ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ngụy Thị Minh Hải LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Nguy Thị Minh Hải Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện Mã số: 8320201.01 (UD) LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Hữu Nghĩa Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Đánh giá chất lượng dịch vụ thư viện dựa trên mô hình LibQUAL tại Học viện Cảnh sát nhân dân” là công trình nghiên cứu của cá nhân mình, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy TS. Nguyễn Hữu Nghĩa, Giám đốc Trung tâm Thông tin Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Các số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, phần sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác tôi đều trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường vê sự cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Ngụy Thị Minh Hải LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Thông tin - Thư viện, các giảng viên đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân, Ban Giám đốc Trung tâm Lưu trữ và Thư viện, các đơn vị chức năng cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện dé tài nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn Thầy TS.
Nguyễn Hữu Nghĩa đã hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này. Trong quá trình thực hiện dé tài, do hạn chế về trình độ cá nhân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong sự giúp đỡ, góp ý từ các thầy cô và đồng nghiệp dé luận văn được hoàn thiện tốt hơn. Tôi xin trân trọng cảm on!.
Hà Nội, ngày tháng nam 2023 Tác giả Ngụy Thị Minh Hải MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN )/10/900 2155. 1 DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT .-- 5-2 5° ©< se ss£ssessesserseessese 4 DANH MỤC CAC BANG, BIÊU DO, HÌNH VẼ. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Mục đích, nhiệm vụ nghién CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.---2- 2 ¿+++++++x++zx+zx++zx+zrxezrxerseee 13 5. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU.---- -- + 1v ng ng nh ngành 14 7.
Những đóng góp của luận Văn. --- kh nh HH ngư 20 8. Bố cục luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE ĐÁNH GIA CHAT LƯỢNG DỊCH VU THU VIEN THEO MÔ HÌNH LibQUAL.
Một số khái MiGM oo. ee eecccsssssseeeeeceesssssneeeeecessssnneeeceeesssnuneeceesssnsnmeteeeessssnneeseesen 21 TDD. Dich Vu IẢẢÄẦẦẦ 21 1. Dich vụ thir Vien.
Chất lượng dich Vụ.--e- c5 ềEEEkEEEE SE E1 rrye 24 1. Chất lượng dịch vụ thie VIỆN. Đánh giả chất lượng dịch vụ thir VIỆN. cà c se sihsseeksseeerserersee 26 1.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chat lượng dịch vụ thư viện. Nguồn tài nguyên thong tỈH. Cơ sở vật chất, hạ tang công nghệ thông tÌn.---- 2-2 s+cs+ce+seẻ 28 1. Người đÙng TỈH.
ch HH HH HH ky 29 1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vu thư viện theo mô hình LibQUAL. Ảnh hưởng của dich Vibeccesccsscesvessessesssessessessssssessessesssessessessessessessessesseeses 31 1. Kiểm soát thong tinh cecceccecccsscsssessessesssessessessssssessessesssessessessessessessessessvesees 31 1.
Không gian the VIỆTH.-- -«- sskHhnHh nh ngàng Hnrưệt 32 1. Vai trò của đánh giá chất lượng dich vụ thư vIỆn. --- 55+ 5+c+ss+ss+exeessss 33 1. Đối với người làm công tác ther VIỆN.
Đối với người dùng tỈT.crkee 33 Tiểu kết chương Ì.eeeeeree 34 Chương 2. ĐÁNH GIÁ CHAT LƯỢNG DỊCH VU THU VIỆN TẠI TRUNG TÂM LƯU TRU VA THU VIỆN - HỌC VIEN CANH SÁT NHÂN DÂN. Khái quát về Trung tâm Lưu trữ và Thư viện - Học viện Cảnh sát nhân dân. Quá trình hình thành và phát triỂH.
Chức năng, HhiÏỆIH VỤ. Ác SH HH kg rkp 36 2. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân LUC. Nguôn tài nguyên thông tỈ.-- ¿5c tSt+EE+E+E2EEEEEEEEEEEEterrrrrrrred 38 2.
Cơ sở vật chất, ha tang công nghệ thong titheeccecceccccccescecvesseeseesecseeseessen 40 2. Các loại hình dich vụ thư viện hiện CÓ. Cung cấp tài lIỆN. - -5-©52©5£+S£‡EE‡EESEEEEEEEEEE2E12E1 2212121121111 1 xe 43 2.
Tra CUU NON TÌH. Trao đổi thông tÌH.- --c-©kSk+Et+ESEEEEEEEEEEEEEEEE11111111111111211e tk. Tee vấn thong tid. Dịch vụ khiáC.---- 1x93 11K 1kg 1kg ngà 48 2.
Các nhân tô anh hưởng đến chat lượng dịch vu thu viện Học viện Cảnh sát 009 0P. Nguôn nhân lực. Cơ sở vật chất, ha tang công nghệ thông tỉn.--------ccc5cz5csze: 52 2. Người CUNY TÍH.
HH HH ng ệp 53 2. Ap dụng mô hình LibQUAL để đánh giá chat lượng dich vu thư vién. Mô tả mẫu nghiÊH CỨU.- - 2-52 £+S£+E‡EE‡EEEEESEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrkrred 54 2. Đánh giá về thói quen sử dụng thie ViỆN.
Đánh giá về ảnh hưởng của dich Viescceccesccssssssssvesssssvessessesseesvesseesesssessee 61 2. Đánh giá về kiểm soát thông tỈH. Đánh giá về không gian thu ign. Nhận xét tổng thé chất lượng dịch vụ thư viện.
5525 SE SESEEEEEEEEEEEEEEE21E712121121121111211 111 1E eg 75 2. Thách: hte ceecceccessessesssessessesssessessessessssssessessessusssessessusssessessesssseeseesessseeses 78 Tite Kt CHWONg 00a. KHUYEN NGHỊ VA GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG DICH VU THU VIEN TAI TRUNG TAM LUU TRU VA THU VIEN - HỌC VIEN CANH SÁT NHÂN DAN .---- 5-2 cse©cse©sseesserssessersee 80 3. Nâng cao chất lượng các dịch vụ hiỆn CÓ.
Dịch vụ cung cấp ¡18112 PS. Dịch vụ tra CUU NON fỈH. cà ngu bối 3. Dịch vụ trao đồi 7/19/1878 PP7777A.
Dịch vu tw van TNO C1. Dịch vụ phòng hoc 'hÓIH.- cv kh khinh rrikp 8&3 3. Dịch vụ làm thẻ thy Vien .ccĂ c5 1131811115311 8 8E k kg xen 3 3. Phát triển các dich vụ mới.
Dịch vụ phổ biến thông tin CHON LOC. Dịch vụ mượn liên thu VIỆÌH. Đối với người làm công tác thee VIỆH. Đối với nguồn tài nguyên thÔng fÏH.
Đối với cơ sở vật chất, ha tang công nghệ thông tin. Đối với người dùng CN coeecesseccsesssesssesssessssssesssssssessssssesssecssecssssesssecsseesees 88 3. Khuyến nghị tô chức thực hiỆn.--s- s2 6 k£EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEeEkerkerrkerkerkee 89 3. Đối với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá Thể thao Và DU lỊCH.
