Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá thực trạng độ an toàn rau ăn tƣơi sản xuất tại bắc ninh xác định nguyên nhân nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn

Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng an toàn rau ăn tươi tại Bắc Ninh, xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá rau tươi

Nghiên cứu đánh giá thực trạng độ an toàn rau tươi tại Bắc Ninh cho thấy nhiều mẫu rau có dư lượng nitrate vượt ngưỡng tiêu chuẩn. Cụ thể, hành hoa có tỷ lệ vượt ngưỡng cao nhất (73,3%), tiếp theo là mùi ta (56,7%), xà lách (40%) và mùi tàu (36,7%). Nguyên nhân chính là do việc sử dụng phân đạm (urea) và thời gian cách ly ngắn. Kỹ thuật sản xuất rau cần được cải thiện để giảm thiểu rủi ro này.

1.1. Chất lượng rau tươi

Chất lượng rau tươi được đánh giá qua hàm lượng dinh dưỡng và độ an toàn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sử dụng phân hữu cơ như phân chuồng, Bokashi, và phân vi sinh đa chức giúp tăng năng suất nhưng cũng làm tăng tích lũy nitrate. Tuy nhiên, hàm lượng nitrate vẫn nằm trong ngưỡng cho phép, trừ trường hợp hành hoa khi bón phân chuồng ở mức 5 tấn/ha.

1.2. Kiểm tra an toàn thực phẩm

Quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm bao gồm phân tích dư lượng nitrate, kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, Cu, As) và vi sinh vật gây bệnh (Coliform). Kết quả cho thấy, hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật đều dưới ngưỡng tiêu chuẩn theo QCVN 03:2008/BTNMT. Tuy nhiên, dư lượng nitrate vẫn là vấn đề cần được quan tâm.

II. Nguyên nhân ô nhiễm rau

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm rau tại Bắc Ninh là do việc sử dụng phân đạm (urea) quá mức và thời gian cách ly ngắn. Nghiên cứu chỉ ra mối tương quan thuận giữa lượng bón N và hàm lượng nitrate tích lũy trong rau. Điều này đòi hỏi cần có biện pháp bảo vệ rau hiệu quả hơn.

2.1. Sử dụng phân bón

Việc sử dụng phân bón vô cơ, đặc biệt là phân đạm, là nguyên nhân chính gây tích lũy nitrate trong rau. Nghiên cứu khuyến nghị giảm lượng bón N và tăng thời gian cách ly để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện canh tác

Điều kiện canh tác như đất, nước tưới và kỹ thuật bón phân cũng ảnh hưởng lớn đến độ an toàn của rau. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học EMINA có thể giúp cải thiện chất lượng rau.

III. Biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn tại Bắc Ninh, bao gồm sử dụng phân hữu cơ, chế phẩm sinh học EMINA và kỹ thuật thủy canh. Các biện pháp này giúp giảm dư lượng nitrate và kim loại nặng, đồng thời tăng năng suất rau.

3.1. Sử dụng chế phẩm sinh học EMINA

Chế phẩm sinh học EMINA có tác dụng làm giảm rõ rệt hàm lượng nitrate tích lũy trong rau. Nghiên cứu khuyến nghị phun EMINA với nồng độ 0,1% và lượng phun 600 lít/ha để đạt hiệu quả tốt nhất.

3.2. Kỹ thuật thủy canh

Kỹ thuật thủy canh được áp dụng để sản xuất rau xà lách và mùi tàu an toàn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, xà lách cuộn VA80 trồng thích hợp nhất trên hệ thống thủy canh hồi lưu với dung dịch dinh dưỡng SH3 có độ dẫn điện EC từ 800µS/cm - 1200µS/cm.

IV. Thực phẩm an toàn tại Bắc Ninh

Nghiên cứu đã xây dựng các mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn tại Bắc Ninh. Các mô hình này đã được kiểm chứng thành công, mang lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn thực phẩm.

4.1. Mô hình trồng xà lách an toàn

Mô hình trồng xà lách an toàn sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm EMINA đã cho kết quả tốt, với năng suất cao và dư lượng nitrate, kim loại nặng đều dưới ngưỡng quy định.

4.2. Mô hình trồng hành hoa an toàn

Mô hình trồng hành hoa an toàn sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm EMINA cũng đạt hiệu quả cao, giúp giảm thiểu rủi ro về dư lượng nitrate và kim loại nặng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá thực trạng độ an toàn rau ăn tƣơi sản xuất tại bắc ninh xác định nguyên nhân nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẶNG TRẦN TRUNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘ AN TOÀN RAU ĂN TƯƠI SẢN XUẤT TẠI BẮC NINH, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẶNG TRẦN TRUNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘ AN TOÀN RAU ĂN TƢƠI SẢN XUẤT TẠI BẮC NINH, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 9.10 Ngƣời hƣớng dẫn: GS. Nguyễn Quang Thạch PGS. Đỗ Tấn Dũng HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đặng Trần Trung i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin trân thành cảm ơn PGS. Đỗ Tấn Dũng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt là tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.

Nguyễn Quang Thạch đã dành nhiều tâm trí, thời gian, công sức hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học; Phòng thí nghiệm Trung tâm, Khoa Công nghệ thực phẩm, Viện Sinh học Nông hghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về chuyên môn; các lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan Huyện Uỷ Yên Phong, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, khích lệ và chia sẻ với tôi mọi khó khăn trong thời gian qua. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đặng Trần Trung ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt trong luận án vi Danh mục các bảng vii Danh mục đồ thị xi Danh mục hình xii Trích yếu luận án xiii Thesis abstract xv PHẦN 1.

Tính cấp thiết của đề tài 1 1. Mục tiêu của đề tài 3 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3 1. Những đóng góp mới của đề tài 4 1.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2. Vị trí và tầm quan trọng của cây rau 5 2. Giá trị dinh dƣỡng của cây rau 5 2.

Giá trị kinh tế của cây rau 6 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 7 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới 7 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 10 2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở tỉnh Bắc Ninh 13 2. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị dinh dƣỡng và độ an toàn thực phẩm của rau xanh 15 2. Yêu cầu về chất lƣợng và an toàn thực phẩm của rau 15 2. Giá trị dinh dƣỡng (Nutritive value) của rau và sự ảnh hƣởng của điều kiện canh tác 15 2.

Độ an toàn (Safety) của cây rau và ảnh hƣởng của điều kiện canh tác 17 2. Một số giải pháp kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn hiện nay 28 iii 2. Khái niệm rau an toàn 28 2. Một số cải tiến trong sản xuất rau an toàn hiện nay 29 2.

Một số ý kiến sau tổng quan 41 PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 43 3. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu 43 3. Đối tƣợng nghiên cứu 43 3.

Thiết bị, dụng cụ và phân bón, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 43 3. Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu 44 3. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất, nƣớc tƣới, phân bón và độ an toàn rau ăn tƣơi tại một số vùng trồng tỉnh Bắc Ninh 44 3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lƣợng và độ an toàn của một số loại rau ăn tƣơi 45 3.

Xây dựng mô hình phù hợp cho sản xuất rau tƣơi an toàn tại Bắc Ninh 45 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 45 3. Phƣơng pháp điều tra 45 3. Phƣơng pháp lấy mẫu và xử lý mẫu trên đồng ruộng 45 3.

Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm về ảnh hƣởng của các loại phân hữu cơ đến rau xà lách, hành hoa, mùi tàu và mùi ta 46 3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm về ảnh hƣởng của phân đạm đến năng suất và chất lƣợng và độ an toàn của rau xà lách, hành hoa, mùi tàu và mùi ta 46 3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm về ảnh hƣởng của chế phẩm sinh học EMINA đến năng suất, chất lƣợng và độ an toàn rau xà lách, hành hoa, mùi tàu và mùi ta 47 3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm về kỹ thuật sản xuất rau xà lách và mùi tàu an toàn bằng phƣơng pháp thủy canh 49 3.

Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật cho các loại rau ăn tƣơi: xà lách, hành hoa, mùi ta 51 3. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho các thí nghiệm đồng ruộng 51 3. Phƣơng pháp xác định sinh trƣởng và năng suất của rau 51 3. Phƣơng pháp theo dõi sâu, bệnh hại 52 3.

Phƣơng pháp phân tích một số chỉ tiêu dinh dƣỡng và chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm 53 3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của các mô hình 54 iv 3. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu 55 PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56 4.

Thực trạng đất canh tác, nƣớc tƣới, bón phân, chất lƣợng và độ an toàn rau ăn tƣơi tại một số vùng trồng tỉnh Bắc Ninh 56 4. Phân tích kim loại nặng, Coliform trong đất canh tác, nƣớc tƣới các vùng trồng rau tại Bắc Ninh 56 4. Đánh giá hàm lƣợng dinh dƣỡng trong đất, thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta 58 4. Thực trạng một số thành phần dinh dƣỡng trong rau ăn tƣơi tại Bắc Ninh 62 4.

