CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đă ̣t vấ n đề Việt Nam là một trong những quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á có nhiều tiềm năng về phát triển cá cảnh như khí hậu thuận lợi, nguồn lợi thủy sinh vật tự nhiên phong phú,… Nhiều loài cá phân bố ở Việt Nam đang được ưa chuộng trong nuôi cảnh như cá thanh ngọc (Ctenops pumilus), cá lòng tong (Rasbora spp.), cá chọi hay cá xiêm (Betta splendens),… trong đó nổi bật là các loài cá tỳ bà bướm Sewellia (giống cá đép/tỳ bà bướm). Các loài cá tỳ bà bướm (Sewellia) là tên gọi địa phương của giống cá nước ngọt có kích thước nhỏ, phân bố nhiều ở một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam như Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Kon Tum và Thừa Thiên Huế. Ở Thừa Thiên Huế, các loài thuộc giống cá này phân bố ở các khe suối đầu nguồn thuộc các huyện Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, A Lưới,… Đến nay, các loài cá tỳ bà bướm ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đang được khai thác từ tự nhiên để phục vụ nhu cầu nuôi cảnh trong nước và xuất khẩu (Vũ Cẩm Lương, 2008). Nhu cầu tiêu thụ của nhóm cá này khá lớn, chủ yếu phục vụ xuất khẩu, nhưng số lượng cá khai thác hàng năm cung cấp cho thị trường rất hạn chế.
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự suy giảm này như địa bàn khai thác khó khăn, số lượng cá tự nhiên giảm do các tác động của khai thác và sản xuất nông lâm nghiệp,… đặc biệt là tỷ lệ chết cao trong quá trình khai thác, vận chuyển và thuần dưỡng từ môi trường tự nhiên sang điều kiện nuôi nhân tạo. Tuy rất được ưa chuộng trong nuôi cảnh nhưng đến nay các loài cá tỳ bà bướm vẫn chưa được sinh sản, thuần dưỡng và ít được nghiên cứu. Các nghiên cứu về những loài thuộc giống cá này mới chỉ dừng lại ở mức độ phân loại và phân bố. Các nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh học các loài thuộc giống cá tỳ bà bướm chưa được ghi nhận ở Thừa Thiên Huế, Việt Nam và trên thế giới.
Vì vậy, nghiên cứu “Đă ̣c điể m sinh ho ̣c và nuôi dưỡng cá tỳ bà bướm (Sewellia spp.) phân bố ta ̣i Thừa Thiên Huế ” mang tính cấp thiết nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sinh học, góp phần thuần dưỡng và hoàn thiện quy trình nuôi một số loài thuộc giống cá này trong thời gian tới.2 Mu ̣c tiêu và pha ̣m vi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu - Nghiên cứu nhằm xác đinh ̣ đă ̣c điể m sinh ho ̣c hai loài thuộc giống cá tỳ bà bướm (Sewellia) phân bố ở Thừa Thiên Huế - Bước đầu thử nghiệm sinh sản và nuôi dưỡng hai loài cá tỳ bà bướm (Sewellia spp.2 Pha ̣m vi nghiên cứu Nghiên cứu triển khai trên hai loài thuộc giống cá tỳ bà bướm (Sewellia) phân bố ở tỉnh Thừa Thiên Huế , Viê ̣t Nam.3 Nội dung nghiên cứu 1.1 Nghiên cứu đă ̣c điể m sinh ho ̣c hai loài cá tỳ bà bướm (Sewellia spp.) - Xác định thành phần loài, đă ̣c điể m hình thái phân loại, đặc điểm di truyền, phân bố và môi trường số ng tự nhiên - Đă ̣c điể m dinh dưỡng - Đă ̣c điể m sinh trưởng - Đă ̣c điể m sinh sản.2 Thử nghiệm sinh sản và nuôi dưỡng hai loài cá tỳ bà bướm (Sewellia spp.) - Thử nghiệm sinh sản: thử nghiệm ảnh hưởng của chất kích thích sinh sản LH-RHA3 và nhiệt độ đến sinh sản của hai loài cá nghiên cứu - Thử nghiệm nuôi dưỡng: thử nghiệm nuôi dưỡng cá con giai đoạn 10-60 ngày tuổi và giai đoạn cá trưởng thành.4 Thời gian thực hiện Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2018.5 Ý nghiã luận án - Giảng da ̣y: Kế t quả nghiên cứu của đề tài là nguồ n tư liê ̣u tham khảo cho giảng viên và sinh viên ngành thủy sản. - Nghiên cứu khoa ho ̣c: Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học về đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản cá tỳ bà bướm hổ và cá tỳ bà bướm đốm phân bố ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cung cấp những thông tin góp phần xây dựng quy trình sinh sản, nuôi hai loài cá tỳ bà bướm đã nghiên cứu. 2 - Trong sản xuấ t: Phương pháp khai thác, thuần dưỡng, đặc điểm sinh học, sinh sản và nuôi dưỡng của đề tài nghiên cứu này có thể áp dụng trong khai thác, thu gom, sản xuất giống cá tỳ bà bướm hổ và cá tỳ bà bướm đốm.6 Điểm mới của luận án Luận án nghiên cứu đă ̣c điể m sinh ho ̣c và nuôi dưỡng cá tỳ bà bướm (Sewellia spp.) phân bố ta ̣i Thừa Thiên Huế đã đạt được một số kết quả nổi trội như sau: i.
