Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ROT LOẠN LO ÂU.---°--5--scs2 8 Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH. Tổng quan về van dé nghiên cứu. Tong quan về các trị liệu rối loạn lo âu.
Một số lí luận về rối loạn lo âu. Đặc điểm lâm sảng của rồi loạn 10 ÂU.-c--:cs+e+csEsce+esrsrees 15 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán rồi loạn lo âu lan tỏa theo DSM — 5. Các lý thuyết Tâm lý học về 10 âu.-------- s+©ce+ec+ce+xcsrssced 19 1.
Các phương pháp đánh giá và can thiệp 24 1. Phương pháp quan sát lÂM SÀHg. Phương pháp hỏi chuyện lâm Sàng. Phương pháp trắc nghiệm/ thang ổO.
Các kỹ thuật trị liệu sử dụng trong can thiệp 30 1. Kỹ thuật tải cấu trúc nhận thức. Kích hoạt hàn VÌ.cc c1 888 E151 11kg 21 re 3] 1. Kĩ thuật thu SIGN.
Gv 32 TIỂU KET CHƯNG l. Thông tin chung về thân chủ 37 2. Đánh giá lâm sàng 37 2. Kết quả đánh giá.
--:- 5c SE EEEEEEEEEEE112111211211111 11 te 46 2. Định hình trường NOD. Lập kế hoạch can thiệp 49 2. Mục tiêu AGU rrd.:Sc- Set StSEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkerrree 49 2.
Xác định mục tiêu quá trình:. Thực hiện can thiệp 53 2. Phiên trị liệu thứ nat. Phiên trị liệu thi ÏŒi.
SE SE ng n2 58 TIỂU KET GIAI DOAN I.-- e2 22s se ss£sseEssEssExserseEsersersserssrssrssre 62 2. Phiên trị liệu thứ ĐA.ccG ST KH 11kg. Phiên tri TEU thet ẨHŒ. << SE vn 11 khen 66 TIỂU KET GIAI DOAN 2.-- 5-5 s ssss£s£Es£Es£EEEsESseSsesseserserserserserz 69 2.
Phiên trị lIỆU thie NG. Phiên trị LIỆU Hƒ SẮU.-- Ăn kg vn ren 74 2. Phién tri Ti@u thie nan ốốốố. 77 TIEU KET GIAI DOAN 3 80 2.
Phiên trị lIỆU thie tQ. G3 KH kg x4 SO TIỂU KET CHƯNG 2. Đánh giá hiệu quả can thiệp 85 2. Tự đánh giá về chất lượng can thiệp S6 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-2 2< ©cse©ss£vsserssessersserssrrssre 89 1.
Kết luận chung về ca lâm sàng .s- << s< se se sessessessessessesessess 89 2.s--<o° 5° se sESsESsEsSESSEseEsEEsEEsEEsessessrserserserseree 90 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 22-22 ©©EE2s2£EEEEvezeEEEveeseevvzzesrrrree 91 Danh mục tài liệu tiếng Vidt.sssesssssssesssssssesssssssessssssssssssssesssssssesssssssesssssssesessssee 91 PHU LỤC.010 05090896 1 DANH MUC CAC CHU VIET TAT CHU VIET TAT CHỮ DAY DU ICD - 10 International Classification of Diseases 10 (Bảng Phân loại Quốc tế bệnh tat, sửa đối lần thứ 10) DSM —-5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorder Fifth Edition (Cam nang Chan đoán va Thống kê về các Rối loan Tai than, Phién ban 5) GAD Generalized anxiety disorder (Rối loan lo âu lan tỏa) CBT Cognitive behavioural therapy (Trị liệu Nhận thức — Hành vi) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) TC Thân chủ SAS Zung Self-Rating Anxiety Scale (Thang đánh gia lo âu Zung) DANH MỤC CÁC BẢNG, BIÊU Bang 1.1: Phân loại mức độ Tram am, Lo âu, Stress.- ¿5-55 csc+cxcc+ 29 Bảng 2.1: Triệu chứng rồi loạn lo âu lan tỏa của TC dựa trên DSM- 5. Xác định mục tiêu đầu re 49 Biểu đồ 2.1: So đồ các mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình .3: Xác định mục tiêu quá trinh. - -- s5 ss++£+sesxeseeeseees 51 Bảng 2. Phân tích các van đề, lợi ích, rào cản của TC.5: Kế hoạch thực hiện chỉ tiẾt.-- 22252 2+++£E+£Ee£EzEzrerrxee 82 DANH MỤC CÁC BIEU Biểu đồ 2.1: So đồ các mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình .2: Sự cải thiện tâm trạng của thân chủ qua các phiên trị liệu.
Lý do lựa chọn dé tai Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo những áp lực cũng dần đè nặng hơn tới những người dân của thời đại mới. Những áp lực ấy theo thời gian tác động vào tinh thần của con người khiến sức khỏe tinh than bị giảm sút, từ đó góp phan trở thành nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu. Nghiên cứu của Global Health Estimates vào năm 2017 cho biết trên thế giới trung bình cứ 1000 người thì trong đó 31 người có rối loạn lo âu. Tỷ lệ này ở nữ giới là 4,6% trong khi ở nam giới là 2,6%.
Phát biểu tại lễ mit tinh, Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuan cho biết, năm 2019, WHO ước tính cứ 8 người thì có 1 người đang sống chung với rối loạn tâm thần, trong đó rối loạn lo âu và tram cảm là phô biến nhất. Ở các nước có thu nhập thấp, hơn 75% rối loan tâm thần không được điều trị. Hàng năm, gần 3 triệu người chết do lạm dụng chất kích thích. Cứ sau 40 giây lại có một người chết do tự sát.
Khoảng 50% các rối loạn tâm thần bắt dau từ năm 14 tuổi. Đại dịch Covid-19 đã gây ra một cuộc khủng hoảng sức khỏe tâm thần toàn cầu, làm trầm trọng thêm tinh trạng căng thang ngắn hạn và dài hạn va phá hủy sức khỏe tâm thần của hàng triệu người. Vào năm 2020, số người sống chung với rối loạn lo âu và tram cảm đã tăng lên đáng ké vì đại địch Covid-19. Ước tính khoảng hon 25% trong năm đầu tiên của đại dịch và làm dấy lên lo ngại về tình trạng gia tăng các ca tự tử.
Trong khi các dịch vụ phòng ngừa và điều trị hiệu quả sẵn có, nhưng nhiều người bị rỗi loạn tâm thần không được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc hiệu quả, làm gia tăng khoảng trống điều trị cho các vấn đề sức khỏe tâm thần, chỉ khoảng 29% số người bị rỗi loạn tâm thần và chỉ 1 phần 3 số người bị tram cảm được chăm sóc sức khỏe tâm thần chính thức Theo thống kê, tại Việt Nam tỉ lệ mắc 10 rối loạn tâm thần thường gặp là 14,9% dân số - nghĩa là có gần 15 triệu người. Tuy nhiên đa số người dân cho rằng rỗi loạn tâm than chỉ có tâm than phân liệt (dân gian thường gọi là điên). Thực tế ti lệ tâm thần phân liệt là 0,47% dân số; trầm cảm, lo âu chiếm tỉ lệ cao, tới 5,4% dân số, còn lại là các rối loạn tâm thần khác như động kinh (0,33%), chậm phát triển tâm thần (0,63%), mat trí tuổi già (0,88%); rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên (0,9%); lạm dụng rượu 5,3%, ma túy (0,3%). Trong Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10, triệu chứng lo âu dễ phát hiện nhưng cũng dễ nhằm lẫn trong thực hành lâm sàng.
Biểu hiện lo âu có thé xuất hiện ở người bình thường, trong nhân cách bệnh và có thể xuất hiện trong một sé bénh ly nhu: rỗi loan lo âu lan tỏa, rối loan hoảng sợ, rỗi loạn trầm cảm, rối loạn stress sau sang chan, các rối loan ám ảnh. Các triệu chứng của RLLA đa dạng va phong phú, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tim mạch, gây tức ngực, khó thở thậm chí có thé làm tăng nguy cơ gây ra những cơn nguy đột quy rất hiểm đến sức khỏe người bệnh; Khiến một số bệnh như tiểu đường, bệnh tăng huyết áp, bệnh cường giáp hay suy giáp; Thiếu tự tin vào bản thân, ngại giao tiếp với những người xung quanh, hoặc cũng có thể là do người bệnh có những hành vi không chuẩn mực khiến cho họ bị mọi người xung quanh xa lánh; Gây nên các tệ nạn xã hội; Không còn hứng thú với những hoạt động sinh hoạt thường ngày, thậm chí với những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh còn có ý nghĩ tự tử. Trong thực hành lâm sàng, sử dụng thuốc và trị liệu tâm lý là hai phương pháp phổ biến nhằm giúp cải thiện vấn đề về lo âu. Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng song việc trị liệu tâm lý cho thân chủ có rỗi loạn lo âu lan tỏa thường giúp họ tránh gặp lại van dé này trong tương lai hơn so với việc điều trị băng thuốc.
(Baldwin et al. Theo Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh (Bộ Y tế), ở Việt Nam hiện nay, chủ yếu chuyên khoa tâm thần (ở các bệnh viện tuyến Trung ương và tỉnh) cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm than. Cả nước hiện có 43 bệnh viện tâm thần hoặc có chuyên khoa Tâm than. Các trạm y tế xã phường chủ yếu thực hiện khám bệnh, kê đơn điều trị theo các chỉ định của tuyến trên.
Hơn thế nữa, trị liệu chủ yếu là dùng thuốc. Tâm lý trị liệu và các biện pháp không dùng thuốc chưa được phát triển đầy đủ. Xác định chính xác đặc điểm lâm sàng của rối loạn lo âu là cần thiết giúp chân đoán đúng và điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó những tác động không tốt của việc lo âu quá mức làm suy giảm chất lượng sống của con người.
Từ những lý do trên kết hợp với mong muốn góp phần giúp đỡ thân chủ đề cập trong luận văn này và giúp học viên nâng cao được tay nghề của mình, học viên đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá và can thiệp cho trường hợp có rỗi loạn lo âu ở độ tuổi trường thành ”. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan nghiên cứu về lo âu cũng như về can thiệp về lo âu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn. - Đánh giá case, định hình trường hợp, lập kế hoạch trị liệu và thực hiện kế hoạch. - Dua ra kết luận va khuyến nghị cho trường hợp rỗi loạn lo âu thực hiện trong luận văn.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ROI LOAN LO ÂU Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) xảy ra ở khoảng 5% dân số nói chung ở Hoa Kỳ (Trung tâm Thống kê Y tế Quốc gia, 1994). GAD thường được coi là rối loạn lo âu phổ biến nhất ở chăm sóc sức khỏe ban đầu với tỷ lệ hiện mắc cao tới 8,3% (Katzman, 2009). Tỷ lệ mắc GAD có sự chênh lệch về mặt giới tính khi trung bình cứ 2 người phụ nữ có GAD thì có 1 người dan ông mắc rối loạn này.
Tương tự, tỷ lệ người mắc rối loạn lo âu tăng dan từ lứa tuổi thiếu nhi đến trung niên và giảm dan ở những giai đoạn cuối đời (Baldwin, Waldman, & Allgulander, 2011). Tỷ lệ dân số toàn cầu với rối loạn lo âu trong năm 2015 được ước tính là 3,6%. Cũng như trầm cảm, rối loạn lo âu phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới (4,6% so với 2,6% ở cấp độ toàn cầu). Ở khu vực châu Mỹ, có tới 7,7% dân số nữ được ước tính rối loạn lo âu (nam, 3,6%).
Các triệu chứng đặc trưng của GAD bao gồm cảm giác lo lắng, khó chịu, bồn chồn, mệt mỏi, khó tập trung và căng co. Cảm giác lo lắng quá mức xảy ra thường xuyên và kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm.