Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý mạn tính đang gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2021, toàn thế giới có khoảng 537 triệu người trưởng thành (độ tuổi từ 20 đến 79) đang sống chung với bệnh đái tháo đường; hơn 3/4 số người bệnh tập trung tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Căn bệnh này đã gây ra 6,7 triệu ca tử vong cùng gánh nặng chi phí y tế ước tính ít nhất 966 tỷ USD. Tại Việt Nam, kết quả điều tra năm 2021 của Bộ Y tế cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người trưởng thành ước tính khoảng 7,1% (tương đương gần 5 triệu người), trong đó tỷ lệ được chẩn đoán chỉ chiếm khoảng 35%, trên 60% người mắc chưa được phát hiện và hơn 55% bệnh nhân khi phát hiện đã có các biến chứng mạn tính (34% biến chứng tim mạch, 24% biến chứng thận, 5% biến chứng mắt và thần kinh).

Quá trình khởi phát và tiến triển của đái tháo đường típ 2 chịu tác động lớn từ các yếu tố nhân trắc học, chế độ dinh dưỡng và thói quen rèn luyện thể lực. Việc nhận diện chính xác các đặc điểm nhân trắc và hành vi lối sống có ý nghĩa quan trọng giúp nhân viên y tế và điều dưỡng thiết lập kế hoạch can thiệp, tư vấn thay đổi hành vi và hỗ trợ người bệnh kiểm soát đường huyết hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu.

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm nhân trắc và hành vi lối sống của bệnh nhân mắc đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân từ 40 đến 80 tuổi, được chẩn đoán xác định mắc đái tháo đường típ 2 lần đầu tiên khi đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và đồng ý tham gia nghiên cứu.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trung tâm Y học gia đình và Chăm sóc sức khỏe Cộng đồng; Khoa Khám bệnh; Trung tâm Y khoa số 1 Tôn Thất Tùng thuộc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
    • Thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2023; giai đoạn thu thập số liệu thực tế diễn ra từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết y khoa và các hướng dẫn chuyên môn hiện hành:

  • Khái niệm và cơ chế bệnh sinh: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết tác động của insulin hoặc cả hai (theo định nghĩa của Bộ Y tế năm 2020, WHO và IDF). Đái tháo đường típ 2 đặc trưng bởi tình trạng thiếu insulin tương đối kết hợp với đề kháng insulin ngoại vi.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán: Áp dụng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 của Bộ Y tế năm 2020 và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2022), căn cứ vào nồng độ glucose huyết tương lúc đói ($\ge 126\text{ mg/dL}$ hay $7{,}0\text{ mmol/L}$), glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp 75g glucose đường uống ($\ge 200\text{ mg/dL}$ hay $11{,}1\text{ mmol/L}$), $\text{HbA1c} \ge 6{,}5%$, hoặc nồng độ glucose huyết tương bất kỳ $\ge 200\text{ mg/dL}$ kèm triệu chứng kinh điển (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân).
  • Tiêu chuẩn đánh giá nhân trắc:
    • Chỉ số khối cơ thể (BMI): Phân loại theo tiêu chuẩn dành cho người châu Á - Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế Thế giới (WPRO): Nhẹ cân ($< 18{,}5\text{ kg/m}^2$), Bình thường ($18{,}5 - 22{,}9\text{ kg/m}^2$), Thừa cân ($23{,}0 - 24{,}9\text{ kg/m}^2$), Béo phì ($\ge 25{,}0\text{ kg/m}^2$).
    • Béo bụng: Xác định theo tiêu chuẩn người Việt Nam khi chu vi vòng eo $> 90\text{ cm}$ ở nam giới hoặc $> 80\text{ cm}$ ở nữ giới.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional descriptive study).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện tất cả người bệnh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ (loại trừ bệnh nhân ĐTĐ típ 1, ĐTĐ đã biết trước đó, phụ nữ mang thai, rối loạn hành vi/tâm thần, mắc bệnh mạn tính nặng hoặc sử dụng thuốc ảnh hưởng đến đường huyết như corticoid, bệnh lý huyết học/suy thận ảnh hưởng HbA1c). Cỡ mẫu thu thập được là $n = 90$ bệnh nhân.
  • Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc (thông tin cá nhân, tiền sử bệnh tật, thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia, mức độ và thời gian hoạt động thể lực) kết hợp đo đạc nhân trắc trực tiếp (chiều cao đo bằng thước đo chuyên dụng, cân nặng đo bằng cân bàn kiểm định vào buổi sáng trước ăn, vòng bụng đo bằng thước dây ngang mức rốn). Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng khám thuộc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu 2 lần độc lập để kiểm tra chéo, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2021 và SPSS phiên bản 20.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về bệnh đái tháo đường:

  • Trình bày định nghĩa, phân loại 4 nhóm bệnh (ĐTĐ típ 1, ĐTĐ típ 2, ĐTĐ thai kỳ và các thể chuyên biệt) và tiêu chuẩn chẩn đoán theo Bộ Y tế (2020) cùng ADA (2022).
  • Khái quát bức tranh dịch tễ học: Toàn cầu có 537 triệu người mắc năm 2021 (dự báo 783 triệu người vào năm 2045); tại Việt Nam, điều tra STEPwise 2015 ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, với 69,9% trường hợp chưa được chẩn đoán trong cộng đồng.
  • Phân tích các yếu tố nguy cơ chính của ĐTĐ típ 2: Tuổi cao, tiền sử gia đình thế hệ 1, thừa cân/béo phì trung tâm, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiền sử đái tháo đường thai kỳ, lối sống tĩnh tại ít vận động và chế độ ăn nhiều năng lượng/carbohydrate tinh chế.
  • Nêu các nhóm biến chứng mạn tính thường gặp: Biến chứng võng mạc mắt, bệnh thận đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn do xơ vữa (bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) và bệnh lý thần kinh đái tháo đường.
  • Tổng kết nguyên tắc điều trị toàn diện: Tiếp cận lấy người bệnh làm trung tâm, ưu tiên can thiệp thay đổi lối sống không dùng thuốc (hoạt động thể lực, dinh dưỡng cân bằng) kết hợp các nhóm thuốc hạ đường huyết dạng uống (Metformin, Sulfonylurea, ức chế alpha-glucosidase, ức chế SGLT2, ức chế DPP-4) hoặc dạng tiêm (Insulin).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm, quy trình và kỹ thuật nghiên cứu:

  • Thiết lập tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng (bệnh nhân 40-80 tuổi mới phát hiện ĐTĐ típ 2 theo tiêu chuẩn Bộ Y tế/ADA) và các tiêu chuẩn loại trừ cụ thể nhằm loại bỏ các yếu tố gây nhiễu.
  • Địa điểm thu thập số liệu tập trung tại 3 đơn vị khám bệnh của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với cỡ mẫu thuận tiện $n = 90$.
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật đo nhân trắc học: Quy chuẩn tư thế đứng khi đo chiều cao, điều kiện đo cân nặng (cân lúc đói buổi sáng, mặc quần áo mỏng, hiệu chỉnh cân 3 lần với sai số $\le 0{,}1\text{ kg}$), kỹ thuật đo chu vi vòng bụng ngang mức rốn không siết chặt.
  • Định nghĩa rõ ràng các biến số nghiên cứu, bảng tiêu chuẩn ngưỡng cắt BMI WPRO và béo bụng theo giới tính.
  • Trình bày biện pháp khống chế sai số (tập huấn điều tra viên, kiểm tra chéo thông tin nhớ lại, làm sạch dữ liệu 2 lần) và đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học (bảo mật, đồng thuận tự nguyện, hỗ trợ tư vấn sức khỏe cho người bệnh).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày hệ thống số liệu thu được từ 90 đối tượng nghiên cứu:

  • Đặc điểm nhân khẩu và tiền sử: Độ tuổi trung bình là $58 \pm 8{,}35$ tuổi; nhóm tuổi 45-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (52,22%), tiếp đến là 60-74 tuổi (40,00%), nhóm $\ge 75$ tuổi chiếm 2,22%. Nam giới chiếm 52,22% ($n=47$) và nữ giới chiếm 47,78% ($n=43$). Nghề nghiệp tự do chiếm tỷ lệ cao nhất (43,33%), nhóm hưu trí và cán bộ công nhân viên đều chiếm 16,67%, buôn bán chiếm 13,33%, nội trợ chiếm 3,33%.
  • Tiền sử bệnh lý: 21,11% bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp (trong đó 57,89% mới phát hiện dưới 1 năm, thời gian mắc trung bình $3{,}35 \pm 4{,}62$ năm); 1,11% có tiền sử bệnh mạch vành do xơ vữa; 6,98% phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ; 34,44% có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ (21,11% ở bố mẹ ruột, 15,56% ở anh/chị/em ruột, 2,22% ở ông bà).
  • Đặc điểm nhân trắc học: Tỷ lệ béo bụng ở nam giới ($> 90\text{ cm}$) là 51,06% và ở nữ giới ($> 80\text{ cm}$) là 55,81%. Theo phân loại BMI: Thừa cân chiếm 43,33%, béo phì chiếm 30,00%, thể trạng bình thường chiếm 25,56% và nhẹ cân chiếm 1,11%. Tổng tỷ lệ thừa cân và béo phì chiếm tới 73,33%.
  • Hành vi lối sống: Tỷ lệ từng hút thuốc lá là 44,44%, hiện đang hút thuốc lá là 24,44%; 20,00% có thói quen sử dụng rượu bia hàng ngày; 61,11% có thói quen hoạt động thể lực thường xuyên. Trong nhóm có vận động thể lực, 50,91% luyện tập từ 30 đến 60 phút mỗi ngày, 36,36% tập dưới 30 phút và 12,73% tập trên 60 phút.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích, so sánh các kết quả đạt được với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Độ tuổi trung bình ($58 \pm 8{,}35$) tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Đức Ngọ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 ($57{,}07$ tuổi), nghiên cứu tại Anh của Peer N. ($58{,}2$ tuổi) và Thái Lan ($57{,}7$ tuổi); thấp hơn so với nghiên cứu tại Nhật Bản của Hiroaki Seino ($65{,}2$ tuổi - do Nhật Bản có tuổi thọ trung bình cao hơn) nhưng cao hơn nghiên cứu tại Hadiya - Ethiopia ($44$ tuổi).
  • Tỷ lệ giới tính nam/nữ ($52{,}22% / 47{,}78%$) phản ánh sự phân bố đồng đều trong cộng đồng người bệnh ngoại trú, khác biệt có lý do với nghiên cứu tại Bệnh viện 108 (nam chiếm 93,3% do đặc thù quân đội) hay tại Thái Lan (nữ chiếm 68,1%).
  • Phân tích mối liên quan giữa thừa cân - béo phì (73,33%), béo bụng ($>50%$ ở cả hai giới) với cơ chế kháng insulin; đồng thời nhấn mạnh thực trạng thói quen hút thuốc lá (24,44%) và sử dụng rượu bia (20,00%) là các rào cản cần được can thiệp điều dưỡng tích cực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các số liệu định lượng mô tả đặc điểm nhân trắc và lối sống của nhóm bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023:

Nhóm chỉ số / Đặc điểm Số lượng ($n=90$) Tỷ lệ (%) / Giá trị
Độ tuổi trung bình - $58 \pm 8{,}35$ tuổi
- Nhóm tuổi 45 - 59 47 52,22%
- Nhóm tuổi 60 - 74 36 40,00%
- Nhóm tuổi $\ge 75$ 2 2,22%
Giới tính
- Nam giới 47 52,22%
- Nữ giới 43 47,78%
Nghề nghiệp chính
- Tự do 39 43,33%
- Hưu trí 15 16,67%
- Cán bộ, công nhân viên 15 16,67%
- Buôn bán 12 13,33%
- Nội trợ 3 3,33%
Tiền sử bệnh tật & gia đình
- Tiền sử tăng huyết áp 19 21,11%
- Tăng huyết áp mới phát hiện / $< 1$ năm (trên nhóm có THA) 11 57,89%
- Tiền sử bệnh mạch vành do xơ vữa 1 1,11%
- Tiền sử ĐTĐ thai kỳ (trên $n=43$ nữ) 3 6,98%
- Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ 31 34,44%
Tình trạng dinh dưỡng theo BMI
- Nhẹ cân ($< 18{,}5\text{ kg/m}^2$) 1 1,11%
- Bình thường ($18{,}5 - 22{,}9\text{ kg/m}^2$) 23 25,56%
- Thừa cân ($23{,}0 - 24{,}9\text{ kg/m}^2$) 39 43,33%
- Béo phì ($\ge 25{,}0\text{ kg/m}^2$) 27 30,00%
Tỷ lệ béo bụng
- Nam giới (vòng eo $> 90\text{ cm}$, trên $n=47$) 24 51,06%
- Nữ giới (vòng eo $> 80\text{ cm}$, trên $n=43$) 24 55,81%
Hành vi lối sống
- Hiện đang hút thuốc lá 22 24,44%
- Đang sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia) 18 20,00%
- Có hoạt động thể lực thường xuyên 55 61,11%
- Thời gian tập 30 - 60 phút/ngày (trên $n=55$) 28 50,91%

