông. Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Nước thải công nghiệp

Các khu công nghiệp trong khu vực thải ra lượng lớn nước thải công nghiệp chứa hóa chất độc hại. Các chất này không được xử lý đúng cách trước khi thải ra sông, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng. Các làng nghề cũng đóng góp vào tình trạng này với lượng nước thải chứa hóa chất và chất thải rắn.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường nước

Để cải thiện chất lượng nước sông Nhuệ Đáy, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ. Bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạtnước thải công nghiệp, tăng cường quản lý nguồn nước, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các giải pháp này cần được thực hiện song song với việc giám sát chặt chẽ các nguồn thải.

3.1. Giải pháp kỹ thuật

Xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạtnước thải công nghiệp là ưu tiên hàng đầu. Cần áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông. Đồng thời, cần lắp đặt hệ thống giám sát chất lượng nước tự động để kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố ô nhiễm.

3.2. Giải pháp giáo dục

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng. Cần tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền về tác hại của ô nhiễm nước và cách thức bảo vệ nguồn nước. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, như không đổ rác thải xuống sông và sử dụng nước tiết kiệm.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việc bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy hướng tới sự phát triển bền vững đã được các bộ, ngành, chính quyền các địa phương thuộc lưu vực hai con sông này quan tâm. Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước chưa được cải thiện, tình trạng xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép vẫn diễn ra. Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội của các tỉnh, thành phố: Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình, Hà Nội. Trên địa bàn Hà Nội, sông Nhuệ dài 64km, bắt nguồn từ cống Liên Mạc, huyện Từ Liêm đến xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa; sông Đáy dài gần 100km, từ xã Vân Nam, huyện Phúc Thọ đến xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.

Những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế, xã hội các địa phương nằm trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy mạnh, góp phần nâng cao đời sống người dân. Tuy nhiên, ngoài lợi ích mang lại từ nguồn tài nguyên thì tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Nguyên nhân, do nguồn nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề chưa qua xử lý thải trực tiếp vào lưu vực đã tác động đến chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy. Tình trạng đổ phế thải, rác thải xuống sông diễn ra phổ biến… Nhằm góp phần ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm về nguồn nước cũng như từng bước khắc phục, cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt lưu vực sông Nhuệ - Đáy, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Nhuệ Đáy.

Chỉ số chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ mục đích quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường nước, từ đó, 2 xây dựng các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tốt hơn, đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách Một trong những mục tiêu quan trọng của việc đánh giá chất lượng nước là cung cấp thông tin nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của cộng đồng xã hội về tài nguyên nước, khuyến khích và thúc đẩy việc xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, nhằm thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Đánh giá chất lượng nước cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường trên địa bàn, nguyên nhân gây ô nhiễm và các tác động của chúng đến sức khỏe con người, hệ sinh thái và kinh tế xã hội. Từ đó xác định các mục tiêu, đề xuất các giải pháp thực hiện một cách có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội bền vững trên địa bàn huyện. Hướng đến nục tiêu phát triển bền vững, phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường việc thực hiện đề tài “ Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy chảy qua tỉnh Nam Định 6 tháng cuối năm 2018” là hết sức cấp thiết để góp phần vào công tác quản lý chất lượng nước nói chung của tỉnh Nam Định 1.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá chất lượng nước ở sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa phận tỉnh Nam Định 6 tháng cuối năm 2018 - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nước sông Nhuệ Đáy. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Theo Luật Bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014).

[11] thì: - Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. - Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. - Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. - Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người. 4 - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. Theo Luật Tài nguyên nước (Quốc hội, 2012) thì: - Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. - Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

- Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng. - Bảo vệ môi trường: gồm các hoạt động bảo vệ cho một môi trường xanh, sạch, đẹp, nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và giải quyết được các tác động của con người và tự nhiên đến môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý, một cách có kinh tế nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Khái niệm quản lý môi trường: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia. 5 - Chỉ số môi trường: là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số.

Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó. Chỉ số môi trường truyền đạt các thông điệp đơn giản và rõ ràng về một vấn đề môi trường cho người ra quyết định không phải là chuyên gia và cho công chúng. - DO: là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. - BOD (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá): là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ.

- COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Nhuệ Đáy Tại Nam Định 6 Tháng Cuối Năm 2018 là một bài viết chuyên sâu phân tích tình trạng môi trường nước tại khu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc tỉnh Nam Định trong nửa cuối năm 2018. Bài viết cung cấp các chỉ số chất lượng nước, nguyên nhân gây ô nhiễm, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và cộng đồng quan tâm đến vấn đề môi trường nước.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Khoá luận tốt nghiệp đại học đánh giá diễn biến chất lượng nước sông cầu trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên trong quý i năm 2018, Khoá luận tốt nghiệp đại học đánh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn quận hà đông thành phố hà nội, và Khoá luận tốt nghiệp khảo sát hiện trạng môi trường nước kênh an kim hải hải phòng. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường nước tại các khu vực khác nhau.