Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tính bước ngoặt nhằm hiện đại hóa khu vực nông thôn Việt Nam. Tại tỉnh Thái Bình, huyện Vũ Thư là địa bàn tiêu biểu nằm ở phía Tây Nam của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 19.693,9 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 13.102,5 ha, bao gồm 29 xã và 1 thị trấn. Trước năm 2010, nông thôn huyện Vũ Thư đối mặt với nhiều rào cản gay gắt: hệ thống hạ tầng thủy lợi và giao thông liên xã xuống cấp, sản xuất nông nghiệp manh mún, thu nhập người dân thấp và tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao 9,43%.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Phạm Thị Cúc đi sâu làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Vũ Thư lãnh đạo xây dựng Nông thôn mới giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là tái hiện có hệ thống các chủ trương, chỉ đạo thực tế của Huyện ủy qua hai giai đoạn bản lề: 2010-2015 và 2015-2022. Qua đó, công trình đánh giá khách quan những thành tựu đạt được, chỉ ra các nút thắt tồn tại, lý giải nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc. Ý nghĩa của nghiên cứu được minh chứng qua các chỉ số phát triển thực địa: đưa 16/29 xã về đích nông thôn mới vào năm 2015, tiến tới mục tiêu 100% số xã (29/29 xã) hoàn thành chuẩn nông thôn mới vào năm 2019, tạo tiền đề vững chắc bước vào giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông dân, nông nghiệp và nông thôn trong sự nghiệp cách mạng. Cơ sở chính trị - xã hội then chốt bắt nguồn từ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, xác định nông dân là chủ thể, xây dựng nông thôn mới là căn bản và hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt. Luận văn quán triệt sâu sắc các mục tiêu của Chính phủ theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (đặt chỉ tiêu 20% số xã đạt chuẩn năm 2015 và 50% số xã đạt chuẩn năm 2020) cùng Quyết định số 1980/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia với 19 tiêu chí toàn diện.

Tác giả vận dụng hệ thống các khái niệm khoa học bao gồm: phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện, mô hình nông thôn mới văn minh - hiện đại, cơ chế dồn điền đổi thửa, và phát triển nông nghiệp hàng hóa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn. Khung lý thuyết này giúp định hình tiêu chuẩn đánh giá sự chuyển biến về tổ chức sản xuất và đời sống dân sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát, đề tài bao quát toàn bộ địa bàn huyện Vũ Thư với 30 đơn vị hành chính gồm 29 xã và 1 thị trấn. Dữ liệu được thu thập từ nguồn số liệu lưu trữ chính thức của cơ quan thống kê huyện giai đoạn 2010-2022, kết hợp khảo sát thực tế chuyên sâu tại 5 xã điểm dồn điền đổi thửa ban đầu gồm Nguyên Xá, Vũ Đoài, Vũ Tiến, Tân Phong và Tự Tân.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát toàn diện các báo cáo tổng kết của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện và chọn mẫu điển hình theo địa bàn đặc thù gồm vùng bãi ven sông Hồng, ven sông Trà Lý và vùng đồng bằng nội đồng. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic là nhằm tái hiện bức tranh lãnh đạo trung thực theo tiến trình thời gian 12 năm liên tục, đồng thời trừu tượng hóa các sự kiện để rút ra bản chất quy luật chỉ đạo của cấp ủy địa phương. Các phương pháp thống kê, so sánh định lượng và phân tích tài liệu thứ cấp được sử dụng bổ trợ nhằm kiểm chứng độ tin cậy của từng chỉ tiêu kinh tế - xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nông thôn. Giai đoạn 2011-2015, toàn huyện đã nhựa hóa và bê tông hóa 106,438 km đường trục xã, liên xã (đạt tỷ lệ 61%), cứng hóa 729,667 km đường trục thôn (đạt tỷ lệ 86,4%), và bê tông hóa đường ngõ xóm đạt tỷ lệ 96%. Hệ thống thủy lợi ghi nhận 149,28 km kênh tưới cấp 1 loại III được kiên cố hóa (đạt 67,7%) cùng mạng lưới 118 trạm bơm trục đứng với 193 máy bơm, bảo đảm năng lực tưới tiêu cho hơn 11.279 ha đất nông nghiệp.

Thứ hai, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả rõ nét qua công tác dồn điền đổi thửa và mô hình cánh đồng lớn. Bình quân số thửa ruộng sau dồn đổi giảm mạnh từ mức manh mún gần 4 thửa xuống còn 1,82 thửa/hộ (giảm 2,14 thửa/hộ). Toàn huyện đã xây dựng thành công 26 cánh đồng mẫu lớn, trong đó mô hình điểm tại xã Nguyên Xá quy mô 50 ha giúp năng suất lúa tăng thêm 500 kg/ha và giảm chi phí sản xuất 3,25 triệu đồng/ha. Năng suất lúa bình quân vụ xuân đạt đỉnh 72,48 tạ/ha, tỷ lệ gieo vãi lúa xuân năm 2014 chiếm 66%, dẫn đầu toàn tỉnh Thái Bình.

Thứ ba, chuyển biến vượt bậc về an sinh xã hội, môi trường và nâng cao đời sống nhân dân. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 3,4%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,43% năm 2010 xuống còn 2,87% vào cuối năm 2015. Huyện đã hỗ trợ xóa 1.045 nhà dột nát cho hộ nghèo và 356 nhà ở cho người có công với tổng kinh phí trên 22 tỷ đồng. Toàn bộ 29/29 xã đạt tiêu chí điện lực và trên 97% hộ dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh.

Thảo luận kết quả

Thành công trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Vũ Thư xuất phát từ năng lực cụ thể hóa kịp thời các nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy Thái Bình thành các chương trình hành động sát thực tế như Kế hoạch số 12-KH/HU, Chỉ thị số 18-CT/HU, và Nghị quyết số 03-NQ/HU. Điểm mấu chốt là phát huy cao độ quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nhân dân đã tự nguyện hiến 290.000 m2 đất thổ cư, đất canh tác và đóng góp hàng vạn ngày công lao động, hàng trăm tỷ đồng tiền mặt.

So với mục tiêu chung của cả nước tại Quyết định số 800/QĐ-TTg (phấn đấu 20% số xã đạt chuẩn năm 2015), tỷ lệ 55,17% số xã về đích tại Vũ Thư (16/29 xã) là thành quả vượt bậc. Những dữ liệu lịch sử này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Bảng so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giữa hai mốc năm 2015 và 2019, kết hợp Biểu đồ đường thể hiện tốc độ giảm nghèo từ 9,43% xuống 1,5% giai đoạn 2010-2020. Dù vậy, nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế cần khắc phục như sản xuất hàng hóa quy mô lớn còn phân tán, nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số xã và vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn phát sinh từ chất thải chăn nuôi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng phục vụ cơ giới hóa. Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư cần chủ trì phối hợp với các hợp tác xã nông nghiệp hoàn thành nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% các trục đường giao thông liên xã và nâng tỷ lệ cứng hóa đường trục chính nội đồng lên trên 75% trong lộ trình từ năm 2023 đến năm 2025.

Thứ hai, mở rộng diện tích tích tụ ruộng đất và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất hàng hóa. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với cấp ủy các xã chỉ đạo mở rộng diện tích các cánh đồng lớn ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP lên trên 1.500 ha, phấn đấu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt mốc 350 đến 400 triệu đồng/năm trước năm 2026.

Thứ ba, phát triển chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) gắn với du lịch sinh thái và làng nghề. Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo phòng Kinh tế - Hạ tầng hỗ trợ chuẩn hóa ít nhất 20 sản phẩm OCOP đạt hạng 3 sao đến 4 sao giai đoạn 2023-2025, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 80 triệu đồng/người vào năm 2025.

Thứ tư, kiện toàn năng lực quản trị công của đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường kiểm tra giám sát. Ban Tổ chức Huyện ủy và Trung tâm Chính trị huyện cần định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn kỹ năng chuyển đổi số, quản lý quy hoạch nông thôn cho 100% cán bộ lãnh đạo xã và bí thư chi bộ thôn, kiên quyết xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp huyện và xã: Cung cấp bài học thực tiễn giá trị về phương pháp huy động nội lực trong nhân dân, cách thức giải quyết bài toán dồn điền đổi thửa và giải pháp xử lý nợ đọng vốn đầu tư công khi xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Thứ hai, cán bộ nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Lý luận chính trị: Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng phong phú với hệ thống văn bản chỉ đạo của Huyện ủy Vũ Thư từ năm 2010 đến năm 2022, phục vụ thiết thực cho công tác giảng dạy và biên soạn lịch sử đảng bộ địa phương.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên các ngành Xây dựng Đảng, Quản lý công, Phát triển nông thôn: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu, phương pháp kết hợp lịch sử - lôgic và kỹ năng xử lý hệ thống số liệu thống kê tại 30 đơn vị hành chính cấp xã.

Thứ tư, các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về quy hoạch vùng sản xuất, tiềm năng diện tích đất canh tác 13.102,5 ha của huyện Vũ Thư, tạo cơ sở xúc tiến các dự án liên kết chuỗi giá trị và chế biến nông sản xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá then chốt của Đảng bộ huyện Vũ Thư trong giai đoạn 2010-2015 là gì? Đó là sự sáng tạo trong công tác tuyên truyền và huy động nguồn lực xã hội hóa. Huyện ủy đã phát huy tối đa vai trò chủ thể của nhân dân, vận động người dân hiến tới 290.000 m2 đất và hàng nghìn ngày công, đưa 16/29 xã đạt chuẩn nông thôn mới, vượt xa chỉ tiêu bình quân chung của cả nước.

Huyện Vũ Thư đã giải quyết tình trạng đất đai manh mún trước năm 2010 như thế nào? Cấp ủy huyện đã thành lập Ban Chỉ đạo dồn điền đổi thửa, chọn 5 xã làm điểm rồi nhân rộng toàn huyện. Kết quả đưa số thửa bình quân từ gần 4 thửa giảm xuống còn 1,82 thửa/hộ, hình thành 26 cánh đồng mẫu lớn với năng suất lúa xuân đạt kỷ lục 72,48 tạ/ha.

Sự tham gia đóng góp của nhân dân vào nguồn vốn xây dựng hạ tầng thể hiện qua con số nào? Bên cạnh 290.000 m2 đất hiến tặng, toàn huyện ghi nhận gần 300 gia đình và cá nhân ủng hộ trực tiếp bằng tiền mặt từ 20 triệu đồng đến hơn 300 triệu đồng cho các công trình phúc lợi, tiêu biểu cho tinh thần đồng thuận giữa ý Đảng và lòng dân.

Mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn của huyện Vũ Thư đến năm 2025 được xác định ra sao? Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI đặt mục tiêu đưa thu nhập bình quân đầu người nông thôn đạt 80 triệu đồng/người vào năm 2025 và 105 triệu đồng/người năm 2030, phấn đấu 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 30% xã đạt chuẩn kiểu mẫu.

Luận văn đóng góp giá trị khoa học mới mẻ nào cho chuyên ngành Lịch sử Đảng? Công trình là nghiên cứu học thuật đầu tiên hệ thống hóa toàn diện, khoa học 12 năm lãnh đạo liên tục của Đảng bộ huyện Vũ Thư (2010-2022) về nông thôn mới, cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn làm giàu thêm lý luận xây dựng Đảng ở cơ sở trong thời kỳ đổi mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Vũ Thư qua hai giai đoạn then chốt từ năm 2010 đến năm 2022.
  • Khẳng định tính đúng đắn của đường lối chỉ đạo, đưa toàn bộ 29/29 xã về đích nông thôn mới vào năm 2019 và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 9,43% xuống dưới 1,5%.
  • Đúc kết ba bài học kinh nghiệm sâu sắc về bám sát thực tiễn địa bàn, xây dựng đội ngũ cán bộ gương mẫu và khơi dậy sức mạnh lòng dân hiến 290.000 m2 đất.
  • Xác định lộ trình chuyển tiếp vững chắc hướng tới mục tiêu 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và thu nhập đạt 80 triệu đồng/người vào năm 2025.
  • Kêu gọi các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương vận dụng sáng tạo các kinh nghiệm từ công trình luận văn này vào công cuộc kiến tạo những miền quê đáng sống, giàu đẹp và văn minh.