Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm chung về thực phẩm, an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm 1. Thực phẩm Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm [16].
Thực phẩm được ăn, uống dưới nhiều dạng, dạng tươi sống tự nhiên như t ái cây, rau sống hoặc dưới dạng nấu chín như cơm, bánh mì, thịt, cá. và rất nhiều thực phẩm sau các quá t ình sơ chế, chế biến như thịt hộp, cá hộp, bánh kẹo, mứt. Trong suốt quá trình từ sản xuất đến sử dụng, thực phẩm đều có thể có nguy cơ bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hoá học và vật lý nếu thực hành sản xuất, chế biến, phân phối, vận chuyển, bảo quản không tuân thủ các quy định vệ sinh an toàn. Khi đó, thực phẩm có thể trở nên nguy hại đối với sức khoẻ con người và là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm [18], [19].
An toàn thực phẩm An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người [16]. Ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc [16]. Có 2 loại NĐTP: NĐTP cấ tính và NĐTP mạn tính. NĐTP cấp tính: Là hội chứng bệnh lý cấ tính do ăn uống phải thực phẩm có chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn, ỉa chảy.) và những triệu chứng khác tùy theo tác nhân gây ra ngộ độc với những biểu hiện đặc t ưng của từng loại ngộ độc (tê lệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn, rối loạn vận động.
Tác nhân gây NĐTP có thể là chất độc hóa học (hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng.), chất độc tự nhiên có sẵn trong thực 7 phẩm (A ít Cyan hyd ic (HCN), Sa onin, Alcaloid.), do độc tố của vi sinh vật (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng,.), hoặc do chất độc sinh ra do thức ăn bị biến chất[5]. NĐTP mạn tính: Là hội chứng rối loạn cấu trúc và chức năng của tế bào, tổ chức dẫn tới những hội chứng bệnh lý mạn tính hoặc các bệnh mạn tính do sự tích lũy dần các chất độc bởi ăn uống [5].2 Khái niệm về nước đá, nước đá dùng liền và cơ sở sản xuất nước đá dùng liền 1.1 Nước đá: Nước đá là nước ở dạng tinh thể, thu được khi làm lạnh nước xuống dưới 0oC (273 K và 23oF) tại áp suất thường [4] 1.2 Nước đá dùng liền: Nước đá dùng liền là nước đá được sản xuất từ nước đạt yêu cầu dùng cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ t ưởng Bộ Y tế; được đóng gói, cung cấ để ăn uống trực tiế. Nước đá dùng liền không bao gồm các loại nước đá được sản xuất để bảo quản thực phẩm hoặc dùng cho các mục đích khác [4]. Trong nghiên cứu này, thuật ngữ nước đá được hiểu là nước đá dùng liền.3 Cơ sở sản xuất nước đá dùng liền (định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu) Cơ sở sản xuất nước đá dùng liền là cơ sở sản xuất nước đá được sản xuất từ nước đạt yêu cầu dùng cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ t ưởng Bộ Y tế; được đóng gói, cung cấ để ăn uống trực tiếp.
Cơ sở sản xuất nước đá dùng liền là cơ sở sản xuất có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở hoặc hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nước đá dùng liền.3 Các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước đá Trong những năm gần đây, nhìn chung các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) đã ban hành cơ bản đá ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về đảm bảo ATTP như Luật an toàn thực phẩm; Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, thông tư liên tịch số 8 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm [11] và các thông tư hướng dẫn thi hành khác Theo khoản 2 Điều 3 Luật an toàn thực phẩm quy định “sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh” [16]. Theo đó, các văn bản quy định cụ thể về điều kiện đảm bảo ATTP cũng đã được ban hành như Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung đảm bảo ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm. Theo đó, các cơ sở sản xuất nước đá dùng liền thuộc sự quản lý của Bộ Y tế, phải được cơ quan có thẩm quyền cấ “Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP” [13]. Giấy chứng nhận này có giá trị t ong vòng 3 năm kể từ ngày cấ , t ước 6 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực, cơ sở phải làm các thủ tục xin cấ đổi [6].
Đồng thời, các cơ sở phải luôn đá ứng, tuân thủ, duy t ì 03 nhóm điều kiện: điều kiện về cơ sở; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ và điều kiện về con người [1].1 Điều kiện về cơ sở an toàn thực phẩm - Điều kiện về địa điểm, môi trường: + Có đủ diện tích để bố trí các khu vực của dây chuyền sản xuất thực phẩm và thuận tiện cho việc vận chuyển thực hẩm; + Khu vực sản xuất không bị ngậ nước, đọng nước; + Không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại; 9 + Không bị ảnh hưởng đến an toàn thực hẩm từ các khu vực ô nhiễm bụi, hoá chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác - Thiết kế, bố trí nhà xưởng: + Diện tích nhà ưởng, các khu vực hải hù hợ với công năng sản uất thiết kế của cơ sở; + Bố t í quy t ình sản uất thực hẩm theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản hẩm cuối cùng, các khu vực kho nguyên liệu, kho thành hẩm; khu vực sản uất, sơ chế, chế biến, khu vực đóng gói sản hẩm; khu vực vệ sinh, khu thay đồ bảo hộ và các khu vực hụ t ợ liên quan hải được thiết kế tách biệt; + Nguyên liệu, thành hẩm thực hẩm, vật liệu bao gói thực hẩm, hế thải hải được hân luồng iêng; + Đường nội bộ hải được ây dựng bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh; + Cống ãnh thoát nước thải hải được che kín và vệ sinh khai thông thường uyên, nơi tậ kết, ử lý chất thải hải ở ngoài khu vực sản uất thực hẩm. - Kết cấu nhà xưởng: + Nhà ưởng hải có kết cấu vững chắc, hù hợ với tính chất, quy mô và quy t ình công nghệ sản uất thực hẩm; + Vật liệu tiế c t ực tiế với thực hẩm hải bảo đảm tạo a bề mặt nhẵn, không thấm nước, không thôi nhiễm chất độc hại a thực hẩm, ít bị bào mòn bởi các chất tẩy ửa, tẩy t ùng và dễ lau chùi, khử t ùng; + T ần nhà hẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, không bị ạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh; + Nền nhà hẳng, nhẵn, chịu tải t ọng, không gây t ơn t ượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước và dễ làm vệ sinh; + Cửa a vào, cửa sổ bằng vật liệu chắc chắn, nhẵn, ít thấm nước, kín, hẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh, bảo đảm t ánh được côn t ùng, vật nuôi âm nhậ , cầu thang, bậc thềm và các kệ làm bằng các vật liệu bền, không t ơn, dễ làm vệ sinh và bố t í ở vị t í thích hợ .2 Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ tiếp x c trực tiếp với thực phẩm - Trang thiết bị, dụng cụ tiế c t ực tiế với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo bảo đảm an toàn; được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm thực hẩm; phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng. Đối với trang thiết bị, dụng cụ sản xuất cơ động phải bền, dễ di chuyển, tháo lắp và dễ làm vệ sinh. - Thiết bị, dụng cụ sản uất thực hẩm: + Có đủ và hù hợ để ử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói thực hẩm; + Được chế tạo bằng vật liệu không độc, ít bị mài mòn, không bị han gỉ, không thôi nhiễm các chất độc hại vào thực hẩm, không gây mùi lạ hay làm biến đổi thực hẩm; + Dễ làm vệ sinh, bảo dưỡng; không làm nhiễm bẩn thực hẩm do dầu mỡ bôi t ơn, mảnh vụn kim loại; + Phương tiện, t ang thiết bị của dây chuyền sản uất hải có quy t ình vệ sinh, quy t ình vận hành.3 Điều kiện về con người: - Chủ cơ sở và người t ực tiế sản uất, kinh doanh thực hẩm hải được tậ huấn và được cấ Giấy ác nhận tậ huấn kiến thức an toàn thực hẩm theo quy định.
- Chủ cơ sở và người t ực tiế sản uất thực hẩm hải được khám sức khoẻ được cấ Giấy ác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế; đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế, người t ực tiế sản uất thực hẩm hải được cấy hân hát hiện mầm bệnh gây bệnh đường uột (tả, lỵ t ực khuẩn và thương hàn) và hải có kết quả cấy hân âm tính; việc khám sức khoẻ, ét nghiệm do các cơ sở y tế từ cấ quận, huyện và tương đương t ở lên thực hiện.