CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAKATA 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: ỆM Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHI HỮU HẠN SAKATA INK VIỆT NAM. Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH SAKATA INX VIỆT NAM. Tên tắt: SAKATA INX .,LTD Địa chỉ: Số 33 Đại lộ Tự do, Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Vị trí địa lý: Phía đông Khu công nghiệp Việt nam Singapore tiếp giáp với Công ty Glomed, phía tây tiếp giáp con đường số 11, phía nam tiếp giáp với Công ty Johnson Control, phía bắc giáp Đại lộ Tự do đây là đại lộ chính của khu công nghiệp vừa là trục đường chính để vận chuyển mặt hàng từ Bình dương đến Tp.HCM và ngược lại, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km.815 Email: sakata@inx.vn - website: www.jp Loại hình công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh mực in các loại (Sản phẩm chính: Mực nước Flexo cho bao bì giấy carton, Mực Gravure cho bao bì màng - Sản phẩm phụ: Mực in kim loại (nhập từ một công ty thuộc tập đoàn ở nước ngoài về bán)).
Ngày thành lập: năm 1986 tại OSAKA Công ty mẹ: tại Nhật Bản Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 187/GP – KCN –HCM ngày 26/11/2003 do Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cấp.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: Tập đoàn SAKATA được thành lập tại OSAKA, Nhật bản vào năm 1986 với tên gọi SAKATA Seizousho. Đ ến nay tập đoàn Sakata Inx đã mở rộng ra nhiều nước với hơn 80 công ty con và chi nhánh. Các công ty này đư ợc xây dựng ở Mỹ, Anh, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Canada, Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Philipin, Indonesia, Thái Lan, 3 Malaysia và Vi ệt Nam. Sản phẩm chính là mực in, tập đoàn cũng đã thành công khi mở rộng một loạt các dòng sản phẩm liên quan đến các sản phẩm của ngành in như thiết bị in công nghi ệp, hệ thống thông tin và kênh phân phối, nguyên vật liệu điện tử, nguyên liệu bảng in, sản phẩm liên quan đến ngành công nghệ thông tin, hệ thống và mực in kỹ thuật số, mực in màng kim loại, mực UV và phủ bỏng, mực in và máy in văn phòng.
Công nghệ và quy trình sản xuất mực in của tập đoàn hiện nay đang đứng đầu so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Công ty là nhà sản xuất mực in Nhật Bản đầu tiên xây dựng tại Việt Nam. Vào khoảng tháng 11/2006 công ty chuyển đến một địa điểm mới đặt tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, công ty bước đầu được trang bị và đầu tư với đầy đủ trang thiết bị cho nghiên cứu và phát triển, phối màu, kho bãi, xưởng sản xuất và văn phòng. Cho đến nay công ty đã tạo được uy tín trong ngành mực in và bao bì tại Việt Nam cũng như niềm tin, uy thế với các nhà cung cấp trong-ngoài nước.
Công ty TNHH SAKATA INX VIỆT NAM là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng mực in các loại. Chỉ trong một thời gian ngắn, công ty đã tạo được uy tín trong ngành mực in và bao bì tại Việt nam cũng như niềm tin với các nhà cung cấp trong và ngoài nước, với các khách hàng thân thuộc như hiện nay: Công ty HUHTAMAKI, CÔNG TYỔCPHẦN LIKSIN, CÔNG TY OJITEX, CÔNG TY YUEN FOONG YOO, CÔNG TY SOVI BIÊN HÒA… Hình 1.1: Toàn cảnh công ty (Tổng diện tích của công ty: 15.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 5 1.4 MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TY: Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể tầng trệt của công ty. (Ghi chú: Lầu 1 văn phòng làm việc) 6 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QU ẢN LÝ BHLĐ TẠI CÔNG TY 2.1 TÌNH HÌNH CẬP NHẬT VĂN BẢN PHÁP LUẬT 2.1 Hệ thống các văn bản luật Hiến pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992. Luật bảo vệ Môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số: 52/2005/ QH 11 Ngày 29/11/2005 Luật Công đoàn.
Công đoàn với công tác BHLĐ Luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2005, 2006. Luật phòng cháy chửa cháy năm 2001.2 Hệ thống Nghị định của Chính Phủ Nghị định 06/1995/NĐ-CP, ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao độ ng về an toàn lao động , vệ sinh lao động. Nghị định 110/2002/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP, ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ , quy định chi tiế t một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Nghị định 113/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ.
Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động .3 Hệ thống Thông tư Thông tư số 37/2005/TT- BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của bộ lao động thương binh và xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện TTLĐ, VSLĐ. Thông tư liênịcht số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31-10-1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. 7 Thông tư số:10/2003/TT – BLĐTBXH ngày 18/04/2003 ủa c Bộ lao Động – Thương binh Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Thông tư ốs 08/LĐTBXH -TT ngày 11- 4-1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24-10-1996 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp. Thông tư liênịcht số 14/2005/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/03/2005 hướng dẫn khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động Thông tư Liên ịch t Số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan có liên quan, liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại. Thông tư liênịcht số 10 /2006/TTLT - BLĐTBXH-BYT, ngày 12/9/2006 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục II Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH- BYT ngày 17/3/1999 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT -BYT-BLĐTBXH ngày 20-4-1998 của Liên tịch Bộ Y tế- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn th ực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp .4 Hệ thống các qui định, quyết định Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.
Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và X ã hội về việc ban hành này Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.4 Các tiêu chuẩn pháp quy kỹ thuật về ATLĐ (nằm ở mục lục) 2.5 Văn bản nội quy, qui định tại doanh nghiệp. Quyết định số: 10/2009 QĐ – SIV ngày 28 tháng 09 năm 2009ủac Tổng giám đốc công ty SAKATA về việc thành lập ban ISO. Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể. Nội quy PCCC.
Chính sách và mục tiêu. Sổ tay chất lượng và môi trường. Mục tiêu chất lượng và môi trường. Hướng dẫn công việc của từng bộ phận.
Hướng dẫn vận hành máy (máy nén khí, hệ thống xử lý nước thải,. Bảng hướng dẫn sử dụng hóa chất an toàn (MSDS) Nhìn chung, công tác thực hiện, cập nhật văn bản pháp l uật của công ty khá đầy đủ về những nghị định, thông tư, quy định, quyết định để bổ sung, sửa đổi kịp thời, vận dụng triệt để vào công việc sản xuất. Ngoài ra còn có các văn bản khác liên quan đến công ty giúp công ty thực hiện, cải thiện môi trường làm việc tốt hơn.6 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH: 2.1Tình hình sản xuất kinh doanh: Mặc dù công ty mới thành lập nhưng việc không ngừng phát triển về ngành nghề của mình, trong một thời gian ngắn công ty đã được nhiều khách hàng ưa chuộng và sử dụng mực in của công ty như: công ty Huhtamaki, Công ty Cổ phần Liksin, Công ty Ojitex, Công ty Yuen Foong Yoo, Công ty Sovi Biên Hòa. Các nguyên vật liệu chủ yếu trong sản xuất: dung môi các loại (Toluene, MEK, EA, IPA), các loại bột màu, các loại bột keo.7 Quy trình công nghệ sản xuất: 2.1 XƯỞNG MỰC NƯỚC FLEXO: Với thành phần gồm keo, các loại bột màu (được lấy ra từ kho nhập của xưởng) và nước với một tỷ lệ nhất định ta đưa vào máy khuấy để trộn đều các nguyên liệu với nhau theo một thời gian cần th iết, trong thời gian này công 9 nhân bổ sung thêm NH 3 vào để chống đông.
Tiếp theo đó đẩy bồn mực đã trộn khuấy xong qua máy nghiền cho máy nghiền hỗn hợp này mịn ra cũng với một thời gian là 90 phút. Sau đó ta tiếp tục đẩy bồn mực đã nghiền xong qua một máy khuấy, chế thêm dung môi (chất phụ gia gồm nước, varnifh, chất phá bột emulifion (chất cơ bản)) và khuấy thêm lần nữa với thời gian là 30 phút. Xong, bộ phận kiểm tra chất lượng (QC) thấy đạt yêu cầu thì bồn mực được chiết rót ra thùng. Nếu kiểm tra không đạt thì bồn mực được đưa ngược về xử lý lại đến khi đạt yêu cầu mới đem đi chiết rót ra thùng.
Mực chiết rót xong sẽ được đưa ngay ra kho xuất. Qui trình sản xuất: Sơ đồ 2.1: Qui trình sản xuất của xưởng mực nước 10 2.2 XƯỞNG MỰC DUNG MÔI GRAVURE: Quy trình công nghệ của mực dung môi Gravure cũng giống với việc sản xuất mực nước Flexo, chỉ khác ở chỗ khi sản xuất mực dung môi Gravure ta không dùng nước mà dùng dung môi (nhưng phải chia ra theo tỷ lệ: 20% chất phụ gia, 30 % bột màu, 50% dung môi).