Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước sạch là tài nguyên thiết yếu phục vụ sự sống, bảo đảm sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tại các khu vực nông thôn và miền núi, áp lực từ gia tăng dân số, tập quán canh tác nông nghiệp sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với các hoạt động chăn nuôi và sinh hoạt chưa qua xử lý đang đe dọa trực tiếp đến chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm.

Xã Chí Viễn là một xã miền núi biên giới vùng II nằm ở phía Đông của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; cách trung tâm huyện 12 km và cách thành phố Cao Bằng 72 km. Xã có vị trí tiếp giáp:

  • Phía Bắc giáp huyện Đại Tân (Quảng Tây, Trung Quốc);
  • Phía Đông giáp xã Đàm Thủy;
  • Phía Tây giáp xã Đình Phong và xã Phong Châu;
  • Phía Nam giáp xã Thắng Lợi và xã Đức Quang (huyện Hạ Lang).

Trong giai đoạn 2012 - 2015, kinh tế xã Chí Viễn có sự chuyển dịch dần sang nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (với lợi thế nằm trên trục Tỉnh lộ 206 dẫn tới khu du lịch Thác Bản Giốc). Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng cấp nước sạch chưa đồng bộ, người dân tại 23 xóm chủ yếu sử dụng nguồn nước tự nhiên (nước mỏ, khe suối, giếng đào, giếng khoan) chưa qua hệ thống lọc đạt chuẩn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường nước.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; xác định nguyên nhân và các nguồn phát thải gây ô nhiễm ảnh hưởng tới nguồn nước; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền nhằm cải thiện chất lượng nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân địa phương.
  2. Yêu cầu của đề tài:
    • Thu thập thông tin, số liệu chính xác, trung thực, khách quan và có tính đại diện cao cho khu vực nghiên cứu.
    • Các mẫu phân tích môi trường nước phải đảm bảo tính khoa học, quy trình lấy mẫu và bảo quản theo tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế.
    • So sánh, đánh giá kết quả phân tích theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT).
    • Các đề xuất, giải pháp đưa ra phải phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên và tập quán của xã Chí Viễn.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước sinh hoạt và các nguồn gây tác động ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn.
    • Phạm vi không gian: Xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (tập trung khảo sát tại 23 xóm và lấy mẫu tại các điểm dân cư tiêu biểu như xóm Pác Mác, Nà Sơn, Nà Mu, Bản Khấy, Keo Háng, Đồng Tâm).
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước.
  • Các nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường: Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, Nghị định số 162/2003/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.
  • Các quyết định, chỉ thị cấp tỉnh và bộ ngành: Quyết định số 1406/2010/QĐ-UBND (thay thế Quyết định số 3602/2005/QĐ-UBND) của UBND tỉnh Cao Bằng về cấp phép khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND; Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT; Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT.
  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
    • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
    • QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm).
    • TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985), TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992), TCVN 6663-11:2011 về hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học môi trường:

  1. Phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Chí Viễn, Niên giám thống kê, các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát trực tiếp $100$ hộ dân được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn $23$ xóm thuộc xã Chí Viễn nhằm đánh giá thực trạng sử dụng nước, thói quen xử lý rác thải, chất thải chăn nuôi và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  3. Phương pháp lấy mẫu nước: Thu thập $04$ mẫu nước đại diện cho $04$ loại hình nguồn nước sinh hoạt chính trên địa bàn xã:
    • Mẫu 1 (Nước mỏ): Lấy tại xóm Nà Mu, cách sông Quây Sơn khoảng 200 m (theo TCVN 5996-1995 / ISO 5667-6:1990).
    • Mẫu 2 (Nước giếng đào): Lấy tại nhà bà Nông Thị Bay, xóm Nà Sơn, cách sông Quây Sơn khoảng 500 m (theo TCVN 6000-1995 / ISO 5667-11:1992).
    • Mẫu 3 (Nước giếng khoan): Lấy tại nhà bà Nông Thị Thăng, xóm Pác Mác, giếng sâu 20 m, cách sông Quây Sơn 700 m và cách chuồng trại 7 m (theo TCVN 6000-1995 / ISO 5667-11:1992).
    • Mẫu 4 (Nước khe suối): Lấy từ nguồn cấp nước tự chảy dùng chung cho 3 xóm Bản Khấy, Keo Háng, Đồng Tâm (theo TCVN 5996-1995 / ISO 5667-6:1990).
    • Công tác bảo quản mẫu tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 5995-1995 (ISO 5667-3:1985) và Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT.
  4. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ mẫu được phân tích tại Phòng Chuyển giao công nghệ và Phân tích môi trường (Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) với các thông số:
    • Cảm quan: Màu sắc, Mùi vị.
    • Đo đạc trực tiếp bằng máy đo đa chỉ tiêu: pH, DO, TDS.
    • Chuẩn độ hóa học: Clorua (chuẩn độ $\text{AgNO}_3$), Độ cứng tổng số theo $\text{CaCO}_3$ (chuẩn độ Complexon III theo TCVN 6224:1996), COD (chuẩn độ $\text{KMnO}_4$), $\text{BOD}_5$ (phương pháp pha loãng).
    • Quang phổ hấp thụ: Sắt tổng số ($\text{Fe}$) bằng phương pháp trắc phổ 1,10-phenanthroline theo TCVN 6177:1996.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp, thống kê tỷ lệ phần trăm và biểu diễn bằng biểu đồ, bảng biểu so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề nước sạch đối với sức khỏe con người (chiếm 58–67% trọng lượng cơ thể người lớn, 70–75% ở trẻ em; nhu cầu 1,8–2,5 lít/ngày đối với người lớn). Nêu bật đặc thù địa lý, kinh tế - xã hội của xã Chí Viễn (huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng) và xác định rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Tổng kết lý thuyết về tài nguyên nước, các khái niệm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014, định nghĩa ô nhiễm nước theo Hiến chương châu Âu về nước, phân loại các thông số chất lượng nước (vật lý, hóa học, sinh học).
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư của trung ương và địa phương, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước (QCVN 02:2009/BYT, QCVN 01:2009/BYT, QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT).
  • Cơ sở thực tiễn: Nêu thực trạng tài nguyên nước thế giới (2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ mỗi ngày, 70% chất thải công nghiệp ở các nước đang phát triển chưa qua xử lý), hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam và đặc thù nguồn nước tỉnh Cao Bằng (địa hình chia cắt, phân bố không đều, nguy cơ suy giảm mực nước ngầm và ô nhiễm do khai thác khoáng sản trái phép, giếng khoan tự phát).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng, phạm vi không gian (xã Chí Viễn), thời gian thực hiện (10/01/2015 – 10/05/2015), nội dung nghiên cứu; mô tả chi tiết phương pháp điều tra 100 hộ dân, tọa độ/đặc điểm 04 vị trí lấy mẫu nước thực địa, các tiêu chuẩn lấy mẫu/bảo quản mẫu và danh mục phương pháp phân tích phòng thí nghiệm cho 10 chỉ tiêu chất lượng nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội:
    • Tự nhiên: Tổng diện tích 4.395,43 ha (đất nông nghiệp chiếm 28,85%, đất lâm nghiệp 72,18% với 3.173,17 ha). Địa hình chia làm 3 vùng (vùng thấp ven sông Quây Sơn cao ~500 m; vùng núi đá phía Bắc cao 600–800 m; vùng đồi núi đất phía Đông Nam). Tài nguyên nước mặt gồm sông Quây Sơn, suối Pác Mác, suối Keo Háng.
    • Dân sinh: Dân số 1.024 hộ với 4.320 nhân khẩu (đến tháng 9/2014) tại 23 xóm. Cơ cấu dân tộc: Tày (59,77%), Nùng (40%), Kinh (0,23%). Lao động nông nghiệp chiếm 86,67% (1.530 người trong độ tuổi).
    • Kinh tế: Tăng trưởng bình quân 10,28%/năm (2012–2015). Giá trị sản xuất năm 2014 đạt nông nghiệp 20.038,9 triệu đồng (60,29%), công nghiệp 288,8 triệu đồng (0,57%).
  • Hiện trạng sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt:
    • Tỷ lệ nguồn nước sử dụng qua khảo sát 100 hộ: Nước mỏ chiếm 41%, Nước khe suối chiếm 37%, Nước giếng đào chiếm 18%, Nước giếng khoan chiếm 4% (không có hộ dùng nước mưa/nước ao hay nước máy).
    • Phân tích chất lượng 04 mẫu nước tại phòng thí nghiệm: Các thông số cơ bản (pH, Fe, Độ cứng, Clorua, COD, BOD5, TDS, DO) đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT tại thời điểm lấy mẫu mùa khô.
    • Cảm quan người dân: 100% không phát hiện vị lạ; 3% phản ánh có mùi tanh và 1% phản ánh có màu đục xuất hiện cục bộ vào mùa mưa lũ do nước mặt cuốn trôi chất bẩn ngấm vào giếng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng và nguồn gây ô nhiễm:
    • Tự nhiên: Tác động của địa hình karst núi đá vôi làm nước có độ cứng nhất định, gây bám cặn thiết bị đun nấu (7/21 phiếu khảo sát sâu ghi nhận hiện tượng cặn vôi).
    • Nông nghiệp: Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (41% ý kiến nhận định là nguồn gây ô nhiễm chính), phân bón hóa học (32%), vứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi tại đồng ruộng (13%).
    • Sinh hoạt và chăn nuôi: Rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình 1,2 – 1,5 kg/người/ngày chưa có hệ thống thu gom tập trung; xử lý chất thải chăn nuôi chủ yếu bằng hố phân đơn sơ (75%), thải tự do ra môi trường (11%), nơi khác (11%), chỉ có 3% hộ sử dụng hầm Biogas.
  • Đề xuất giải pháp: Hệ thống giải pháp quản lý nhà nước, giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý nước cứng/làm mềm nước (phương pháp nhiệt, hóa chất dùng vôi/sôđa/bari/phosphat, trao đổi ion cationit, màng RO) và giải pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng chất lượng nước, nguyên nhân tiềm ẩn ô nhiễm và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên.


Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu thực nghiệm chất lượng nước tại xã Chí Viễn

Kết quả phân tích 04 mẫu nước sinh hoạt đại diện trên địa bàn xã được đối chiếu trực tiếp với QCVN 02:2009/BYT:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước giếng khoan (Pác Mác) Nước giếng đào (Nà Sơn) Nước mỏ (Nà Mu) Nước khe suối (Bản Khấy) Giới hạn QCVN 02:2009/BYT Đánh giá chung
1 $\text{DO}$ $\text{mg/l}$ 1,60 2,98 2,50 2,08 - -
2 $\text{TDS}$ $\text{mg/l}$ 200,00 172,00 105,00 29,00 - -
3 $\text{COD}$ $\text{mg/l}$ 3,20 4,80 2,40 1,60 - -
4 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/l}$ 2,24 3,36 1,68 1,12 - -
5 Màu sắc - Không màu Không màu Không màu Không màu Không màu Đạt
6 Mùi vị - Không lạ Không lạ Không lạ Không lạ Không lạ Đạt
7 $\text{pH}$ - 7,40 7,60 7,57 7,47 6,0 – 8,5 Đạt
8 Sắt tổng số ($\text{Fe}$) $\text{mg/l}$ 0,004 0,006 -0,003 0,002 0,50 Đạt
9 Độ cứng ($\text{CaCO}_3$) $\text{mg/l}$ 2,00 3,75 3,00 1,00 350,00 Đạt
10 Hàm lượng Clorua $\text{mg/l}$ 34,989 34,989 19,994 19,994 300,00 Đạt

2. Thống kê cơ cấu nguồn nước và các nguồn phát thải ô nhiễm

Nguồn nước sinh hoạt sử dụng (n = 100) Tỷ lệ (%) Nguồn ô nhiễm từ nông nghiệp (n = 100) Tỷ lệ (%) Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi (n = 100) Tỷ lệ (%)
Nước mỏ 41% Hóa chất BVTV 41% Hố phân 75%
Nước khe suối 37% Phân bón hóa học 32% Thải tự do ra môi trường 11%
Nước giếng đào 18% Bao bì hóa chất BVTV 13% Nơi khác 11%
Nước giếng khoan 4% Phân bón hữu cơ 10% Bể Biogas 3%
Nước máy / Nước mưa 0% Phụ phế phẩm nông nghiệp 4% - -

3. Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Biện pháp quản lý:
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường đối với các cơ sở sản xuất, hộ chăn nuôi quy mô lớn; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm xả thải không qua xử lý.
    • Bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phụ trách môi trường tại cấp xã, xóm.
    • Tổ chức tập huấn kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tự chảy nông thôn cho cán bộ xã và người dân.
    • Thực hiện các chính sách an sinh, hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận công trình vệ sinh và bể trữ nước sạch.
  • Biện pháp kỹ thuật và công nghệ:
    • Hướng dẫn người dân các biện pháp làm mềm nước cứng do nhiễm đá vôi:
      • Phương pháp nhiệt: Đun sôi để phân hủy muối hydrocacbonat ($\text{Ca(HCO}_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3\downarrow + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}$), để lắng cặn trước khi sử dụng.
      • Phương pháp hóa chất: Ứng dụng vôi, soda ($\text{Na}_2\text{CO}_3$), natri phosphat ($\text{Na}_3\text{PO}_4$) để kết tủa các ion $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$.
      • Phương pháp trao đổi ion: Lọc nước qua cột hạt cationit để hấp phụ ion $\text{Ca}^{2+}, \text{Mg}^{2+}$ và thay thế bằng ion $\text{Na}^+$ hoặc $\text{H}^+$.
      • Lọc màng: Khuyến khích sử dụng màng thẩm thấu ngược (RO) quy mô hộ gia đình.
    • Cải tạo giếng đào: Đào cách xa chuồng trại và hố xí tối thiểu 10 m, nạo vét đáy giếng và bổ sung lớp cát sỏi lọc định kỳ 2–3 năm/lần.
  • Biện pháp tuyên truyền: Đẩy mạnh vận động người dân thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng, không vứt bừa bãi ra kênh mương, đồng ruộng; xây dựng hầm Biogas xử lý phân gia súc.

4. Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa và kết quả phân tích phòng thí nghiệm cập nhật (năm 2015) về chất lượng 4 nguồn nước sinh hoạt chủ yếu tại xã Chí Viễn. Đề tài phản ánh trung thực mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên (địa hình núi đá vôi, ngập lụt mùa mưa) và thói quen sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi với nguy cơ suy giảm chất lượng nước sinh hoạt tại một xã vùng cao biên giới tỉnh Cao Bằng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số lượng mẫu nước phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế (chỉ thực hiện được $04$ mẫu tại $04$ vị trí đại diện) do điều kiện kinh phí và thời gian thực tập có hạn.
    • Đợt lấy mẫu tiến hành trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 5/2015), chưa thực hiện quan trắc đối chứng vào mùa mưa lũ khi hiện tượng nước đục và mùi tanh xuất hiện rõ rệt nhất theo phản ánh của người dân.
    • Bảng kết quả phân tích chưa tích hợp các chỉ tiêu vi sinh vật (E. Coli, Coliform) - nhóm chỉ thị ô nhiễm sinh học quan trọng đối với nguồn nước sinh hoạt nông thôn.
    • Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã chưa được điều tra đánh giá toàn diện về mặt trữ lượng và địa chất thủy văn.
  • Hướng mở rộng:
    • Tăng tần suất quan trắc theo các mùa trong năm (mùa mưa và mùa khô) với mạng lưới điểm lấy mẫu dày hơn trên toàn bộ 23 xóm.
    • Mở rộng phân tích đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh vật học và các kim loại nặng độc hại khác theo chuẩn QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.
    • Nghiên cứu mô hình bể lọc cát kết hợp vật liệu hấp phụ đá vôi chi phí thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng hộ gia đình vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường làm tài liệu tham khảo cho các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá chất lượng nước nông thôn miền núi.
    • Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trùng Khánh và tỉnh Cao Bằng trong công tác quản lý tài nguyên nước và lập quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra xã hội học môi trường kết hợp quy trình lấy mẫu thực địa theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN/ISO.
    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết và các phản ứng hóa học chi tiết trong các phương pháp xử lý làm mềm nước cứng do địa hình đá vôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Người dân xã Chí Viễn chủ yếu sử dụng những nguồn nước nào cho sinh hoạt hàng ngày?

Theo số liệu điều tra 100 hộ dân tại 23 xóm của tác giả, nguồn nước được sử dụng nhiều nhất là nước mỏ (chiếm 41%) và nước khe suối tự chảy (chiếm 37%). Tiếp theo là nước giếng đào (18%) và nước giếng khoan (4%). Trên địa bàn xã hoàn toàn chưa có hệ thống cấp nước máy đô thị và không còn hộ dân nào sử dụng nước mưa hay nước ao cho ăn uống hàng ngày.

2. Kết quả phân tích các mẫu nước tại phòng thí nghiệm cho thấy chất lượng nước có đạt chuẩn không?

Cả 04 mẫu nước phân tích (nước giếng khoan tại Pác Mác, giếng đào tại Nà Sơn, nước mỏ tại Nà Mu và nước khe suối tại Bản Khấy) đều có các thông số hóa lý (pH từ 7,40 đến 7,60; Sắt tổng số từ -0,003 đến 0,006 mg/l; Độ cứng từ 1,0 đến 3,75 mg/l; Clorua từ 19,99 đến 34,99 mg/l; COD, BOD5, TDS) nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT ở thời điểm kiểm tra.

3. Nguyên nhân nào khiến người dân phản ánh nước có mùi lạ và màu đục vào mùa mưa?

Vào mùa mưa lũ, nước lũ mang theo bùn đất, chất bẩn hữu cơ từ đồng ruộng và khu dân cư tràn vào miệng giếng hoặc ngấm nhanh qua các khe nứt địa chất tầng nông xuống nguồn nước ngầm, gây ra hiện tượng nước có màu đục và mùi tanh tạm thời. Khi mùa lũ đi qua, nguồn nước tự làm sạch và trở lại trạng thái trong, không mùi.

4. Nguồn phát thải nông nghiệp nào gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước lớn nhất tại địa phương?

Khảo sát thực tế chỉ ra rằng việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất (chiếm 41% ý kiến phản ánh), tiếp theo là sử dụng phân bón hóa học (32%) và tình trạng vứt bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi ngay tại ruộng sau khi sử dụng (13%).

5. Tác giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để khắc phục tình trạng nước nhiễm đá vôi?

Tác giả đề xuất các giải pháp làm mềm nước gồm: phương pháp nhiệt (đun sôi để kết tủa $\text{CaCO}_3$ rồi lắng cặn), phương pháp hóa chất (dùng vôi, soda $\text{Na}_2\text{CO}_3$, hoặc muối phosphat $\text{Na}_3\text{PO}_4$ để tạo kết tủa canxi, magie), phương pháp trao đổi ion bằng hạt cationit giữ lại ion $\text{Ca}^{2+}, \text{Mg}^{2+}$, và sử dụng thiết bị lọc màng thẩm thấu ngược (RO) cho hộ gia đình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Mây đã phản ánh toàn diện hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt và công tác quản lý tài nguyên nước tại xã miền núi biên giới Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng năm 2015. Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy các nguồn nước tự nhiên tại thời điểm khảo sát cơ bản đạt tiêu chuẩn QCVN 02:2009/BYT, tuy nhiên nguồn nước đang đối mặt với nhiều nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, rác thải và chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý. Hệ thống giải pháp quản lý, công nghệ xử lý nước cứng và tuyên truyền cộng đồng được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác bảo vệ môi trường và quy hoạch nước sạch nông thôn tại địa phương.