Định danh hai loài cá tỳ bà bướm hổ (Sewellia lineolata) và tỳ bà bướm đốm (Sewellia albisuera) ở Việt Nam bằng DNA mã vạch. Thống nhất và xác định rõ tên khoa học của cá tỳ bà bướm đốm (Sewellia albisuera). Là nghiên cứu đầy đủ đầu tiên về đặc điểm sinh học của cá tỳ bà bướm đốm và cá tỳ bà bướm hổ, bao gồm: đặc điểm hình thái phân loại, môi trường sống, đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản, sinh trưởng và biến động quần thể. Thử nghiệm kích thích sinh sản thành công cá tỳ bà bướm hổ và cá tỳ bà bướm đốm bằng kích dục tố LH-RHA3.
Kích thích sinh sản thành công bằng sốc nhiệt độ đối với cá tỳ bà bướm hổ. Xác định được tốc độ tăng trưởng hai loài cá tỳ bà bướm nghiên cứu giai đoạn 10-60 ngày tuổi. Bước đầu xác định được một số điều kiện nuôi thích hợp với cá tỳ bà bướm đốm và cá tỳ bà bướm hổ trong điều kiện nuôi nhân tạo. 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số đặc điểm giống cá tỳ bà bướm 2.1 Vi tri ̣ ́ phân loa ̣i Theo Kottelat (2012), giống cá đép (cá tỳ bà bướm) có vị trí phân loại như sau: Ngành động vật có dây sống: Chordata Lớp cá xương: Osteichthyes Lớp phụ cá tia vây: Actinopterygii Bô ̣ cá chép: Cypriniformes Họ cá bám đá: Gastromyzotidae Giố ng cá đép (cá tỳ bà bướm): Sewellia Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), họ cá chạch vây bằng có 3 phụ họ là Nemacheilinae, Gastromyzolinae và Balitorinae.
Trong khi đó, Kottelat (2012) đã xác lập hệ thống phân loại của họ cá này thành 3 họ riêng biệt là Nemacheilidae, Gastromyzotidae và Balitoridae, theo đó giống cá tỳ bà bướm Sewellia thuộc họ Gastromyzotidae.2 Thành phầ n loài, phân bố và môi trường sống Số lượng và thành phần loài của giống cá tỳ bà bướm (cá đép) trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa có sự thống nhất. Theo thố ng kê của Kottelat (2012) và Fishbase (2019), trên thế giới giố ng cá tỳ bà bướm Sewellia có 13 loài. Các loài trong ho ̣ cá này phân bố chủ yế u ở các sông suố i miề n núi của Viê ̣t Nam và Lào. Tuy nhiên, thành phần loài cụ thể và tên gọi của các loài thuộc giống cá này có sự khác nhau.
Trong khi đó, Fishbase (2019) công nhận có loài Sewellia songboensis Nguyen & Nguyen, 2005 nhưng không có loài Sewellia monolobata (Nguyen & Nguyen, in Nguyen, 2005). Bên cạnh đó, còn những quan điểm chưa thống nhất về gọi tên một số loài thuộc giống cá này giữa các tác giả của Việt Nam và một số tác giả khác trên thế giới như loài có tên Sewellia medius Nguyen & Nguyen, 2005 (Nguyễn Văn Hảo, 2005) được Kottelat ghi nhận và hiệu chỉnh thành Sewellia media Nguyen & Nguyen, 2005 (Kottelat, 2012); loài Parasewellia tetralobata Dực & Hảo (Nguyễn Văn Hảo, 2005) được Freyhof ghi nhận và định danh với tên Sewellia albisuera Freyhof, 2003 (Kottelat, 2012),… Do vậy, việc định danh chính xác nhằm 4 thống nhất tên gọi các loài thuộc giống cá tỳ bà bướm Sewellia rất cần được thực hiện trong thời gian tới.1: Một số loài thuộc giống tỳ bà bướm phân bố ở Việt Nam A, B - Lần lượt là loài Sewellia albisuera và Sewellia lineolata (Võ Điều và ctv, 2017) C, D - Lần lượt là loài Sewellia breviventralis và Sewellia marmorata (Fishbase). Đến nay, hầ u hế t các loài trong giố ng cá tỳ bà bướm đã đươ ̣c tìm thấy ở Viê ̣t Nam. Theo nghiên cứu của Freyhof (2003), Viê ̣t Nam có 8 trên tổ ng số 13 loài cá tỳ bà bướm đã đươ ̣c phát hiê ̣n trên thế giới.
Tuy nhiên, từ tổng hợp nghiên cứu và công bố của Nguyễn Văn Hảo (2005), Kottelat (2012), và Fishbase (2019), Việt Nam có 13 trên tổng số 14 loài thuộc giống Sewellia đã được định danh trên thế giới hiện nay (Bảng 2.1: Thành phần loài thuộc giống tỳ bà bướm Sewellia trên thế giới Tên loài Phân bố ở Việt Nam 1. Sewellia albisuera Freyhof, 2003 x 2. Sewellia analis Nguyen & Nguyen, 2005 x 3. Sewellia breviventralis Freyhof & Serov, 2000 x 4.
Sewellia diardi Roberts, 1998 - 5. Sewellia elongata Roberts, 1998 x 6. Sewellia marmorata Serov, 1996 x 8. Sewellia medius Nguyen & Nguyen, 2005 x 9.
Sewellia patella Freyhof & Serov, 2000 x 10. Sewellia pterolineata Roberts, 1998 x 11. Sewellia songboensis Nguyen & Nguyen, 2005 x 12. Sewellia speciosa Roberts, 1998 x 13.
Sewellia trakhucensis Nguyen & Nguyen, 2005 x 14.2: Phân bố của các loài cá tỳ bà bướm thuô ̣c giố ng Sewellia ở Miề n Trung, Viê ̣t Nam (Freyhof, 2003). Cũng giố ng như nhiề u loài khác thuô ̣c ho ̣ cá bám đá (Gastromyzotidae), hầu hết các loài thuô ̣c giố ng Sewellia thích nghi với những vùng nước chảy ma ̣nh (thượng nguồn các con sông); nề n đáy cát, sỏi, đá; và có nhu cầ u oxy cao. Tuy nhiên, mỗi loài có sự thích nghi với những môi trường sống riêng như loài Sewellia albisuera thích sống ở môi trường nước chảy, nơi có nền đáy cát sỏi (Freyhof, 2003); loài Sewellia lineolata thích sống ở những vùng nước cạn, đáy cát sỏi gần các vực nước sâu của các khe suối nhỏ (Freyhof and Serov, 2000); loài Sewellia elongata Roberts, 1998 sống ở các khe suối trong rừng, nơi có nền đáy cát, sỏi đá và tốc độ dòng chảy từ trung bình đến rất cao (Roberts, 1998).2 Lược khảo một số phương pháp phân loại cá Hiện nay phân loại cá có hai phương pháp chính là so sánh hình thái và di truyền phân tử. Phân loại cá bằng so sánh hình thái là phương pháp truyền thống đã và đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới.