Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngành dệt may luôn giữ vai trò mũi nhọn khi đóng góp hơn 15% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia và tạo việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cùng tình trạng biến động nhân sự liên tục đã đặt ra bài toán sống còn về năng lực quản trị nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp dệt may trong nước. Tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân, thực tế sản xuất giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận hơn 25% các chuyền may rơi vào trạng thái thiếu hụt lao động cục bộ trong các đợt cao điểm đơn hàng, đồng thời có tới trên 60% công nhân mới tuyển dụng phải trải qua quá trình đào tạo lại tay nghề từ đầu.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã thực hiện luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2017).

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản trị nhân lực tại công ty giai đoạn 2014 – 2016, đi sâu vào hai khâu then chốt: công tác tuyển dụng và công tác đào tạo nhân lực. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình tuyển mộ, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động thêm 15% đến 20%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm xuống dưới mức 8%. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần May Lý Nhân mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại kết hợp với đặc thù sản xuất công nghiệp thâm dụng lao động tại Việt Nam. Tác giả đã kế thừa và tích hợp các mô hình lý luận tiêu biểu từ các công trình khoa học uy tín:

Thứ nhất, mô hình quản trị nguồn nhân lực tổng thể của tác giả Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2010), cùng công trình của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007, 2013). Khung lý thuyết này xác định quản trị nhân lực là hệ thống gồm 4 chức năng cốt lõi: thu hút (tạo ra), duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Thứ hai, mô hình quy trình tuyển dụng nhân lực chuẩn hóa 7 bước của Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2011), bao gồm: định danh công việc, thông báo tuyển dụng, thu nhận và xử lý hồ sơ, tổ chức thi tuyển, đánh giá ứng viên, quyết định tuyển chọn và hội nhập nhân viên mới. Quy trình này được kết hợp với quan điểm phân tích nguồn tuyển mộ nội bộ và nguồn tuyển mộ bên ngoài của Brian Tracy (2013).

Thứ ba, quy trình đào tạo và phát triển nhân lực 4 giai đoạn: xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, triển khai chương trình và đánh giá kết quả sau đào tạo (Nguyễn Hữu Thân, 2008; Đỗ Minh Cương & Mạc Văn Tiến, 2014).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Quản trị nguồn nhân lực, Tuyển mộ nhân lực, Tuyển chọn nhân sự, Đào tạo nâng cao tay nghề, Tỷ lệ sàng lọc ứng viên và Năng suất lao động theo định mức chuyền may.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo thống kê lao động, bảng lương, cơ cấu bậc thợ và hồ sơ theo dõi tuyển dụng - đào tạo của Công ty Cổ phần May Lý Nhân trong suốt giai đoạn 2014 – 2016 (tiêu biểu như Bảng 3.3 về quy mô lao động, Bảng 3.5 về thiết bị và Bảng 3.10 về kết quả ký hợp đồng).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng và công nhân may trực tiếp tại 3 phân xưởng sản xuất. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí công việc và độ tuổi được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ tiếng nói của từng nhóm lao động. Kết quả thu về 142 phiếu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,6%. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý gồm Ban Giám đốc, cán bộ phòng Tổ chức - Nhân sự và các Quản đốc phân xưởng.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp phân tích định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì nghiên cứu được thực hiện theo định hướng ứng dụng thực hành, đòi hỏi số liệu minh bạch, dễ hiểu nhằm chỉ ra chính xác mức độ chênh lệch giữa nhu cầu tuyển dụng - đào tạo với năng lực đáp ứng thực tế trên dây chuyền sản xuất. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ đầu năm 2016 đến quý I/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân giai đoạn 2014 – 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kênh tuyển mộ còn mang tính thụ động và đơn điệu. Kết quả khảo sát tại Bảng 3.8 chỉ ra rằng có đến 68,5% người lao động biết đến thông tin tuyển dụng qua kênh truyền miệng và người quen giới thiệu. Trong khi đó, các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội, trang web việc làm hoặc liên kết với các trường nghề chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 12,3%. Điều này khiến nguồn ứng viên bị bó hẹp tại địa phương, hạn chế khả năng tiếp cận lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao.

Thứ hai, tỷ lệ ứng viên trúng tuyển ký hợp đồng chính thức chưa cao và thời gian thích ứng công việc bị kéo dài. Số liệu Bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ ký hợp đồng lao động chính thức sau thử việc giai đoạn 2014 – 2016 chỉ dao động từ 62,4% đến 67,8%. Đồng thời, số liệu Bảng 3.14 chỉ rõ có tới 43,2% công nhân mới mất từ 2 đến 3 tháng mới có thể theo kịp nhịp độ chuyền may, dẫn đến tỷ lệ tự ý bỏ việc trong 60 ngày đầu thử việc lên tới 28,6%.

Thứ ba, công tác xác định nhu cầu và phương pháp đào tạo còn nhiều bất cập. Khảo sát tại Bảng 3.19 cho thấy 54,8% công nhân may tự đánh giá năng lực thao tác ban đầu chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của các đơn hàng xuất khẩu phức tạp. Mặc dù công ty có tổ chức các đợt bồi dưỡng nhưng hình thức đào tạo chủ yếu là kèm cặp tự phát tại chuyền, thiếu giáo trình bài bản.

Thứ tư, mức độ hài lòng về chế độ phụ cấp trong thời gian đào tạo còn thấp. Dữ liệu tại Bảng 3.22 ghi nhận 58,2% công nhân tham gia học nghề chưa hài lòng với mức phụ cấp học việc (chỉ tương đương khoảng 70% mức lương tối thiểu vùng), gây ảnh hưởng tiêu cực đến động lực học tập và tỷ lệ gắn bó lâu dài. Biểu đồ 3.1 về cơ cấu tuổi lao động cũng chỉ ra rằng nhóm lao động dưới 30 tuổi chiếm tới 56,4%, đây là nhóm có nhu cầu cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc rất cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh chi tiết cho từng vị trí thao tác may. Hoạt động tuyển dụng còn mang tính sự vụ, đối phó với sự thiếu hụt trước mắt hơn là xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn 3 đến 5 năm.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh (2015) tại Công ty May Tiên Lữ hay Lê Thanh Phương (2014) tại Công ty Petrolimex, có thể thấy tình trạng xem nhẹ khâu phân tích công việc và thiếu kinh phí đào tạo là thực trạng phổ biến ở các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ tại khu vực phía Bắc. Việc thiếu hụt quy trình hội nhập khiến doanh nghiệp phải trả giá bằng việc sụt giảm 18% năng suất bình quân của chuyền may trong tháng đầu tiếp nhận công nhân mới. Nếu dữ liệu này được trực quan hóa qua biểu đồ đường tiến trình thích ứng công việc và bảng đối sánh chi phí tuyển dụng lại, ban lãnh đạo sẽ thấy rõ tổn thất tài chính phát sinh từ việc công nhân nghỉ việc sớm lớn gấp 3 lần so với chi phí đầu tư cho một khóa đào tạo nhập môn bài bản.

Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này khẳng định: Tái cấu trúc công tác tuyển dụng và đào tạo không đơn thuần là nghiệp vụ hành chính, mà là đòn bẩy chiến lược giúp nâng cao tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng hạn (OTD) từ 82% lên trên 95%, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho May Lý Nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân trong giai đoạn tiếp theo:

Thứ nhất, mở rộng và đa dạng hóa các kênh tuyển mộ nhân lực. Ban Lãnh đạo và Phòng Tổ chức - Nhân sự cần chủ động thiết lập thỏa thuận hợp tác liên kết đào tạo - tuyển dụng với ít nhất 5 trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các vùng lân cận. Đồng thời, công ty cần xây dựng trang tuyển dụng chuyên nghiệp trên các nền tảng mạng xã hội, đặt mục tiêu tăng lượng hồ sơ ứng viên chất lượng thêm 35% trong giai đoạn 2017 – 2018.

Thứ hai, chuẩn hóa toàn diện quy trình tuyển chọn và chương trình thử việc. Phòng Nhân sự phối hợp với các Quản đốc phân xưởng hoàn thiện bộ bản mô tả công việc cho 100% các vị trí chuyền may trước quý IV/2017. Thiết kế bài kiểm tra thực hành tay nghề định chuẩn trong 15 phút để sàng lọc ứng viên đầu vào, phấn đấu nâng tỷ lệ tuyển chọn chính xác đạt trên 85% và rút ngắn thời gian làm quen công việc từ 60 ngày xuống còn 25 ngày.

Thứ ba, đổi mới phương pháp đào tạo và nâng cao mức phụ cấp học nghề. Doanh nghiệp cần chuyển đổi phương thức kèm cặp tự phát sang mô hình "1 kèm 1" có giáo trình chuẩn hóa, giao trách nhiệm cho các thợ may bậc 4/6 trở lên hướng dẫn công nhân mới trong 30 ngày. Ban Giám đốc cần phê duyệt nâng mức trợ cấp học nghề lên tối thiểu 85% lương chính thức nhằm giảm tỷ lệ công nhân bỏ việc giữa chừng xuống dưới mức 5%.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và lộ trình phát triển nghề nghiệp. Doanh nghiệp cần trích lập ngân sách đào tạo định kỳ tương đương 2,5% tổng quỹ lương hàng năm; xây dựng thang bảng lương minh bạch gắn liền với bậc thợ và năng suất thực tế. Thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng cho phép công nhân giỏi nâng bậc từ thợ bậc 1 lên bậc 3 trong vòng 18 tháng, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ gắn bó của lao động lành nghề đạt trên 90% đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp làm tài liệu tham khảo cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Trưởng phòng Nhân sự tại các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp mô hình thực tế giúp tối ưu hóa chi phí tuyển dụng từ 10% đến 15%, đồng thời hướng dẫn cách thiết kế quy trình đào tạo chuyền may hiệu quả nhằm hạn chế tối đa rủi ro thiếu hụt lao động thời vụ.

