Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó Viện Dược liệu đã thống kê được 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ. Tại khu vực miền núi phía Bắc, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén được thành lập theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 11/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ trên tổng diện tích quy hoạch 10.035,5 ha, nằm trên địa bàn 5 xã và thị trấn thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Khu vực này nằm trong Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng được UNESCO công nhận năm 2018, sở hữu đỉnh núi Phia Oắc cao 1.931 m cùng các hệ sinh thái rừng á nhiệt đới núi cao độc đáo.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng khai thác tự phát và thương mại hóa thiếu kiểm soát, khiến trữ lượng nhiều loài dược liệu quý suy giảm nghiêm trọng, ước tính giảm từ 30% đến 40% so với những thập niên trước. Mục tiêu cụ thể của luận văn là tiến hành điều tra, lập danh lục thành phần loài cây thuốc, phân tích cấu trúc dạng sống, phân bố sinh cảnh và đánh giá hệ thống tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Tày, Dao tại địa phương. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2018 đến cuối năm 2019 tại 5 địa bàn trọng điểm: xã Thành Công, Phan Thanh, Quang Thành, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc.
Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng gồm danh mục phân loại học chi tiết, ghi nhận 53 chứng bệnh được điều trị hiệu quả bằng thảo dược bản địa. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng khoa học vững chắc phục vụ quy hoạch bảo tồn 4.017,1 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và định hướng phát triển sinh kế bền vững cho hơn 8.000 ha vùng đệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã thực vật, lý thuyết phân loại học hình thái học thực vật và lý thuyết thực vật dân tộc học (Ethnobotany). Hệ thống lý luận này giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa điều kiện vi khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao với tính đa dạng của các bậc taxon thực vật. Các khái niệm then chốt được vận dụng bao gồm: đa dạng sinh học (Biodiversity), phân loại dạng sống theo phổ sinh thái Raunkiaer (gồm nhóm chồi trên mặt đất Phanerophytes, nhóm chồi sát đất Chamaephytes, nhóm chồi ẩn Cryptophytes), tri thức bản địa (Indigenous Knowledge) và lâm sản ngoài gỗ (NTFPs).
Khung nghiên cứu kế thừa các đánh giá chuẩn mực từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khẳng định khoảng 80% dân số tại các quốc gia đang phát triển có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào nguồn dược liệu tự nhiên. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn đánh giá cấp độ đe dọa sinh học theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và Danh lục Đỏ IUCN nhằm phân loại chính xác tình trạng nguy cấp của các loài thảo dược đặc hữu.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn xã hội học sinh thái. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 30 ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích 400 m2 (kích thước 20 m x 20 m) và các ô dạng bản 4 m2 (kích thước 2 m x 2 m) được bố trí điển hình trên 4 trạng thái thảm thực vật chính: thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng thứ sinh và rừng trồng. Đồng thời, tác giả thiết lập 8 tuyến điều tra cắt ngang các đai độ cao từ 500 m lên đến trên 1.900 m. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 45 người cung cấp thông tin then chốt (Key Informants) gồm các ông lang, bà mế và thầy thuốc y học cổ truyền người Tày, Dao.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có định hướng được áp dụng nhằm bao quát tối đa các sinh cảnh vi khí hậu đặc thù trên nền địa chất phức tạp gồm đá vôi, đá phiến sét và đá magma xâm nhập. Dữ liệu thực vật được giám định tên khoa học bằng phương pháp so sánh hình thái học thực vật (Comparative Morphology) đối chiếu với bộ mẫu chuẩn tại Viện Dược liệu và các tài liệu phân loại chuẩn quốc gia. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối trong việc định danh loài, tránh nhầm lẫn giữa các thứ thực vật bản địa có hình thái tương tự. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả điều tra thực địa đã ghi nhận hàng trăm loài thực vật có công dụng làm thuốc phân bố tại Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén. Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ trên 92% tổng số loài phát hiện, chia thành hai lớp chính là lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) chiếm 78,5% và lớp Hành (Liliopsida) chiếm 21,5%. Các họ thực vật có mức độ đa dạng cao nhất gồm họ Cúc (Asteraceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Gừng (Zingiberaceae) và họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), mỗi họ đóng góp từ 8 đến 15 loài điển hình.
Về cấu trúc dạng sống, nhóm cây chồi trên mặt đất (Phanerophytes) chiếm tỷ lệ vượt trội với 68,4%, theo sau là nhóm cây chồi sát đất chiếm 18,2% và nhóm cây chồi ẩn chiếm 8,5%. Về bộ phận sử dụng, rễ và thân rễ là bộ phận được khai thác phổ biến nhất, chiếm 42,6% tổng số bài thuốc, tiếp đến là lá cây chiếm 31,5%, toàn cây chiếm 15,3%, còn lại là hoa, quả và hạt chiếm 10,6%. Nghiên cứu đã thống kê được 16 loài dược liệu quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ, tiêu biểu như: Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria), Bình vôi (Stephania spp.), Bảy lá một hoa (Paris polyphylla), Ba kích (Morinda officinalis), Sa nhân tím (Amomum longiligulare) và Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus).
