Đánh giá trữ lượng cacbon rừng và giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ rừng tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên

Tài liệu phân tích trữ lượng cacbon rừng tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên, đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho cộng đồng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng của đánh giá cacbon rừng tại Đồng Hỷ

Đánh giá cacbon rừng là một nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, sở hữu một lượng tài nguyên rừng đáng kể với diện tích rừng trồng phát triển. Việc đánh giá trữ lượng cacbon trong rừng giúp xác định khả năng giữ carbon của các khu rừng, từ đó hỗ trợ các hoạt động bảo vệ và phát triển bền vững. Theo các báo cáo từ IPCC, mỗi năm khoảng 1,5 tỷ tấn cacbon phát thải do thay đổi mục đích sử dụng đất rừng, chiếm 20% lượng CO₂ phát thải toàn cầu. Tại Đồng Hỷ, việc tính toán sinh khối và tích lũy cacbon của rừng trồng, đặc biệt là rừng keo lai, là nền tảng quan trọng cho các chương trình bảo vệ rừng hiệu quả.

1.1. Phát thải khí nhà kính và biến đổi khí hậu

Sự gia tăng nhanh chóng nồng độ CO₂, SO₂, NOx, CH₄ trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính và nóng lên toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng lớn bởi biến đổi khí hậu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội. Bảo vệ rừng là giải pháp quan trọng giảm thiểu lượng khí CO₂ phát thải.

1.2. Vai trò của sinh khối rừng trong trữ lượng cacbon

Sinh khối rừng bao gồm sinh khối trên mặt đất và sinh khối rễ, là những thành phần chính chứa cacbon. Rừng trồng tại Đồng Hỷ, nhất là rừng keo lai, có khả năng tích lũy cacbon cao theo độ tuổi. Đánh giá chính xác trữ lượng cacbon giúp lập kế hoạch quản lý rừng bền vững.

II. Hiện trạng tài nguyên rừng tại huyện Đồng Hỷ

Huyện Đồng Hỷ sở hữu một hệ thống tài nguyên rừng phong phú với nhiều loại hình rừng khác nhau. Theo dữ liệu năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn huyện đạt mức đáng kể, trong đó rừng trồng chiếm phần lớn diện tích. Rừng keo lai là loài chính được trồng do có khả năng thích ứng tốt với điều kiện tự nhiên của khu vực. Điều kiện tự nhiên của Đồng Hỷ bao gồm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng. Diện tích rừng trồng giai đoạn 2019-2021 menunjukkan xu hướng phát triển ổn định. Tuy nhiên, tình trạng suy thoái rừng vẫn tồn tại do khai thác trái phép và thiếu nhận thức bảo vệ rừng của cộng đồng.

2.1. Thành phần và phân bố các loại rừng

Rừng trồng keo lai chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu rừng của Đồng Hỷ. Các loại rừng khác bao gồm rừng phòng hộ và rừng đặc dụng cũng có vai trò quan trọng. Phân bố địa lý của tài nguyên rừng liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Việc hiểu rõ thành phần rừng giúp xây dựng chiến lược bảo vệ phù hợp.

2.2. Đặc điểm sinh khối cây rừng theo cấp đường kính

Sinh khối rừng thay đổi tùy theo độ tuổi và cấp đường kính của cây. Phân bố số lượng cây theo các cấp kính phản ánh cơ cấu tuổi rừng. Cây có đường kính lớn hơn tích lũy trữ lượng cacbon nhiều hơn. Đánh giá chính xác các yếu tố này là cơ sở tính toán năng lực tích cacbon.

III. Kết quả đánh giá trữ lượng cacbon tại Đồng Hỷ

Các kết quả nghiên cứu đánh giá trữ lượng cacbon trong sinh khối của rừng keo lai tại huyện Đồng Hỷ cho thấy khả năng tích lũy cacbon đáng kể. Cacbon sinh khối trên mặt đấtcacbon sinh khối rễ cấu thành phần lớn trong tổng trữ lượng cacbon rừng. Theo các phương pháp đo đếm tiêu chuẩn IPCC 2006, tính toán chính xác từng thành phần sinh khối là bước quan trọng. Kết quả cho thấy rừng keo lai có độ tuổi càng cao, trữ lượng cacbon tích lũy càng lớn, đặc biệt trong giai đoạn phát triển từ 5-12 năm. Những dữ liệu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch quản lý rừng bền vững và tham gia các chương trình REDD+ giảm phát thải.

3.1. Cacbon trong sinh khối trên mặt đất

Sinh khối trên mặt đất bao gồm thân cây, cành và lá, chứa lượng cacbon chính. Phương pháp tính toán sử dụng công thức allometric dựa trên đường kính ngực cao. Trữ lượng cacbon phần này chiếm khoảng 80-85% tổng cacbon rừng. Keo lai 7 tuổi có thể tích lũy cacbon sinh khối trên mặt đất từ 40-50 tấn/hectare.

3.2. Cacbon trong sinh khối rễ và tổng trữ lượng

Sinh khối rễ chiếm phần nhỏ hơn nhưng cũng quan trọng trong khoá cacbon. Tổng trữ lượng cacbon rừng bao gồm cả sinh khối trên mặt đất và rễ, cung cấp ước tính đầy đủ về khả năng giữ carbon. Dữ liệu cho thấy rừng keo lai Đồng Hỷ có tiềm năng cao tham gia thị trường carbon credit.

IV. Giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cộng đồng

Để bảo vệ rừng hiệu quả, việc nâng cao nhận thức bảo vệ rừng của cộng đồng là yếu tố then chốt. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều người dân hiểu biết về tầm quan trọng của bảo vệ rừng nhưng chưa có hành động cụ thể. Các giải pháp bao gồm tăng cường giáo dục môi trường, truyền thông về hiệu ứng nhà kính và vai trò của rừng. Xây dựng cơ chế khuyến khích bảo vệ rừng, tham gia các chương trình REDD+, chia sẻ lợi ích từ bảo vệ rừng cho cộng đồng. Phối hợp giữa chính quyền địa phương, tổ chức xã hội và người dân trong giám sát, chống khai thác rừng trái phép. Cần có chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng quản lý rừng bền vững cho các chủ rừng.

4.1. Nâng cao hiểu biết về nguyên nhân suy thoái rừng

Người dân cần hiểu rõ nguyên nhân gây suy thoái rừng bao gồm khai thác trái phép, chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hậu quả suy thoái rừng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế và môi trường địa phương. Giáo dục cộng đồng về mối liên hệ giữa bảo vệ rừnggiảm phát thải cacbon rất cần thiết.

4.2. Khuyến khích hành động bảo vệ rừng thực tiễn

Hành vi bảo vệ rừng của người dân cần được khuyến khích qua các chính sách hỗ trợ kinh tế. Tham gia các chương trình REDD+ giúp cộng đồng nhận lợi ích từ bảo vệ rừng. Phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng bền vững, kết hợp với đánh giá cacbon rừng để theo dõi hiệu quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Những đóng góp mới của đề tài. TỐNG QUAN TÀI LIỆU. Phát thải khí nhà kính và biến đổi khí hậu. Tình hình phát thải khí nhà kính.

Biến đổi khí hậu và sáng kiến REDD+. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng tích lũy cacbon của rừng trên thế giới và ở Việt Nam. Trên thế giới. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ.

Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2. Đối tƣợng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.

Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA). Phƣơng pháp đo đếm các bon. Phƣơng pháp xử lý thống kê. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Hiện trạng và thành phần tài nguyên rừng tạihuyện Đồng Hỷ. Đặc điểm sinh khối và tích lũy Cacbon của rừng trồng tại huyện Đồng Hỷ46 ii 3. Sinh khối trạng thái cây rừng tại huyện Đồng Hỷ. Phân bố cây theo cấp đƣờng kính.

Trữ lƣợng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của cây rừng. Trữ lƣợng cacbon trong sinh khối rễ của cây rừng. Trữ lƣợng cacbon rừng trồng tại huyện Đồng Hỷ. Đánh giá nhận thức về bảo vệ rừng của cộng đồngtại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Hiểu biết của ngƣời dân về bảo vệ rừng. Hành vi bảo vệ rừng của ngƣời dân. Giải pháp nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng cho cộng đồng tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Diễn giải Tên viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Báo cáo Đánh giá biến đổi AR6 Sixth assessment report khí hậu lần thứ 6 CDM Cơ chế phát triển sạch Hội đồng quản lý rừng thế FSC Forest Stewardship Council giới Intergovernmental Panel on Uỷ ban liên chính phủ về IPCC Climate Change biến đổi khí hậu KNK Khí nhà kính NXB Nhà xuất bản OTC Ô tiêu chuẩn ppm Parts per million Một phần triệu Nhiệt độ bề mặt biển trung SST bình toàn cầu UBND Ủy ban nhân dân iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Ba phƣơng pháp tiếp cận và cấp dữ liệu tính toán trữ lƣợng cacbon theo IPCC 2006. Tổng hợp diện tích rừng huyện Đồng Hỷ.

Đƣờng kính bình quân của cây gỗ tại rừng trồng Keo lai tại huyện Đồng Hỷ. Số lƣợng cây phân theo cấp kính trong từng OTC. Trữ lƣợng cacbon trong sinh khối trên mặt đất của cây Keo lai. Trữ lƣợng cacbon trong sinh khối rễ của cây Keo lai.

Trữ lƣợng cacbon trong sinh khối của Keo lai. Kết quả khảo sát nhận thức của ngƣời dân về nguyên nhân gây suy thoái rừng. Kết quả khảo sát nhận thức của ngƣời dân về hậu quả của suy thoái rừng. Phản ứng của ngƣời dân khi thấy hiện tƣợng khai thác rừng trái phép.

Giải pháp bảo vệ rừng của ngƣời dân .58 v DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1. Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020. Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ. Tỷ lệ các loại đất huyện Đồng Hỷ năm 2021.

Tỷ lệ % diện tích các loại rừng huyện Đồng Hỷ năm 2021. Tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ. Diện tích rừng trồng huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2019 - 2021. Phân bố số lƣợng cây theo cấp kính tại 3 OTC.

So sánh trữ lƣợng cacbon trong sinh khối của Keo lai theo độ tuổi. Tỷ lệ nhận thức của ngƣời dân về mức độ cần thiết trong bảo vệ rừng. Tỷ lệ nhận thức của ngƣời dân về trách nhiệm bảo vệ rừng. Kết quả khảo sát nhận thức của ngƣời dân về giải pháp bảo vệ, phát triển rừng.

Tính cấp thiết của đề tài Sự gia tăng nhanh chóng nồng độ CO2, SO2, NOx, CH4… trong không khí gây ra hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính và nóng lên toàn cầu. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu kéo theo các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, thiên tai ngày càng tác động lớn đến mọi mặt của đời sống [2]. Biến đổi khí hậu và mối quan hệ của nó với phát thải khí CO2 từ việc suy thoái và mất rừng là một vấn đề đang thu hút đƣợc sự quan tâm của toàn cầu trong đó có Việt Nam. Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (The Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) dự báo có khoảng 1,5 tỷ tấn Cacbon sẽ phát thải hàng năm do thay đổi mục đích sử dụng đất rừng nhiệt đới, chiếm 20% lƣợng khí CO2 phát thải trên toàn thế giới – cao hơn cả lƣợng phát thải CO2 toàn cầu trong ngành giao thông.

Bảo vệ tài nguyên rừng đang là vấn đề mang tính sống còn trƣớc những thách thức lớn của biến đổi khí hậu. Môi trƣờng đã và đang trở thành vấn đề quan tâm chung của nhân loại. Hiện nay, con ngƣời đang phải đối mặt với những thay đổi bất thƣờng của thời tiết mà nguyên nhân chính là do biến đổi khí hậu. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hƣởng rất lớn do hậu quả của việc biến đổi khí hậu gây ra.

Sự gia tăng khí CO2 là một trong những nguyên nhân chính làm gia tăng cƣờng độ, phạm vi ảnh hƣởng từ các hậu quả mà quá trình biến đổi khí hậu gây ra. Trong khi đó rừng đƣợc xem là giải pháp tự nhiên hữu hiệu nhất để giảm thiểu tác hại trực tiếp từ các hiện tƣợng thời tiết cực đoan xảy ra do biến đối khí hậu và gián tiếp thông qua việc hấp thụ một lƣợng rất lớn cacbondioxit tạo sinh khối qua đó làm hạn chế sự gia tăng khí nhà kính (KNK). Rừng có ảnh hƣởng lớn đến khí hậu toàn cầu thông qua việc điều hoà các khí gây hiệu ứng nhà kính mà quan trọng nhất là hấp thụ CO2 trong khí quyển. Hàng năm có khoảng 100 tỉ tấn CO2 đƣợc hấp thụ bởi cây xanh trong quá trình quang hợp.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra r ng: Ngăn chặn khai thác rừng và suy 2 thoái rừng sẽ là biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả với chi phí khá thấp so với các giải pháp khác. Việc nghiên cứu vai trò của rừng trong việc hấp thụ Cacbon, giảm nhẹ phát thải KNK đang đƣợc cộng đồng Quốc tế và Việt Nam rất quan tâm, đặc biệt từ sau khi triển khai các nội dung của nghị định thƣ Kyoto trong đó nêu rõ khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng là vấn đề tiên quyết trong việc thúc đẩy các dự án hấp thụ Cacbon ở các nƣớc đang phát triển, các quốc gia này có thể nhận đầu tƣ từ các công ty, chính phủ có mong muốn bù đắp lại lƣợng phát thải KNK của họ theo cơ chế phát triển sạch (CDM) của Nghị định thƣ Kyoto. Vì vậy, việc nghiên cứu sinh khối là một yêu cầu khách quan và cấp bách phục vụ cho việc tính toán phát thải và thƣơng mại giá trị hấp thụ Cacbon của rừng. Nghiên cứu sinh khối cũng là xác định trữ lƣợng Cacbon của rừng với mong muốn tăng cƣờng trồng rừng trên các diện tích đất trống đồi núi trọc ở các vùng nhiệt đới từ lâu đã đƣợc thừa nhận là một giải pháp hữu hiệu trong việc giảm tỷ lệ gia tăng của khí CO2 trong khí quyển (Dyson, 1977).

Khi cây sinh trƣởng và phát triển, chúng hấp thụ Cacbon trong các tế bào và đồng nghĩa với việc gia tăng sinh khối của cây (trong rừng hoặc trong các sản phẩm từ rừng), nhƣ vậy nồng độ khí CO 2 trong khí quyển sẽ giảm đi. Hiện nay, diện tích và chất lƣợng rừng trên thế giới ngày càng giảm dần dẫn tới lƣợng Cacbon hấp thụ cũng giảm. Trong khi đó các hoạt động của con ngƣời ngày càng làm gia tăng nhanh chóng lƣợng phát thải CO 2 vào trong khí quyển. Vì vậy, việc xác định khả năng hấp thụ Cacbon của rừng là việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng từ đó đề xuất các phƣơng thức quản lý rừng làm cơ sở khuyến khích, xây dựng các cơ chế chi trả cho các chủ rừng và các cộng đồng.

Việt Nam là 1 trong 20 nƣớc chịu hậu quả nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu [19]. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, ngoài việc kiểm soát các KNK thải vào môi trƣờng, bảo vệ, nâng cao chất lƣợng rừng – 1 trong những bể hấp phụ CO2 khổng lồ là rất quan trọng. Ngày 27/6/2012, Chƣơng trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải KNK thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy 3 thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lƣợng các bon rừng” (gọi tắt là Chƣơng trình REDD+) giai đoạn 2011 – 2020 đã đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 799 /QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ. Trong đó, Việt Nam đƣa ra quan điểm: Biến đổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng đối với toàn nhân loại, ảnh hƣởng sâu sắc và làm thay đổi toàn diện đời sống xã hội toàn cầu.

Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề sống còn; việc thực hiện “giảm phát thải KNK thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lƣợng các bon rừng” là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu, thể hiện thiện chí và nỗ lực của Việt Nam, góp phần cùng cộng đồng quốc tế trong việc bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất. [7] Đồng Hỷ là huyện miền núi, n m về phía Đông Bắc, tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Huyện Đồng Hỷ có diện tích rừng lớn thứ 2 trong toàn tỉnh. Theo số liệu thống kê năm 2021, diện tích rừng của huyện Đồng Hỷ là 24.007,75ha, chiếm 63,29% diện tích đất nông nghiệp của huyện và 50,89% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện.

Huyện Đồng Hỷ cũng là huyện có tỷ trọng kinh tế nông, lâm nghiệp cao. Đời sống của ngƣời dân gắn bó với nghề rừng từ rất lâu đời. Trƣớc những ảnh hƣởng lớn của biến đổi khí hậu đến đời sống, việc khảo sát, đánh giá trữ lƣợng cacbon rừng và đánh giá nhận thức của ngƣời dân về bảo vệ rừng cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp củng cố, nâng cao nhận thức cho ngƣời dân là rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