Thực trạng dƣ lƣợng nitrate, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật trong rau tại tỉnh Bắc Ninh 64 4. Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất rau ăn tƣơi an toàn tại Bắc Ninh 72 4. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến sinh trƣởng, năng suất, sâu bệnh hại, chất lƣợng và độ an toàn của xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta 72 4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của liều lƣợng đạm đến sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng và độ an toàn rau xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta 82 4.

Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế phẩm vi sinh EMINA và liều lƣợng đạm đến sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng và độ an toàn của xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi ta 91 4. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất rau ăn tƣơi an toàn bằng phƣơng pháp thủy canh 101 4. Xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau ăn tƣơi an toàn tại tỉnh Bắc Ninh 108 4. Xây dựng mô hình trồng xà lách an toàn 108 4.

Xây dựng mô hình trồng hành hoa an toàn 109 4. Xây dựng mô hình trồng mùi ta an toàn 111 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 5. Kiến nghị 114 Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 115 Tài liệu tham khảo 116 Phụ lục 129 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CT Công thức ĐC Đối chứng EM Effective microorganism Vi sinh vật hữu hiệu EMINA Effective microorganism of Institute of Agrobiology Vi sinh vật hữu hiệu của viện sinh học nông nghiệp FAO Food and Agriculture Organization of the United Nation Tổ chức Nông nghiệp và lƣơng thực liên hợp quốc HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao KLN Kim loại nặng NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn RAT Rau an toàn RHC Rau hữu cơ RTT Rau thông thƣờng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VSV Vi sinh vật VTM Vitamin vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.

Thành phần dinh dƣỡng của một số loại rau ăn tƣơi 5 2. Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2017 13 2. Phân loại rau dựa theo hàm lƣợng nitrate 26 3. Các giống rau đƣợc sử dụng trong các thí nghiệm 43 4.

Hàm lƣợng kim loại nặng trong đất canh tác tại địa điểm điều tra 56 4. Hàm lƣợng kim loại nặng và Coliform trong nƣớc tƣới tại địa điểm điều tra 57 4. Hàm lƣợng dinh dƣỡng trong đất canh tác xà lách, hành hoa, mùi ta và mùi tàu tại Bắc Ninh 58 4. Lƣợng phân đạm vô cơ bón cho một số loại rau ăn tƣơi 58 4.

Lƣợng phân kali bón cho một số loại rau ăn tƣơi tại Bắc Ninh 59 4. Lƣợng phân lân bón cho một số loại rau ăn tƣơi tại Bắc Ninh 60 4. Lƣợng phân chuồng bón cho một số loại rau ăn tƣơi tại Bắc Ninh 61 4. Thời gian cách ly sau khi bón đạm lần cuối tại Bắc Ninh 62 4.

Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây rau xà lách, hành hoa, mùi tàu và mùi ta tại Bắc Ninh 62 4. Thành phần dinh dƣỡng trong một số loại rau ăn tƣơi tại tỉnh Bắc Ninh 63 4. Dƣ lƣợng nitrate, tồn dƣ kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật trong rau ăn tƣơi tại Bắc Ninh 64 4. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng và độ an toàn rau xà lách trồng vụ đông-xuân năm 2016 tại Yên Phong- Bắc Ninh 73 4.

Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến tỷ lệ nhiễm sâu, bệnh hại trên rau xà lách trồng vụ đông-xuân năm 2016 tại Yên Phong- Bắc Ninh 74 4. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng và độ an toàn của hành hoa trồng vụ đông-xuân năm 2016 tại Yên Phong- Bắc Ninh 75 4. Ảnh hƣởng của phân hữu cơ đến tỷ lệ nhiễm sâu, bệnh hại trên hành hoa trồng vụ đông-xuân năm 2016 tại Yên Phong- Bắc Ninh 77 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá An Toàn Rau Tươi Tại Bắc Ninh: Nguyên Nhân & Biện Pháp Kỹ Thuật Sản Xuất Rau An Toàn là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của rau tươi tại Bắc Ninh, đồng thời đề xuất các biện pháp kỹ thuật để sản xuất rau an toàn. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố nguy cơ như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm môi trường, mà còn hướng dẫn cách áp dụng các quy trình sản xuất bền vững, đảm bảo chất lượng rau tươi. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho nông dân, nhà quản lý và những người quan tâm đến an toàn thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, hoặc tìm hiểu thêm về quản lý thuốc bảo vệ thực vật qua Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý. Ngoài ra, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững.