Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 1997 - 2014 ghi nhận bước chuyển mình lịch sử của tỉnh Bắc Ninh sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997. Từ một địa phương thuần nông với nông nghiệp chiếm 44,95% cơ cấu kinh tế năm 1997, Bắc Ninh đã bứt phá ngoạn mục thành trung tâm công nghiệp quy mô lớn với tỷ trọng công nghiệp và xây dựng đạt 74,5% vào năm 2013, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014 đạt 17.533 tỷ đồng. Sự phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác cán bộ, đặc biệt là năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt tại 126 xã, phường, thị trấn.

Thực tiễn lúc bấy giờ cho thấy đội ngũ cán bộ cấp cơ sở của tỉnh phần lớn trưởng thành từ phong trào quần chúng, thiếu hụt kiến thức chuyên môn và nền tảng lý luận chính trị bài bản. Điều này dẫn đến tình trạng xử lý công việc theo lối mòn kinh nghiệm, máy móc và giáo điều, chưa đáp ứng kịp thời các biến động kinh tế - xã hội phức tạp khi làn sóng công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. Trước bối cảnh đó, Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh xác định công tác đào tạo lý luận chính trị là khâu then chốt nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực tư duy khoa học cho đội ngũ lãnh đạo cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đào tạo lý luận chính trị của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh cho 1.309 cán bộ chủ chốt cấp xã từ năm 1997 đến năm 2014. Qua việc phân tích toàn diện hai giai đoạn (1997 - 2005 và 2006 - 2014), công trình đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế, đồng thời đúc kết những bài học kinh nghiệm sâu sắc. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi góp phần chuẩn hóa đội ngũ cán bộ với 76,32% đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị, tạo nền tảng vững chắc cho việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở trong thời kỳ đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và công tác cán bộ làm nền tảng kim chỉ nam. Lý luận Mác - Lênin chỉ rõ Đảng tiên phong chỉ có thể hoàn thành sứ mệnh khi được dẫn dắt bởi một lý luận tiền phong; công tác đào tạo lý luận chính trị đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao tính tự giác cách mạng của đội ngũ cán bộ. Kế thừa quan điểm đó, tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh: cán bộ là cái gốc của mọi công việc, huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng; học tập lý luận chính trị không phải để thuộc lòng câu chữ mà để vận dụng sáng tạo vào giải quyết thực tiễn đời sống.

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa chặt chẽ trong công trình gồm:

  • Lý luận chính trị: Hệ thống các quan điểm, nguyên lý và quy luật được khái quát từ thực tiễn chính trị, đại diện cho hệ tư tưởng của giai cấp công nhân nhằm thực thi và củng cố quyền lực nhà nước.
  • Đào tạo lý luận chính trị: Quá trình giáo dục, truyền bá có hệ thống chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên.
  • Cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn: Nhóm công chức giữ vị trí lãnh đạo đứng đầu trong hệ thống chính trị cơ sở theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, bao gồm 11 chức danh chủ chốt thuộc khối Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên khung thể chế và văn bản chỉ đạo của Đảng như Quy định số 54-QĐ/TW năm 1999 của Bộ Chính trị về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng, Quyết định số 88-QĐ/TW năm 1994 về trường chính trị cấp tỉnh và Quyết định số 100-QĐ/TW năm 1995 về trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHÁP LÝ CHỦ ĐẠO                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Chủ nghĩa Mác - Lênin  |  Tư tưởng Hồ Chí Minh  |  Luật Cán bộ, CC    |
|  - Tính tự giác CM       |  - Huấn luyện cán bộ   |    (Năm 2008)       |
|  - Lý luận tiền phong    |  - Học đi đôi với hành |                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG VĂN BẢN VẬN DỤNG TẠI BẮC NINH                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Quy định 54-QĐ/TW      |  Quyết định 88-QĐ/TW   |  Quyết định 100-QĐ/TW|
|  - Chế độ học tập LLCT   |  - Trường Chính trị    |  - TT Bồi dưỡng CT  |
|    bắt buộc              |    cấp tỉnh            |    cấp huyện        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc làm hai trụ cột chủ đạo. Phương pháp lịch sử tái hiện trung thực, liên tục tiến trình lãnh đạo công tác đào tạo lý luận chính trị của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh qua 18 năm (1997 - 2014) gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh. Phương pháp lôgíc làm sáng tỏ bản chất, mối quan hệ nhân quả, các quy luật vận động và bài học kinh nghiệm mang tính phổ quát.

Về nguồn dữ liệu và chọn mẫu:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể (census sampling) gồm N = 1.309 cán bộ chủ chốt tại 126 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh tại thời điểm khảo sát cuối năm 2013 và đầu năm 2014.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh khóa XV, XVI, XVII, XVIII; các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy; báo cáo tổng kết của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ và Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh qua các năm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính chuyên sâu nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác sự chuyển biến về cơ cấu trình độ của cán bộ, đồng thời tránh nhận định chủ quan khi đánh giá hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy địa phương.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH KHẢO SÁT DỮ LIỆU                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (1997 - 2005)              | Giai đoạn 2 (2006 - 2014)      |
| - Tái lập tỉnh, kiện toàn cơ sở đào tạo| - Đẩy mạnh CNH, HĐH toàn diện  |
| - 37 lớp Trung cấp LLCT (2.676 HV)     | - Phổ cập chuẩn hóa chức danh  |
| - 527 lớp tại TT BDCT (60.808 HV)      | - Khảo sát N = 1.309 cán bộ    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Bắc Ninh mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô và chất lượng đào tạo lý luận chính trị ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Trong giai đoạn 1997 - 2005, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ đã mở 37 lớp trung cấp lý luận chính trị, đào tạo 2.676 học viên (hệ tập trung: 351 học viên; hệ tại chức: 2.325 học viên), đồng thời phối hợp tổ chức 11 lớp đại học và cao cấp lý luận chính trị cho hơn 1.000 học viên. Hệ thống trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tổ chức 527 lớp học tập nghị quyết với 60.808 lượt cán bộ, đảng viên tham gia.

Thứ hai, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã có sự chuyển biến rõ rệt. Đến cuối năm 2013, trong tổng số 1.309 cán bộ khảo sát:

  • Trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 23 người, chiếm 1,75%.
  • Trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt 999 người, chiếm tỷ trọng áp đảo 76,32%.
  • Trình độ sơ cấp lý luận chính trị có 220 người, chiếm 16,81%.
  • Số cán bộ chưa qua đào tạo hoặc chưa đủ tiêu chuẩn chuẩn hóa chỉ còn 67 người, chiếm tỷ lệ thấp 5,12%.

Thứ ba, cơ cấu học vấn và chuyên môn ghi nhận nền tảng học vấn đồng đều nhưng chuyên môn còn phân tán. 100% cán bộ chủ chốt tốt nghiệp trung học phổ thông. Tuy nhiên, trình độ đại học chuyên môn trở lên chỉ đạt 19,55% (256 người), trình độ cao đẳng chiếm 8,02% (105 người), trong khi trình độ trung cấp và sơ cấp chuyên môn chiếm tỷ lệ lớn với lần lượt là 44,39% (581 người) và 28,04% (367 người).

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra những bất cập nghiêm trọng về cơ cấu giới tính, thâm niên và kỹ năng quản trị hành chính. Tỷ lệ nữ trong đội ngũ chủ chốt chỉ đạt 13,8% (171/1.309 người), tập trung chủ yếu ở chức danh Chủ tịch Hội Phụ nữ. Về thâm niên, có tới 72,1% cán bộ (943 người) mới giữ chức vụ dưới 5 năm. Đặc biệt, có tới 63,87% cán bộ (836 người) chưa từng được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, trong khi trình độ ngoại ngữ cơ sở chỉ đạt 18,1%.

Chỉ số khảo sát đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã (N = 1.309) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Trình độ Trung cấp Lý luận chính trị 999 76,32%
Trình độ Sơ cấp Lý luận chính trị 220 16,81%
Trình độ Cao cấp Lý luận chính trị 23 1,75%
Chưa đạt chuẩn Lý luận chính trị 67 5,12%
Đã qua bồi dưỡng Quản lý Nhà nước 473 36,13%
Chưa qua bồi dưỡng Quản lý Nhà nước 836 63,87%
Cán bộ Nam 1.138 86,20%
Cán bộ Nữ 171 13,80%
Độ tuổi từ 46 đến 60 tuổi 682 52,11%
Độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi 600 45,83%
Độ tuổi dưới 30 tuổi 27 2,06%

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ của Bắc Ninh (nông nghiệp giảm từ 44,95% năm 1997 xuống 6% năm 2013, công nghiệp tăng vọt lên 74,5%) đã tác động trực tiếp đến yêu cầu quản trị địa phương. Áp lực từ giải phóng mặt bằng, quản lý 15 khu công nghiệp tập trung với quy mô gần 7.000 ha và giải quyết việc làm cho 67,01% dân số trong độ tuổi lao động đòi hỏi cán bộ cơ sở phải có tư duy lý luận sắc bén và phương pháp điều hành khoa học.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng ma trận chéo, sự chênh lệch giữa tỷ lệ đạt chuẩn lý luận chính trị (76,32% trung cấp) và trình độ quản lý nhà nước (63,87% chưa học) bộc lộ sự bất cập lớn trong công tác quy hoạch. Nguyên nhân là do các cấp ủy địa phương tập trung hoàn thành tiêu chuẩn lý luận theo Quy định số 54-QĐ/TW nhưng chưa đồng bộ hóa chương trình bồi dưỡng kỹ năng hành chính công và quản trị kinh tế thị trường.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng cùng thời kỳ, Bắc Ninh có bước tiến nhanh về tỷ lệ chuẩn hóa trung cấp lý luận nhờ sự đầu tư tập trung ngân sách cho Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ. Tuy nhiên, thách thức về cơ cấu tuổi già hóa (52,11% cán bộ từ 46-60 tuổi, dưới 30 tuổi chỉ có 2,06%) và tỷ lệ luân chuyển nhiệm kỳ cao (72,1% giữ vị trí dưới 5 năm) đặt ra bài toán khó về tính kế thừa và kinh nghiệm thực tiễn.

CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ (N = 1.309)
+-------------------------------------------------------------+
| Trung cấp LLCT: 76,32% [==============================      ] |
| Sơ cấp LLCT:    16,81% [======                              ] |
| Chưa chuẩn hóa:  5,12% [==                                  ] |
| Cao cấp LLCT:    1,75% [=                                   ] |
+-------------------------------------------------------------+

TỶ LỆ ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (N = 1.309)
+-------------------------------------------------------------+
| Chưa bồi dưỡng QLNN: 63,87% [=========================      ] |
| Đã bồi dưỡng QLNN:   36,13% [==============                 ] |
+-------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo lý luận chính trị tại địa phương:

  1. Xây dựng quy hoạch và trẻ hóa đội ngũ cán bộ nguồn:

    • Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh cùng Ban Tổ chức Tỉnh ủy cần rà soát quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ cán bộ trên 46 tuổi từ 52,11% xuống dưới 40%, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ dưới 35 tuổi lên tối thiểu 15% vào năm 2020.
    • Thiết lập lộ trình đào tạo lý luận chính trị tiền bổ nhiệm cho 100% cán bộ dự nguồn trước khi đưa vào danh sách bầu cử.
  2. Chuẩn hóa đồng bộ lý luận chính trị và kỹ năng quản lý nhà nước:

    • Sở Nội vụ phối hợp với Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ xóa bỏ hoàn toàn khoảng trống 63,87% cán bộ chưa qua bồi dưỡng quản lý nhà nước và 5,12% chưa đạt chuẩn lý luận trong lộ trình 3 năm.
    • Bắt buộc tích hợp chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên vào tiêu chuẩn chức danh cấp xã.
  3. Đẩy mạnh bình đẳng giới và gia tăng tỷ lệ cán bộ nữ:

    • Cấp ủy các cấp và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bắc Ninh cần ban hành chỉ tiêu cứng về tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy và các vị trí lãnh đạo chủ chốt, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ nữ từ 13,8% lên mức 25 - 30% trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Ưu tiên chỉ tiêu cử tuyển cán bộ nữ trẻ tham gia các lớp trung cấp lý luận chính trị hệ tập trung.
  4. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp giảng dạy lý luận:

    • Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ cùng 8 trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện cải tiến giáo trình theo hướng giảm tải lý thuyết hàn lâm, bổ sung 40% thời lượng cho tình huống thực tiễn như: quản lý trật tự xây dựng nông thôn, xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề và giải quyết tranh chấp đất đai tại 15 khu công nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH THỰC THI KHUYẾN NGHỊ ĐẾN 2020                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [2015 - 2016]: Xóa bỏ 5,12% chưa chuẩn hóa LLCT                         |
|                Mở lớp bồi dưỡng QLNN cho 63,87% cán bộ                  |
|                                                                         |
| [2017 - 2018]: Đổi mới chương trình đào tạo Trường Nguyễn Văn Cừ        |
|                Tăng tỷ lệ thực hành xử lý điểm nóng lên 40%             |
|                                                                         |
| [2019 - 2020]: Nâng tỷ lệ cán bộ nữ lên 25 - 30%                        |
|                Giảm tỷ lệ cán bộ trên 46 tuổi xuống dưới 40%            |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan tham mưu cấp ủy tỉnh và huyện (Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhân khẩu học và trình độ của 1.309 cán bộ cơ sở, làm căn cứ xây dựng đề án đào tạo cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

  2. Hệ thống các cơ sở đào tạo chính trị (Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Chính trị cấp huyện): Cung cấp tư liệu thực chứng về phương thức tổ chức lớp học, từ đó cải tiến chương trình đào tạo hệ trung cấp lý luận chính trị sát với đặc thù quản trị tại 126 xã, phường, thị trấn.

  3. Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu lịch sử Đảng, khoa học quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp phân tích định lượng thực chứng, phục vụ các công trình nghiên cứu về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị cơ sở.

  4. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn: Giúp tự đánh giá năng lực, nhận thức rõ tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị gắn liền với kỹ năng quản trị hành chính nhà nước nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của công tác đào tạo lý luận chính trị tại Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2014 là gì? Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh tập trung khắc phục bệnh kinh nghiệm, giáo điều của đội ngũ cán bộ sau khi tái lập tỉnh; trang bị thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học, giúp 1.309 cán bộ chủ chốt cơ sở nắm vững đường lối đổi mới và giải quyết hiệu quả các bài toán kinh tế - xã hội phát sinh trong quá trình công nghiệp hóa.

2. Tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp xã tại Bắc Ninh đạt chuẩn lý luận chính trị thời kỳ này là bao nhiêu? Qua khảo sát thực tế, 76,32% cán bộ (999 người) đã đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị và 1,75% (23 người) đạt trình độ cao cấp. Tỷ lệ sơ cấp chiếm 16,81% và số lượng cán bộ chưa qua đào tạo đạt chuẩn chỉ còn 5,12%, phản ánh nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ rất lớn của tỉnh ủy.

3. Cơ sở pháp lý và quy định cốt lõi nào định hình công tác đào tạo cán bộ cơ sở thời kỳ này? Công tác đào tạo dựa trên khung pháp lý nền tảng gồm Quy định số 54-QĐ/TW năm 1999 của Thường vụ Bộ Chính trị về chế độ học tập lý luận bắt buộc, Quyết định số 88-QĐ/TW năm 1994 về trường chính trị cấp tỉnh, Quyết định số 100-QĐ/TW năm 1995 về trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện và Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

4. Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu cán bộ chủ chốt cấp xã tỉnh Bắc Ninh? Có 3 điểm nghẽn lớn: tỷ lệ cán bộ nữ rất thấp chỉ chiếm 13,8%; khoảng trống kỹ năng hành chính nghiêm trọng khi 63,87% cán bộ chưa qua bồi dưỡng quản lý nhà nước; và sự thiếu hụt kinh nghiệm chức vụ khi 72,1% cán bộ mới đảm nhận vị trí công tác dưới 5 năm.

5. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu và phương pháp nghiên cứu như thế nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp lôgíc, thực hiện khảo sát toàn diện 1.309 cán bộ chủ chốt giữ 11 chức danh chủ chốt tại toàn bộ 126 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh dựa trên nguồn dữ liệu lưu trữ chính thức từ Sở Nội vụ và Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đối với công tác đào tạo lý luận chính trị cho 1.309 cán bộ chủ chốt cấp xã trong giai đoạn 1997 - 2014.
  • Làm rõ bước nhảy vọt về trình độ lý luận chính trị với 76,32% cán bộ đạt chuẩn trung cấp, tạo nền tảng tư tưởng vững vàng trước tác động của tăng trưởng công nghiệp hóa.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu giới tính (nữ chiếm 13,8%), sự hụt hẫng kiến thức quản lý nhà nước (63,87% chưa qua bồi dưỡng) và xu hướng già hóa đội ngũ (52,11% trên 46 tuổi).
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc về gắn kết đào tạo lý luận với quy hoạch chức danh, tiêu chuẩn hóa cán bộ và đổi mới phương pháp giảng dạy thực hành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình thực thi đến năm 2020 nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở tinh gọn, bản lĩnh, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của địa phương.

Các cơ quan quản lý, cấp ủy địa phương và viện nghiên cứu cần tiếp tục khai thác, ứng dụng những phát hiện của công trình để xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ ngang tầm nhiệm vụ trong thời kỳ mới.