Doi với Hoc viện Cảnh sát nhân dân. Đối với Trung tâm Lưu trữ và Tht VIỆN.- 5c ©5cScccccsEzEczeerveei 90 Tiểu kết CNUONG 3. 92 TÀI LIEU THAM KHẢO.--°- <5 s2 ©SseSs£Ess£EseSxseEssersserserssersse 93 PHỤ LỤC DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT Tiếng Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCA Bộ Công an CSND Canh sat nhan dan GTTB Gia tri trung binh LT&TV Lưu trữ va Thu viện NDT Người dùng tin TC Tiéu chi Tiéng Anh Chir viét tat Chir viét day du AS Affect of service (Anh hưởng của dịch vu) IC Information control (Kiểm soát thông tin) LP Library as a place (Không gian thư viện) Online Public Access Catalog OPAC (Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến) DANH MỤC CAC BANG, BIÊU DO, HINH VE Bang 2.1: Thống kê nguồn tài nguyên thông tin truyền thống.2: Thống kê nguôồn nhân lực theo các tiêu chí.3: Đánh giá của NDT đối với ảnh hưởng của dich vụ.4: Đánh giá của NDT đối với kiểm soát thông tin.5: Đánh giá của NDT đối với không gian thư viện.1: Tỷ lệ cơ cấu các loại hình tài liệu truyền thống .2: Mô tả mẫu theo đối tượng.---¿- 22 5+ ©5++2++2Ext2Exerxeerxrsrxerrree 54 Biểu đồ 2.3: Mô tả mẫu theo giới tính.--- 2-2 5+2 £++£+EE+EEtEEEEEEEEerkerrerrrrrxee 55 Biéu đồ 2.4: Mô tả mẫu học viên theo khoá học.5: Mô tả mẫu học viên theo chuyên ngành.6: Mức độ sử dụng các dịch vụ thư viện.7: Mục dich sử dụng các dịch vụ thư vIỆn.-----+s+cc+<sssexssesxes 59 Biéu đồ 2.8: Tan suất sử dụng các dịch vụ thư vIỆn .9: Đánh giá của NDT về chất lượng dịch vụ thư viện.1: Sơ đồ cơ cau tổ chức Trung tâm LT&TV - Học viện CSND.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ phận Thư viện. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ hiện đại, khi quá trình toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển, lĩnh vực dịch vụ đã trở thành một phần không thé thiếu trong sự phát triển kinh tế và văn hóa của các quốc gia.
Chất lượng dịch vụ được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và thành công của một tô chức trong thị trường cạnh tranh. Đánh giá chất lượng dịch vụ là một quy trình quan trọng dé xác định tổng quan về chất lượng các nguồn lực và dich vụ mà tổ chức cung cấp, từ đó giúp ho phát triển chiến lược phù hợp, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động. Đối với thư viện, việc cung cấp các dịch vụ là một hoạt động đặc thù quan trọng không thể thiếu. Thư viện không đơn thuần là nơi lưu trữ, cung cấp tài liệu, mà còn hướng đến việc xây dựng, phát triển hệ thong dich vu thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng tin (NDT).
Một hệ thống dịch vụ thư viện chất lượng cao giúp tao ra trải nghiệm tốt hơn cho NDT, thu hút, duy trì sự quan tâm của họ. Đồng thời xây dựng lòng tin và tăng cường mối quan hệ giữa thư viện và NDT, đóng góp vào sự phát triển tri thức của NDT. Trong quá khứ, đánh giá chất lượng của một thư viện được căn cứ vào các bộ sưu tập, nhưng phương pháp này đã trở nên lỗi thời [42]. Ngày nay, có một phương pháp mới hơn, đó là tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu, mong muốn của NDT.
Thư viện thu thập phản hồi, ý kiến đánh giá của NDT về nhiều khía cạnh khác nhau như nguồn tài nguyên thông tin, giao tiếp với người làm công tác thư viện, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin,. Những thông tin này giúp thư viện có cái nhìn rõ ràng hơn về nhu cầu, mong muốn của NDT, từ đó thúc đây việc cải thiện chất lượng dịch vụ và định hình chiến lược phát triển trong tương lai. Đề đánh giá một cách khách quan, thư viện trên toàn thế giới đã sử dụng các công cụ đa dạng, trong đó có LibQUAL là được thiết kế dành riêng cho thư viện và được khuyên dùng rộng rãi. Nhờ sự hỗ trợ từ mô hình LibQUAL, các thư viện trên khắp thế giới đã có thể tiến xa hơn trong việc đáp ứng mong đợi của NDT và tạo ra môi trường thư viện tốt nhất cho cộng đồng.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam, nhằm tiến theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trọng tâm của quá trình đổi mới này là cải tiến phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đồng thời, cũng đặt nặng tầm quan trọng của việc khuyến khích học sinh, sinh viên tự học và tự cập nhật kiến thức.