Nhóm 2: Chuyên viên tuyển dụng và đào tạo (HR/L&D Specialist) trong ngành may mặc. Đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp các bảng biểu phân tích nhu cầu đào tạo (Bảng 3.19, Bảng 3.20) và bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng (Bảng 4.1) để chuẩn hóa quy trình vận hành nhân sự tại đơn vị mình.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu định hướng ứng dụng, cung cấp cách thức kết hợp giữa khảo sát định lượng bảng hỏi và phỏng vấn sâu trong nghiên cứu thực địa.

Nhóm 4: Các cơ sở đào tạo nghề và trung tâm dịch vụ việc làm. Tài liệu giúp các đơn vị nắm bắt chính xác khoảng cách giữa kỹ năng may công nghiệp được dạy trong trường với yêu cầu thực tế tại 100% các chuyền may xuất khẩu, từ đó cập nhật giáo trình đào tạo sát với nhu cầu của nhà tuyển dụng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân giai đoạn 2014 – 2016 chưa đạt hiệu quả cao là gì? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp phụ thuộc quá lớn vào kênh tuyển mộ truyền miệng (chiếm 68,5%), thiếu sự chủ động kết nối với các trường nghề và chưa xây dựng thương hiệu tuyển dụng trên môi trường số. Điều này khiến nguồn cung ứng viên bị động, thường xuyên thiếu từ 20 đến 30 công nhân kỹ thuật mỗi khi mở rộng chuyền sản xuất mới.

Tại sao thời gian thích ứng công việc của công nhân may mới tại công ty lại kéo dài từ 2 đến 3 tháng? Thực tế khảo sát tại Bảng 3.19 cho thấy 54,8% công nhân mới chưa từng được thao tác trên các dòng máy may công nghiệp điện tử hiện đại. Do thiếu khóa đào tạo định hướng và nhập môn bài bản, người lao động phải tự xoay xở làm quen, khiến năng suất ban đầu bị giảm từ 15% đến 20% trong tháng đầu tiên.

Mức phụ cấp học việc ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ giữ chân lao động mới? Dữ liệu khảo sát tại Bảng 3.22 chỉ ra 58,2% người học nghề không hài lòng với mức trợ cấp chỉ bằng 70% lương tối thiểu vùng. Thu nhập không đủ trang trải sinh hoạt là lý do trực tiếp đẩy tỷ lệ công nhân tự ý nghỉ việc trong 60 ngày đầu thử việc lên mức 28,6%, gây lãng phí chi phí tuyển dụng của doanh nghiệp.

Luận văn đã kế thừa và vận dụng những khung lý thuyết nhân sự nào? Đề tài tích hợp mô hình quản trị nguồn nhân lực 4 chức năng của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007, 2013), quy trình tuyển dụng chuẩn 7 bước của Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2011), cùng nguyên lý xác định nhu cầu và đánh giá đào tạo 4 giai đoạn của Brian Tracy (2013) và Nguyễn Hữu Thân (2008).

Doanh nghiệp may quy mô vừa nên đầu tư bao nhiêu ngân sách cho hoạt động đào tạo nhân lực? Theo khuyến nghị từ luận văn, doanh nghiệp nên phân bổ ngân sách đào tạo thường niên ở mức từ 2,0% đến 2,5% tổng quỹ lương. Khoản đầu tư này giúp tăng 20% tỷ lệ thợ may đạt bậc kỹ thuật 3/6 trở lên, đồng thời giúp tiết kiệm khoảng 12% chi phí nguyên phụ liệu do giảm thiểu sản phẩm lỗi hỏng trên chuyền.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may mặc thâm dụng lao động, tập trung chuyên sâu vào hai khâu tuyển dụng và đào tạo.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần May Lý Nhân giai đoạn 2014 – 2016 thông qua bộ dữ liệu thực chứng gồm 142 phiếu khảo sát và hệ thống báo cáo nhân sự chi tiết.
  • Nhận diện 4 rào cản cốt lõi: kênh tuyển dụng đơn điệu (68,5% truyền miệng), tỷ lệ ký hợp đồng sau thử việc thấp (62,4% - 67,8%), phương pháp đào tạo tự phát và mức phụ cấp học việc chưa thỏa đáng (58,2% chưa hài lòng).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu nâng cao 15% đến 20% năng suất chuyền may và kéo giảm tỷ lệ lao động thôi việc xuống dưới 8%.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may trong việc tái cơ cấu nhân sự thời kỳ hội nhập.

Về kế hoạch triển khai, Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần May Lý Nhân cần tiến hành thí điểm chuẩn hóa mô hình tuyển mộ và giáo trình kèm cặp tay nghề ngay trong quý III/2017, đồng thời tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả định kỳ sau 6 tháng áp dụng.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản trị nhân lực từ luận văn để tối ưu hóa năng suất chuyền may, giảm thiểu chi phí ẩn và xây dựng đội ngũ lao động vững mạnh cho doanh nghiệp của bạn!