ỜI Ả Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Bích Hảo, CN.
Thái Thị Thúy An đã tận tâm hướng d n, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình ch bảo, dạy d và tạo điều kiện thuận lợi của các thầy cô khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam trong quá trình em thực tập. Em xin chân thành cảm ơn trung tâm thí nghiệm thực hành trường đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Phòng thống kê huyện Ý Yên, Phòng Thống kê và UBND Thị trấn Lâm đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Do trình độ, thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế. Vì vậy, em mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn sinh viên để đề tài của em tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2016 Sinh viên Nguyễn Thị Vui MỤC LỤC LỜI CẢ MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤ HÌ H,S ĐỒ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐẶT VẤ ĐỀ.
1 HƯ G I: TỔNG QUAN VỀ VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về hoạt động đúc đồng. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động đúc đồng .Nguyên liệu đúc đồng và sản phẩm đúc đồng .Các giải pháp quản lý – công nghệ xử lý đến nước thải. Những nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường.
8 HƯ G II: MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI – NỘI DUNG VÀ PHƯ G PHÁP GHIÊ ỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa số liệu.
Phương pháp điều tra ngoại nghiệp. Phương pháp lấy m u phân tích. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp xử lý số liệu.
18 HƯ G III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Khí hậu – thủy văn.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng kinh tế xã hội. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. Giới thiệu về làng đúc đồng Vạn Điểm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, t nh Nam Định.
Lịch sử phát triển làng nghề. Diện tích làng nghề. Quy mô sản xuất của làng nghề. Phân loại và thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề.
28 HƯ G IV:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng sản xuất của làng nghề đúc đồng Vạn Điểm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, t nh Nam Định. Quy trình sản xuất của làng nghề. Nguồn phát sinh chất thải tại làng nghề.
Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải tại làng nghề. Ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu. Nước thải từ hoạt động đúc đồng của làng nghề. Ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.
Ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước ngầm tại khu vực nghiên cứu. Ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến sức khỏe của người dân tại khu vực nghiên cứu. Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường nước tại khu vực nghiên cứu. Biện pháp kỹ thuật.
Biện pháp quản lý. 54 HƯ G V:KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thông tin về các m u nước mặt. Thông tin về các m u nước ngầm.3 Thông tin m u nước thải sản xuất .1: Tình hình phát triển kinh tế của làng Vạn Điểm giai đoạn 2010-2014 .2: Tình hình lao động tại các cơ sở điều tra năm 2014- Số lao động bình quân tính cho một cơ sở.3: Bình quân thu nhập của các nhóm hộ sản xuất làng nghề đúc đồng năm 2014.
Diện tích đất theo mục đích sử dụng của làng Vạn Điểm năm 2014 .5: Quy mô sản xuất các nhóm hộ tại làng nghề Vạn Điểm .6: Chủng loại, số lượng, thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề năm 2014 .1: Nhu cầu sử dụng và chi phí nguyên, nhiên liệu đầu vào cho sản xuất 1 tấn sản phẩm .2: Các máy móc, thiết bị chính sử dụng trong quá trình đúc đồng tại làng nghề .3: Tổng hợp các số liệu hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt giai đoạn.4: Hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt .5: Kết quả phân tích m u nước thải sản xuất đúc đồng.6: kết quả phân tích m u nước mặt tại khu vực nghiên cứu .7: kết quả phân tích m u nước ngầm tại khu vực nghiên cứu. Các loại bệnh thường mắc phải ở làng nghề. 52 DANH MỤ Á S ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Mô hình thu gom và xử lý nước thải sản xuất .2: Bể lắng ngang .3: Bể lắng đứng .4: Bể ly tâm .1: Biểu đồ kết quả phân tích pH của các m u nước thải.2:Biểu đồ kết quả phân tích độ đục của các m u nước thải .3:Biểu đồ kết quả phân tích BOD5 các m u nước thải .4:Biểu đồ kết quả phân tích COD các m u nước thải .5: Biểu đồ kết quả phân tích TSS trong các m u nước thải .6:Biểu đồ kết quả phân tích Cu trong các m u nước thải .7: Biểu đồ kết quả phân tích Fe trong các m u nước thải. Biểu đồ kết quả phân tích độ pH của các m u nước mặt.9: Biểu đồ kết quả phân tích độ đục của các m u nước mặt .10:Biểu đồ kết quả phân tích BOD5 trong các m u nước mặt .11:Biểu đồ kết quả phân tích COD có trong các m u nước mặt .12:Biểu đồ kết quả phân tích TSS có trong các m u nước mặt .13:Biểu đồ kết quả phân tích Cu có trong các m u nước mặt .14:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích Fe có trong nước mặt .15:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích pH có trong nước ngầm.16:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích độ đục có trong nước ngầm.17:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích COD có trong nước ngầm .18:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích TSS có trong nước ngầm.19:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích Cu có trong nước ngầm .20:Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích Fe có trong nước mặt .21: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh của người dân làng nghề Vạn Điểm .22: Sơ đồ qui trình công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học.1: Quy trình đúc đồng của làng nghề Vạn Điểm.
30 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa BVMT Bảo vệ môi trường BTNMT Bộ tài nguyên môi trường CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp CTR Chất thải rắn ĐVT Đơn vị tính QDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân KT – XH Kinh tế - Xã hội QCCP Quy chuẩn cho phép QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Tr.đ Triệu đồng TRƯỜ G ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪ G VÀ ÔI TRƯỜNG ============o0o============ TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Tên khóa luận: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước tại làng nghề Vạn Điểm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định” 2. Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Vui 3. Giáo viên hướng dẫn: Ths.
Nguyễn Thị Bích Hảo CN. Thái Thị Thúy AN 4. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu được thực trạng sản xuất của làng nghề đúc đồng Vạn Điểm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, t nh Nam Định. - Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường nước tại khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng sản xuất của làng nghề đúc đồng Vạn Điểm, thị Trấn Lâm, huyện Ý Yên, t nh Nam Định. - Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc đồng đến môi trường nước mặt và nước ngầm tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoat động sản xuất đến môi trường nước tại khu vực nghiên cứu.
Kết quả đạt được 1. Năm 2014, tổng số lao động nghề là 1100 lao động. Quy trình sản xuất của làng nghề v n mang tính chất thủ công, nguyên liệu đầu vào chủ yếu là đồng vớisản phẩm chính là đồ thờ cúng với số lượng là 5800 sản phẩm/năm, chủ yếu tiêu thụ ở thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài.Tuy nhiên, lượng rác thải sau sản xuất sau khi thu gom lại chuyển đến các bãi rác lộ thiên mà chưa được xử lý hợp vệ sinh, tình trạng quản lý v n chưa được chặt chẽ gây ảnh hưởng đến môi trường nước tại địa phương. Kết quả điều tra, nghiên cứu cho thấy, môi trường nước đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, cụ thể: Nước thải sản xuất: Hàm lượng Cu có trong nước thải sản xuất vượt quá TCCP từ 4,8 lần đến 9,6 lần.
Và hàm lượng Fe vượt quá 1,68 lần so với TCCP. Nguồn nước này khi thải ra môi trường sẽ làm ô nhiễm môi trường nước trầm trọng, vì vậy, cần có biện pháp giảm thiểu tại nguồn để tránh gây nên hậu quả nghiêm trọng. Môi trường nước mặt: Hàm lượng COD trong nước mặt vượt quá TCCP lên tới 3,2 lần. Hàm lượng Cu có trog nước mặt vượt quá TCCP từ 6,4 đến 44,8 lần.
Hàm lượng Fe vượt quá 1,73 lần so với TCCP.