Hệ thống tri thức bản địa ghi nhận cộng đồng dân tộc Tày và Dao tại khu vực đang ứng dụng các loài cây thuốc để chữa trị 7 nhóm bệnh lý chính với 53 chứng bệnh cụ thể. Trong đó, nhóm bệnh về gan mật (viêm gan, xơ gan, bổ gan), bệnh xương khớp (tê thấp, thoái hóa khớp) và nhóm bệnh tiêu hóa chiếm tỷ trọng số loài sử dụng cao nhất, đạt trên 60% tổng số bài thuốc thu thập được.
Thảo luận kết quả
Sự giàu có về thành phần loài dược liệu tại Phia Oắc - Phia Đén bắt nguồn trực tiếp từ điều kiện địa hình lòng chảo đón gió, độ ẩm không khí thường xuyên duy trì ở mức cao và lượng mưa bình quân mùa mưa chiếm 85,4% lượng mưa cả năm. Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi trung bình tạo tầng tán che phủ dày, cung cấp môi trường sống lý tưởng cho các loài dược liệu ưa bóng và ưa ẩm dưới tán.
Khi trình bày cấu trúc phân bố thực vật, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện tỷ lệ phần trăm các nhóm dạng sống và biểu đồ cột đôi (Clustered bar chart) so sánh số lượng loài giữa 4 trạng thái sinh cảnh thảm thực vật. Các tham số về thành phần họ, chi, loài ưu thế nên được tổng hợp trên bảng số liệu đa biến nhằm làm nổi bật vị thế của các bậc taxon chiếm ưu thế sinh thái.
So sánh với các nghiên cứu tại Vườn quốc gia Tam Đảo (459 loài cây thuốc) và Vườn quốc gia Hoàng Liên (với 29 loài cây thuốc và tinh dầu đặc trưng), Phia Oắc - Phia Đén có mật độ các loài cây thuốc thuộc nhóm thân củ và thảo mộc đặc hữu núi cao rất đậm nét. Tuy nhiên, áp lực khai thác rễ củ theo phương thức đào bới tận diệt đang làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tái sinh tự nhiên, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch từ thu hái tự nhiên sang mô hình nhân giống và trồng trọt có kiểm soát.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc tại địa phương:
-
Thiết lập phân khu bảo tồn nguyên vị (In-situ) và vườn ươm giống bản địa: Ban Quản lý Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén chủ trì xây dựng 2 vườn ươm thực nghiệm với quy mô 2.500 m2 tại xã Thành Công và thị trấn Tĩnh Túc trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu cụ thể là nhân giống và thuần hóa thành công 8 loài dược liệu nguy cấp có giá trị kinh tế cao (như Ba kích, Sa nhân tím, Bảy lá một hoa), đạt tỷ lệ sống của cây con trên 85% trước khi đưa vào tái thả làm giàu rừng.
-
Triển khai mô hình phát triển dược liệu dưới tán rừng gắn với sinh kế: Ủy ban nhân dân huyện Nguyên Bình phối hợp với Hạt Kiểm lâm địa bàn hỗ trợ kỹ thuật và nguồn vốn cho 300 hộ gia đình người Tày, Dao tại 5 xã vùng đệm tham gia trồng xen canh dược liệu dưới tán rừng sản xuất và đất lâm nghiệp giao khoán. Kế hoạch đặt mục tiêu nâng thu nhập bình quân của các hộ dân thêm 25% đến 35% mỗi năm trong khung thời gian 2021 - 2025.
-
Số hóa và xác lập bản quyền tri thức y học cổ truyền: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng cùng Sở Y tế phối hợp với các hội đồng lương y địa phương hoàn thành việc tư liệu hóa và số hóa toàn diện 53 bài thuốc gia truyền của đồng bào dân tộc thiểu số trước năm 2024. Giải pháp này giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bản địa và tạo cơ sở chuyển giao, ứng dụng cho ngành dược học hiện đại.
-
Nâng cao năng lực tuần tra và kiểm soát khai thác lâm sản: Lực lượng Kiểm lâm Vườn quốc gia phối hợp với chính quyền 5 xã thành lập 6 tổ tuần tra liên ngành cơ động tại các khu vực giáp ranh đai cao trên 1.000 m. Mục tiêu kéo giảm 90% số vụ vi phạm thu hái trộm các loài thảo dược nguy cấp (như Lan kim tuyến, Bình vôi) trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua việc tăng mức chế tài xử phạt hành chính kết hợp tuyên truyền cộng đồng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Lâm học, Sinh thái học, Thực vật học và Dược học có thể khai thác bộ dữ liệu phân loại học chi tiết, danh lục taxon và phương pháp điều tra thực vật dân tộc học làm khung tài liệu tham chiếu chuẩn cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
- Ban quản lý các khu rừng đặc dụng và vườn quốc gia: Đội ngũ quản lý tài nguyên rừng tìm thấy trong luận văn mô hình đánh giá sức ép sinh cảnh, phương pháp lập ô tiêu chuẩn khảo sát và các giải pháp khoanh nuôi bảo vệ đa dạng sinh học gắn với thực tế quản lý lâm nghiệp.
- Cơ quan hoạch định chính sách nông lâm nghiệp cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Nguyên Bình có cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch vùng trồng dược liệu tập trung, triển khai chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) về thảo dược.
- Các hợp tác xã, doanh nghiệp dược liệu và cộng đồng địa phương: Doanh nghiệp chế biến đông dược có thể xác định vùng nguyên liệu tiềm năng, tiếp cận quy trình sinh thái học của các loài cây thuốc quý để hợp tác liên kết chuỗi giá trị trồng trọt theo tiêu chuẩn GACP-WHO, tạo việc làm bền vững cho người dân bản địa.
Câu hỏi thường gặp
Đặc điểm tự nhiên nào của Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén tạo điều kiện cho cây dược liệu phát triển? Khu vực nghiên cứu có địa hình núi cao chia cắt mạnh từ 700 m đến 1.931 m, nền địa chất đa dạng giữa đá vôi và đá magma axit, kết hợp khí hậu á nhiệt đới mưa ẩm với độ ẩm không khí rất cao. Khí hậu mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 85,4% tổng lượng mưa năm, tạo môi trường rừng kín thường xanh lý tưởng cho các loài dược liệu ưa ẩm dưới tán.
Những loài cây thuốc nào tại khu vực đang đối mặt với nguy cơ suy giảm cao nhất? Các loài thân củ và rễ có giá trị kinh tế cao như Hoàng đằng, Bình vôi, Bảy lá một hoa, Ba kích, Lan kim tuyến và Sa nhân tím đang bị đe dọa nghiêm trọng. Nguyên nhân chính là do phương thức thu hái tận diệt toàn bộ thân rễ, khiến quần thể tự nhiên suy giảm ước tính trên 40% trữ lượng so với trước đây.
Tri thức bản địa của người Tày và Dao đóng góp gì cho nghiên cứu này? Tri thức bản địa cung cấp dữ liệu thực tiễn để ghi nhận 53 chứng bệnh được điều trị hiệu quả bằng cây thuốc nam thuộc 7 nhóm bệnh học. Kinh nghiệm dân gian của 45 lương y và bà mế giúp định hướng việc nhận diện công dụng dược lý, mùa vụ thu hái tối ưu và phương thức phối chế vị thuốc gia truyền.
Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực vật trong luận văn được tiến hành ra sao? Nghiên cứu khảo sát 30 ô tiêu chuẩn kích thước 20 m x 20 m (400 m2) trên 4 trạng thái thảm thực vật kết hợp 8 tuyến điều tra cắt ngang đai cao từ 500 m đến 1.900 m. Việc lựa chọn phương pháp phân loại hình thái học so sánh kết hợp phỏng vấn sâu giúp kiểm chứng chính xác tên khoa học và giá trị sử dụng thực tế.
Làm thế nào để phát triển kinh tế dược liệu mà không gây tổn hại đến hệ sinh thái rừng tự nhiên? Giải pháp cốt lõi là chuyển dịch triệt để từ thu hái tự nhiên sang gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng sản xuất và đất lâm nghiệp giao khoán tại 5 xã vùng đệm. Xây dựng vườn ươm giống đạt chuẩn kết hợp bao tiêu sản phẩm giúp giảm 90% áp lực khai thác trộm vào vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt của vườn quốc gia.
Kết luận
- Luận văn đã lập danh mục phân loại học đầy đủ cho các loài thực vật dược liệu tại Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, khẳng định sự thống trị của ngành Ngọc lan với tỷ lệ trên 92% số loài phát hiện.
- Xác định cấu trúc dạng sống đặc trưng với nhóm chồi trên mặt đất (Phanerophytes) chiếm 68,4%, phân bố chủ yếu ở sinh cảnh rừng thứ sinh và thảm cây bụi.
- Ghi nhận 16 loài cây thuốc nguy cấp có giá trị bảo tồn cao thuộc Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN cần được ưu tiên bảo vệ khẩn cấp.
- Tư liệu hóa 53 bài thuốc chữa bệnh dân gian thuộc 7 nhóm bệnh theo tri thức y học cổ truyền của đồng bào Tày, Dao tại 5 xã trên địa bàn huyện Nguyên Bình.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo tồn nguyên vị (In-situ), vườn ươm chuyển vị (Ex-situ), liên kết chuỗi giá trị sinh kế và số hóa tri thức bản địa.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học toàn diện giúp chuyển đổi phương thức quản lý tài nguyên từ kiểm soát bị động sang phát triển chuỗi giá trị thảo dược gắn với cộng đồng. Các cơ quan quản lý và nhà khoa học cần tiếp tục đẩy mạnh các dự án thử nghiệm lâm sinh giai đoạn 2020 - 2025, ứng dụng sâu rộng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho tỉnh Cao Bằng và vùng Đông Bắc.