Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vùng Bán đảo Cà Mau (BĐCM) thuộc lưu vực sông Mê Công, chịu tác động mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều Biển Đông và nhật triều Biển Tây. Từ giai đoạn 1999–2000 đến nay, vùng BĐCM diễn ra quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất nhanh chóng từ hệ sinh thái ngọt sang hệ sinh thái mặn (chuyển đổi từ canh tác lúa sang nuôi tôm nước lợ), cùng với tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số. Hệ thống hạ tầng thủy lợi hiện hữu vốn được thiết kế chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp ngọt hóa, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu điều tiết nước cho mô hình đa canh và nuôi trồng thủy sản, dẫn đến suy giảm chất lượng nước mặt trên diện rộng.
Kết quả giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh trong vùng cho thấy nguồn nước mặt tại các sông, kênh bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh nghiêm trọng, các thông số đặc trưng như DO, BOD5, COD, NH4+ và tổng Coliforms vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 12 lần. Nguồn phát sinh ô nhiễm chính đến từ nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp chế biến thủy sản và các nguồn thải phân tán từ canh tác nông nghiệp, nuôi tôm nước lợ. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đã dẫn đến suy giảm chất lượng nước cấp sinh hoạt, làm bùng phát dịch bệnh trên tôm nuôi và gia tăng xung đột môi trường giữa các đối tượng sử dụng nước.
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về thủy lực và chất lượng nước tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), công tác quản lý chất lượng nước tại BĐCM vẫn gặp nhiều hạn chế do các khoảng trống khoa học sau:
- Chưa có nghiên cứu đánh giá tổng thể và định lượng toàn diện các loại nguồn xả thải chính (cả về lưu lượng và tải lượng ô nhiễm).
- Chưa xem xét bức tranh chất lượng nước mặt đồng bộ trên toàn bộ phạm vi Bán đảo dưới tác động tổng hợp của các nguồn xả nội vùng và các điều kiện biên.
- Chưa làm rõ cơ chế, xu thế và phạm vi lan truyền của từng loại nguồn xả thải riêng biệt đến các tiểu vùng khác nhau trong mạng lưới sông kênh có chế độ thủy lực phức tạp.
Do đó, việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu tác động của các loại nguồn xả thải đến chất lượng nước vùng Bán đảo Cà Mau" là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý tài nguyên nước và định hướng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm nước mặt.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập 03 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được các nguồn nước thải chính (công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt) xả vào hệ thống sông, kênh vùng Bán đảo Cà Mau;
- Xây dựng được cơ sở khoa học đánh giá lan truyền các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước vùng Bán đảo Cà Mau;
- Xác định được sự lan truyền và phạm vi tác động của các nguồn nước thải trong vùng nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước mặt (nguồn nước ngọt từ sông Hậu, nguồn nước mặn từ Biển Đông và Biển Tây); các nguồn nước thải chính gây ô nhiễm (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản) có lưu lượng xả thải $\ge 50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ theo Thông tư 37/2017/TT-BTNMT; diễn biến chất lượng nước mặt vùng BĐCM.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ vùng Bán đảo Cà Mau nằm ở phía Nam kênh Cái Sắn và hữu ngạn sông Hậu, bao gồm địa giới hành chính của thành phố Cần Thơ, các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và phần phía Nam tỉnh Kiên Giang (gồm các huyện Giồng Riềng, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Gò Quao và các xã phía Nam thuộc huyện Châu Thành, Tân Hiệp). Một số nội dung biên thủy văn được mở rộng kết nối trên toàn ĐBSCL.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuỗi số liệu quá khứ gần, lựa chọn năm 2016 làm năm điển hình để mô phỏng và đánh giá (năm 2016 là năm có điều kiện thủy văn bất lợi, lưu lượng nước ngọt thượng nguồn đổ về thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 30%, xâm nhập mặn lấn sâu vào nội đồng tới 60–65 km trên sông Cái Lớn).
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án không đi sâu nghiên cứu khả năng tự làm sạch của nguồn nước trong các kênh rạch nội vùng và tác động cuốn trôi của nước mưa chảy tràn bề mặt.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã tổng thuật các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xả thải, động lực học chất lượng nước và công cụ mô hình toán:
-
Nghiên cứu quốc tế về nguồn thải và chất lượng nước:
- Tích hợp nguồn thải điểm và nguồn thải phân tán để đánh giá rủi ro môi trường lưu vực theo tiếp cận chi phí tối thiểu, quản lý dinh dưỡng Nitơ và Phốt pho (tài liệu [108]).
- Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đô thị và quá trình phân hủy sinh hóa làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong thủy vực ven biển (tài liệu [97], [95], [137], [125], [135]).
- Thách thức trong kiểm soát nước thải công nghiệp tại các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là công nghiệp dệt may và chế biến (tài liệu [124], [139], [96], [112], [105]).
- Đánh giá việc tái sử dụng nước thải nông nghiệp, rủi ro tích lũy mầm bệnh và suy thoái nguồn nước (tài liệu [114], [98], [103], [106], [100], [94]).
- Ứng dụng mô hình toán dự báo dài hạn và định lượng tải lượng ô nhiễm từ nguồn phân tán phục vụ quản lý lưu vực (tài liệu [134], [133]).
- Khảo sát thực trạng ô nhiễm tại một số quốc gia: Trung Quốc (lạm dụng phân bón hóa học xả 10 triệu tấn/năm khiến 41,7% độ dài sông bị ô nhiễm [22, 132]); Ấn Độ (sông Hằng tiếp nhận 80% rác thải đô thị [132]); Indonesia (sông Citarum tiếp nhận thải từ 2.000 nhà máy [132]); Philippines (sông Marilao nhiễm kim loại nặng đồng, thạch tín [132]).
-
Nghiên cứu về thủy lực và chất lượng nước vùng BĐCM:
- Ủy hội sông Mê Công (MRC) nghiên cứu chế độ dòng chảy, xâm nhập mặn và chất lượng nước phục vụ sản xuất (tài liệu [120–123], [130], [118]).
- Chu Thái Hoành ([107], [110]) ứng dụng mô hình thủy lực và GIS giải quyết mâu thuẫn giữa sử dụng nước nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Timothy ([117]) phân tích các tác động tiêu cực của suy thoái môi trường nước đến nghề nuôi tôm tại ĐBSCL.
- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2 ([2]) nghiên cứu phân vùng ưu tiên phát triển thủy sản và xác định vùng đệm sinh thái.
- Ngô Đăng Phong ([104]) sử dụng mô hình VRSAP mô phỏng quá trình lan truyền độ chua phèn từ đất phèn trong hệ thống kênh rạch tỉnh Bạc Liêu.
- Đoàn Quang Trí ([131]) mô phỏng các thông số DO, NH4+ và BOD5 tại các cửa sông ven biển vùng BĐCM.
- Báo cáo ĐTM Dự án Hệ thống thủy lợi Cái Lớn – Cái Bé của Viện Kỹ thuật Biển và Nguyễn Tất Đắc ([82]) ứng dụng MIKE 11-Ecolab đánh giá chất lượng nước khi vận hành đóng mở cống.
- Các công trình của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam ([66], [67], [69], [71], [77], [83], [84], [87]) nghiên cứu quy hoạch thủy lợi, kiểm soát mặn và lan truyền ô nhiễm phục vụ sản xuất.
-
Tổng quan về công cụ mô hình toán và Lý thuyết thành phần nguồn nước:
- Tổng quan các mô hình 1D, 2D, 3D quốc tế: AQUATOX, QUAL2E, WASP, CE-QUAL-RIV1, MIKE 11, SWAT, SIMCAT.
- Các mô hình thủy lực và chất lượng nước xây dựng tại Việt Nam: DELTA (Nguyễn Tất Đắc), KOD-WQPS (Nguyễn Ân Niên), VRSAP (Nguyễn Như Khuê), HYDROGIS (Nguyễn Hữu Nhân), F28 (Lê Song Giang).
- "Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước": Khởi nguồn từ "Bài toán định xuất xứ khối nước tác động" do Nguyễn Ân Niên đề xuất cuối thập niên 1990 ([31]) và được Tăng Đức Thắng hoàn thiện trong luận án tiến sĩ (2002, [63]), sau đó tiếp tục phát triển ([27, 29], [32], [8], [33–36]). Lý thuyết này đã được ứng dụng trong các nghiên cứu của Huỳnh Chức ([7]), Hoàng Quang Huy ([111]), Nguyễn Đình Vượng ([93]).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết việc định lượng đồng thời lưu lượng và tải lượng của 4 nhóm nguồn xả thải chính (sinh hoạt, công nghiệp, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản) cho giai đoạn hiện trạng (2016), cập nhật (2020) và dự báo (2030). Luận án tích hợp mô hình MIKE 11 (HD, AD, Ecolab) với Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước, kết hợp phương pháp Bayes (BMA) và các thuật toán học máy (Decision Tree, Boosting) để xác định tỷ lệ đóng góp, phạm vi ảnh hưởng và thời gian lưu chuyển của các nguồn nước ô nhiễm trong mạng lưới kênh rạch BĐCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết thủy lực và chuyển chất 1 chiều: Dựa trên hệ phương trình Saint-Venant giải bài toán dòng chảy không ổn định và phương trình đối lưu - khuếch tán (Advection - Dispersion) một chiều mô tả sự vận chuyển chất hòa tan trong kênh hở.
- Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước: Dựa trên nguyên lý bảo toàn khối lượng của từng nguồn nước thành phần có xuất xứ phân biệt. Trong đó:
- $P_i$ (%): Tỷ lệ nồng độ thể tích của nguồn nước thành phần $i$ so với toàn dòng.
- $Q$ ($\text{m}^3/\text{s}$): Lưu lượng toàn dòng chảy qua mặt cắt ngang.
- $Q_i$ ($\text{m}^3/\text{s}$): Lưu lượng dòng nước thành phần $i$ ($Q_i = P_i \cdot Q$).
- $q$, $q_i$ ($\text{m}^3/\text{s}$): Lưu lượng dòng nhập bên tổng cộng và của nguồn thành phần $i$.
- $C$ ($\text{mg/l}$): Nồng độ chất ô nhiễm thực tế.
- $C^*$ ($\text{mg/l}$): Nồng độ chất chuẩn quy ước khi tính toán lan truyền các nguồn nước có nồng độ ban đầu khác nhau.
- $D$: Hệ số khuếch tán.
- $S$ ($\text{g/l}$): Nồng độ mặn hoặc hàm lượng phù sa.
- Phương pháp Bayes Trung bình Mô hình (Bayesian Model Averaging - BMA): Sử dụng hệ số Bayes Factor (BF) và tiêu chuẩn thông tin Bayes (Bayesian Information Criterion - BIC) để cân bằng giữa độ phức tạp và khả năng tiên lượng, lựa chọn các biến chất lượng nước đặc trưng nhất, loại bỏ hiện tượng thừa biến trong mô hình hồi quy.
- Phương pháp Học máy (Machine Learning): Sử dụng 2 nhóm thuật toán chính gồm thuật toán tăng cường (Boosting) và thuật toán cây quyết định (Decision Tree) để thiết lập mô hình dự báo Chỉ số chất lượng nước mặt (WQI).
SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU |
| - Số liệu quan trắc CLN (DO, BOD5, COD, NH4+, Coliform...) |
| - Số liệu nguồn thải (Sinh hoạt, Công nghiệp, Nông nghiệp, NTTS >= 50 m3/ngày) |
| - Số liệu khí tượng thủy văn, xâm nhập mặn năm 2016 |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
+----------------------------------+----------------------------------+
| |
v v
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ NGUỒN XẢ THẢI & WQI | | MÔ HÌNH TOÁN CHẤT LƯỢNG NƯỚC |
| - Tính lưu lượng & tải lượng | | - MIKE 11-HD (Thủy lực) |
| - Tính toán WQI hiện trạng | | - MIKE 11-AD (Chuyển chất) |
| - Lựa chọn biến bằng BMA | | - MIKE 11-Ecolab (Sinh hóa) |
| - Dự báo WQI bằng Học máy | | - Lan truyền thành phần nguồn |
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
| |
+----------------------------------+----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN |
| - Động thái lan truyền nguồn nước biên (Sông Hậu, Biển Đông, Biển Tây) |
| - Lan truyền nguồn thải thường xuyên (Sinh hoạt, Công nghiệp, Trồng trọt) |
| - Lan truyền nguồn thải không thường xuyên (NTTS tại 4 tiểu vùng theo thời gian) |
| - Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp kỹ thuật kiểm soát nguồn thải |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp khảo sát, đo đạc và lấy mẫu hiện trường: Thực hiện đo đạc và lấy mẫu phân tích các thông số chất lượng nước mặt và nước thải theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm: Áp dụng công thức tính toán lưu lượng và tải lượng cho các nguồn thải sinh hoạt đô thị, cơ sở dịch vụ, cụm/khu công nghiệp, chăn nuôi, trồng lúa và nuôi trồng thủy sản dựa trên định mức xả thải, hệ số phát thải và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
- Phương pháp mô hình toán: Thiết lập mô hình MIKE 11 cho toàn bộ mạng lưới sông kênh BĐCM; thực hiện hiệu chỉnh và kiểm định thông số thủy lực (HD), chuyển chất (AD), các quá trình sinh hóa (Ecolab) và bài toán lan truyền các thành phần nguồn nước.
- Ứng dụng GIS: Xây dựng bản đồ phân bố tải lượng, bản đồ WQI và biểu diễn trực quan phạm vi ảnh hưởng của các chất ô nhiễm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Chuỗi số liệu quan trắc chất lượng nước mặt định kỳ từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang.
- Dữ liệu từ các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thực hiện ([66], [67], [69], [71]).
- Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, quy mô chăn nuôi, diện tích nuôi tôm và số liệu các khu/cụm công nghiệp tại vùng BĐCM năm 2016, cập nhật 2020 và quy hoạch 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan tác động của các nguồn xả thải đến chất lượng nước mặt trên thế giới và vùng Bán đảo Cà Mau
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ô nhiễm nước mặt và các nguồn xả thải. Tác giả chỉ ra các dạng nguồn thải chính tại BĐCM gồm: nước thải sinh hoạt (chiếm khoảng 30% tổng lượng thải trực tiếp, tỷ lệ xử lý tại đô thị chỉ đạt khoảng 10%), nước thải công nghiệp (49 nguồn thải tập trung lớn gồm 34 KCN và 15 cụm công nghiệp, cùng 5 nhà máy đường có lưu lượng khoảng 340 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ hoạt động từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau), nước thải nông nghiệp (suất sử dụng phân bón vô cơ cao hơn 35,3%, thuốc BVTV cao hơn 71,9% so với bình quân cả nước; số lần phun thuốc trừ sâu lúa đạt 5 lần/vụ) và nước thải nuôi tôm nước lợ xả trực tiếp ra hệ thống kênh cấp thoát dùng chung.
Chương này cũng phân tích tổng quan các công cụ mô hình tính toán chất lượng nước trên thế giới và trong nước theo bảng tổng hợp:
| Tên mô hình |
Số chiều (Dimension) |
Nguồn nước tiếp nhận |
Cơ chế tiếp cận tính toán |
Các thông số chất lượng nước chính |
| AQUATOX |
1-D |
Sông, hồ, hồ chứa |
Phương trình vi phân bậc 4 và 5, Runge-Kutta |
DO, CBOD, NH3, NO3, OP, PO4, Nhiệt độ, chất độc |
| QUAL2E |
1-D |
Sông |
Phương trình phản ứng tải khuếch tán |
DO, BOD, NH3, NO3, NO2, OP, PO4, Nhiệt độ, Coliform |
| WASP |
1, 2, 3-D |
Sông, hồ, cửa sông |
Phương trình phản ứng tải khuếch tán |
DO, CBOD, NH3, NO3, PO4, Nhiệt độ, bùn cát, kim loại, vi khuẩn |
| CE-QUAL-RIV1 |
1-D |
Sông, hồ chứa |
Phương trình liên tục, động lực và vận chuyển Saint-Venant |
DO, BOD, NH3, NO3, NO2, OP, PO4, Nhiệt độ, bùn cát |
| MIKE 11 |
1-D |
Sông, hồ, kênh dẫn |
Sai phân ẩn giải Saint-Venant kết hợp AD/Ecolab |
Nhiệt độ, DO, BOD, NH3, NO3, NO2, OP, PO4, Nhiệt độ, Coliform |
| SWAT |
1-D |
Sông, hồ chứa |
Phương trình cân bằng khối lượng liên tục |
DO, BOD, NH3, NO3, NO2, OP, PO4, Nhiệt độ, Bùn cát, Thuốc trừ sâu |
| SIMCAT |
1-D |
Sông |
Phản ứng trong bể khuấy nối tiếp |
DO, CBOD, NH3, PO4 |
| DELTA |
1-D |
Mạng lưới sông, kênh |
Sai phân 1 chiều kết nối 2D ven biển |
Thủy lực, mặn, DO, BOD5, N, P |
| VRSAP |
1-D |
Sông và ô ruộng |
Mô hình mạng sông kết hợp trao đổi ô ruộng |
Thủy lực, xâm nhập mặn, lan truyền chua phèn |
Chương 2: Đối tượng và cơ sở lý thuyết các phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở toán học và quy trình thực hiện của các phương pháp nghiên cứu. Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp phân tích phòng thí nghiệm, công thức tính toán tải lượng ô nhiễm cho từng loại hình nguồn thải điểm ($\ge 50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) và nguồn phân tán. Trình bày phương pháp tính WQI theo thang điểm từ 0 đến 100 với các mức đánh giá chất lượng nước.
Đặc biệt, chương này xây dựng cơ sở toán học của Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước để theo dõi tỷ lệ thể tích $P_i$ của từng nguồn nước xuất xứ từ biên (sông Hậu, biển) hoặc nguồn thải nội vùng xả vào kênh. Đồng thời, chương 2 thiết lập khung ứng dụng phương pháp Bayes (BMA) để chọn lọc các thông số ô nhiễm đầu vào tối ưu và 4 mô hình học máy (thuộc nhóm Cây quyết định và Tăng cường) phục vụ tính toán, dự báo chỉ số WQI.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về tác động của các loại nguồn xả thải đến chất lượng nước mặt vùng Bán đảo Cà Mau
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán, mô phỏng và thảo luận:
- Xác định lượng và tải lượng nguồn xả thải: Tính toán tổng lượng nước thải phát sinh từ các nguồn chính (sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, NTTS) cho các năm 2016, 2020 và dự báo năm 2030 trên địa bàn các tỉnh vùng BĐCM. Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm đặc trưng (BOD5, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, Coliform) từ các nguồn thải điểm.
- Đánh giá và dự báo WQI: Phân tích dữ liệu quan trắc mùa khô và mùa mưa năm 2016, tính toán WQI cho thấy chất lượng nước suy giảm mạnh trong mùa khô, nhiều khu vực nội đồng có WQI dưới 25–50 (chỉ dùng cho giao thông thủy hoặc ô nhiễm nặng). Phương pháp BMA xác định các thông số có tương quan chi phối mạnh nhất đến WQI. Thống kê kết quả 4 mô hình học máy cho thấy độ tin cậy cao trong dự báo WQI khi đối chiếu với số liệu thực đo.
- Mô phỏng lan truyền các nguồn nước biên: Đánh giá tỷ lệ thành phần nước ngọt từ sông Hậu và nước mặn từ các cửa biển (Biển Đông: Gành Hào, Bạc Liêu; Biển Tây: Rạch Giá, Tiểu Dừa, Sông Đốc) thâm nhập vào bán đảo trong điều kiện vận hành công trình kiểm soát nguồn nước.
- Mô phỏng lan truyền các nguồn nước thải thường xuyên: Xác định đường đi và tỷ lệ phân bố của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải trồng trọt trên các trục kênh chính (sông Hậu, kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Gành Hào, sông Ông Đốc).
- Mô phỏng lan truyền nước thải NTTS không thường xuyên: Tính toán quá trình phát tán nước thải ao tôm xả vào kênh tại 4 tiểu vùng trọng điểm theo các mốc thời gian:
- Tiểu vùng Mỹ Xuyên (Sóc Trăng): Mô phỏng tỷ lệ nước thải tại thời điểm bắt đầu xả, sau 3 ngày, sau 7 ngày và sau 30 ngày.
- Tiểu vùng Bắc QL1A (Bạc Liêu): Mô phỏng lúc bắt đầu xả, sau 3 ngày, sau 14 ngày và sau 30 ngày.
- Tiểu vùng Nam Cà Mau: Mô phỏng lúc bắt đầu xả, sau 3 ngày, sau 7 ngày và sau 30 ngày.
- Tiểu vùng An Minh – An Biên (Kiên Giang): Mô phỏng lúc bắt đầu xả, sau 3 ngày, sau 7 ngày và sau 15 ngày.
Kết quả cho thấy do nằm sâu trong nội đồng và địa hình bằng phẳng, nước thải NTTS lưu chuyển chậm và tồn lưu kéo dài nhiều tuần trong mạng lưới kênh rạch.
- Mô phỏng nồng độ các thông số chất lượng nước: Phân bố nồng độ DO, BOD5, NH4+ trên mạng sông kênh vùng BĐCM trong tháng 1/2016, chỉ rõ các vùng ô nhiễm cục bộ và diện rộng.
- Định hướng giải pháp kỹ thuật kiểm soát nguồn thải: Đề xuất giải pháp kiểm soát tại nguồn phát sinh, tách riêng kênh cấp và thoát nước trong vùng nuôi tôm, và vận hành tối ưu hệ thống công trình thủy lợi để tăng cường trao đổi nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới của luận án
Luận án công bố 03 đóng góp mới cụ thể:
- Làm rõ các loại nguồn xả thải (lượng và chất): Định lượng toàn diện lưu lượng xả thải và tải lượng các thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản vào hệ thống sông kênh vùng BĐCM.
- Làm rõ xu thế lan truyền nguồn nước biên và nội vùng: Xác định xu thế lan truyền các nguồn nước từ biên (sông Hậu, Biển Đông, Biển Tây) vào nội đồng và sự lan truyền các dòng nước thải nội vùng; đánh giá định lượng xu thế, phạm vi và tỷ lệ gây ảnh hưởng ô nhiễm theo không gian và thời gian.
- Xác định các vùng ô nhiễm theo đặc tính thủy lực và đề xuất giải pháp: Phân vùng ô nhiễm dựa trên mối quan hệ giữa chế độ dòng chảy (hướng nhận nước, hướng tiêu thoát) và chất lượng nước; xác định các vấn đề trọng tâm đối với môi trường nước mặt và định hướng các biện pháp kỹ thuật cải thiện môi trường nước vùng Bán đảo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Giải pháp quản lý và kỹ thuật tại nguồn: Yêu cầu các khu/cụm công nghiệp, cơ sở chế biến thủy sản, nhà máy đường và khu đô thị xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN trước khi xả ra sông kênh; kiểm soát việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong canh tác lúa.
- Giải pháp thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản: Xây dựng quy hoạch và hoàn thiện hệ thống thủy lợi phân định rõ kênh cấp nước sạch và kênh thoát nước thải riêng biệt tại các vùng nuôi tôm chuyên canh (Mỹ Xuyên, Bắc QL1A, Nam Cà Mau, An Minh – An Biên); xử lý nước thải và bùn đáy ao tôm trước khi xả thải.
- Vận hành công trình: Điều chỉnh quy trình đóng/mở các hệ thống cống ngăn mặn, cống kiểm soát triều (như cống Quản Lộ – Phụng Hiệp, hệ thống Cái Lớn – Cái Bé, Long Phú – Trần Đề) để vừa kiểm soát mặn, vừa tăng cường khả năng thau rửa, tiêu thoát nước ô nhiễm ra biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Luận án chưa đi sâu nghiên cứu và lượng hóa khả năng tự làm sạch (quá trình tái tạo oxy tự nhiên, phân hủy sinh học hiếu khí/kỵ khí đáy) trên từng đoạn sông kênh cụ thể tại vùng BĐCM.
- Chưa tính toán định lượng tác động của dòng chảy tràn do nước mưa cuốn theo các chất ô nhiễm từ bề mặt đô thị và đồng ruộng vào mùa mưa.
- Phạm vi thống kê và mô phỏng nguồn thải tập trung vào các đối tượng có quy mô lưu lượng $\ge 50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, chưa thống kê chi tiết toàn bộ các nguồn thải nhỏ lẻ, phân tán dưới ngưỡng này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế và hệ số tự làm sạch của mạng lưới kênh rạch chịu ảnh hưởng triều mạnh tại BĐCM.
- Tích hợp mô hình dòng chảy tràn bề mặt để đánh giá tải lượng ô nhiễm phân tán trong các trận mưa lớn đầu mùa.
- Mở rộng ứng dụng công cụ mô hình tính toán lan truyền chất với chuỗi số liệu quan trắc tự động liên tục theo thời gian thực để nâng cao độ chính xác trong công tác cảnh báo ô nhiễm.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Môi trường đất và nước, Kỹ thuật tài nguyên nước, Thủy văn và tài nguyên nước, Kỹ thuật môi trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh/thành vùng BĐCM (Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang).
- Cơ quan tư vấn, quy hoạch: Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, các đơn vị tư vấn thiết kế công trình thủy lợi và môi trường.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu
- Khung phương pháp kết hợp mô hình MIKE 11 với Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước để truy xuất nguồn gốc và tỷ lệ ô nhiễm trong mạng lưới sông kênh phức tạp.
- Phương pháp ứng dụng Bayes (BMA) để lựa chọn biến đặc trưng và các thuật toán học máy (Decision Tree, Boosting) trong dự báo chỉ số WQI.
- Bộ số liệu tính toán lưu lượng, tải lượng ô nhiễm từ 4 nhóm nguồn thải chính của các tỉnh vùng BĐCM các năm 2016, 2020 và 2030.
- Các kết quả mô phỏng động thái lan truyền nước thải ao nuôi tôm tại các tiểu vùng Mỹ Xuyên, Bắc QL1A, Nam Cà Mau, An Minh – An Biên.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn năm 2016 làm năm điển hình để tính toán mô phỏng chất lượng nước?
Năm 2016 là năm có điều kiện khí tượng và thủy văn bất lợi điển hình đối với vùng BĐCM: nguồn nước ngọt từ thượng nguồn sông Mê Công đổ về sông Hậu xuống rất thấp (thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 30%), hạn hán gay gắt và xâm nhập mặn từ Biển Tây lấn sâu vào sông Cái Lớn tới 60–65 km. Đây là kịch bản bất lợi nhất cho khả năng pha loãng và tiêu thoát ô nhiễm của nguồn nước mặt.
2. Tiêu chí lựa chọn quy mô các nguồn xả thải đưa vào tính toán trong luận án là gì?
Luận án tập trung đánh giá các đối tượng xả nước thải có lưu lượng phát sinh $\ge 50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Đây là ngưỡng xả thải phổ biến đối với các nguồn thải điểm có tác động liên tỉnh theo quy định tại Thông tư 37/2017/TT-BTNMT, bao gồm các đô thị, cụm/khu công nghiệp, nhà máy chế biến và vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.
3. Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước đóng vai trò gì trong việc giải quyết mục tiêu của luận án?
Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước (do GS.TS Nguyễn Ân Niên khởi xướng và GS.TS Tăng Đức Thắng phát triển) cho phép tính toán định lượng tỷ lệ thể tích ($P_i$) và lưu lượng ($Q_i$) của từng dòng nước có xuất xứ khác nhau (từ biên sông Hậu, biên biển, hay từng nguồn nước thải nội vùng) tại mọi vị trí mặt cắt sông kênh theo thời gian. Công cụ này giúp xác định chính xác cơ chế lan truyền, phạm vi ảnh hưởng và mức độ đóng góp ô nhiễm của từng nguồn thải riêng biệt.
4. Quá trình lan truyền nước thải nuôi trồng thủy sản không thường xuyên được mô phỏng tại những tiểu vùng nào và thời gian lưu chuyển ra sao?
Nước thải NTTS được mô phỏng tại 4 tiểu vùng: Mỹ Xuyên (Sóc Trăng), Bắc QL1A (Bạc Liêu), Nam Cà Mau (Cà Mau) và An Minh – An Biên (Kiên Giang) qua các mốc thời gian sau khi xả (3 ngày, 7 ngày, 14/15 ngày và 30 ngày). Kết quả mô phỏng chỉ ra rằng do các vùng nuôi nằm sâu trong nội đồng, dòng chảy tiêu thoát yếu nên nước thải ao nuôi tồn lưu và lan truyền chậm trong kênh rạch, sau 15 đến 30 ngày tỷ lệ nước thải vẫn còn hiện diện đáng kể trong hệ thống.
5. Phương pháp Bayes (BMA) được sử dụng nhằm mục đích gì trong bài toán dự báo chất lượng nước?
Phương pháp Bayes Trung bình Mô hình (BMA) khai thác nhân tố Bayes Factor (BF) và tiêu chuẩn thông tin BIC nhằm lựa chọn tập hợp các thông số chất lượng nước đặc trưng nhất có mối tương quan thực tế với chỉ số WQI. Phương pháp này khắc phục nhược điểm thừa biến (đưa vào các biến không có tác động thực tế) vốn thường gặp trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến truyền thống.
Kết luận
Luận án đã định lượng toàn diện lưu lượng và tải lượng của các nguồn xả thải chính (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản) gây ô nhiễm nước mặt vùng Bán đảo Cà Mau qua các mốc thời gian 2016, 2020 và 2030. Bằng việc ứng dụng mô hình MIKE 11 kết hợp Lý thuyết lan truyền các thành phần nguồn nước, phương pháp Bayes BMA và các thuật toán học máy, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế, phạm vi và mức độ lan truyền ô nhiễm từ các nguồn biên và nguồn thải nội vùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ định lượng phục vụ công tác quy hoạch thủy lợi, quản lý nguồn nước và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước mặt tại vùng Bán đảo Cà Mau.