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về tỷ lệ thừa cân, béo phì trung tâm và các thói quen lối sống (hút thuốc, dùng rượu bia, vận động thể lực) trên đối tượng bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ở thời điểm mới phát hiện bệnh tại một bệnh viện tuyến đại học.
  • Khẳng định sự cần thiết của công tác chăm sóc điều dưỡng ban đầu, làm cơ sở thực tiễn để nhân viên y tế xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe, hướng dẫn chế độ ăn và luyện tập cá thể hóa cho bệnh nhân mới phát hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu tương đối nhỏ ($n = 90$) tại một cơ sở y tế duy nhất, do đó tính đại diện cho toàn bộ quần thể bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện chưa cao.
    • Thu thập thông tin về tiền sử bệnh lý và hành vi lối sống chủ yếu qua phỏng vấn hồi cứu nên không tránh khỏi sai số nhớ lại.
    • Nghiên cứu chưa đo lường trực tiếp chỉ số huyết áp nền của toàn bộ đối tượng tại thời điểm khám để đánh giá sâu hơn mối liên quan với tăng huyết áp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại nhiều cơ sở y tế khác nhau.
    • Thực hiện các nghiên cứu can thiệp điều dưỡng dọc nhằm theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc thay đổi lối sống, kiểm soát chỉ số nhân trắc đối với hiệu quả điều trị đái tháo đường típ 2 sau phát hiện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng, Y đa khoa và Y học gia đình có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và kỹ thuật thu thập chỉ số nhân trắc học trên bệnh nhân mạn tính.
    • Điều dưỡng viên và nhân viên y tế tại các phòng khám ngoại trú, trung tâm y học gia đình tham khảo để nhận diện các yếu tố nguy cơ nhân trắc và lối sống phổ biến ở bệnh nhân mới chẩn đoán.
  • Nội dung đáng giá:
    • Bảng tổng hợp tiêu chuẩn chẩn đoán theo Bộ Y tế (2020) và ADA (2022) tại Chương 1.
    • Quy trình và kỹ thuật đo đạc nhân trắc học chuẩn hóa (chiều cao, cân nặng, vòng bụng) cùng phương pháp phân loại thể trạng theo BMI khu vực châu Á - Thái Bình Dương tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được chẩn đoán xác định đái tháo đường típ 2 dựa trên những tiêu chí nào?
Bệnh nhân được chẩn đoán theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2020 hoặc ADA 2022, thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí: glucose huyết tương lúc đói $\ge 126\text{ mg/dL}$ ($7{,}0\text{ mmol/L}$); glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp 75g glucose $\ge 200\text{ mg/dL}$ ($11{,}1\text{ mmol/L}$); $\text{HbA1c} \ge 6{,}5%$; hoặc có triệu chứng kinh điển kèm glucose huyết tương ngẫu nhiên $\ge 200\text{ mg/dL}$ ($11{,}1\text{ mmol/L}$).

2. Tỷ lệ thừa cân và béo phì ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo chuẩn BMI dành cho người châu Á - Thái Bình Dương, tỷ lệ bệnh nhân thừa cân ($23{,}0 - 24{,}9\text{ kg/m}^2$) là 43,33% ($n=39$) và béo phì ($\ge 25{,}0\text{ kg/m}^2$) là 30,00% ($n=27$). Tổng tỷ lệ bệnh nhân thừa cân và béo phì lên tới 73,33%.

3. Tỷ lệ béo bụng ở nam giới và nữ giới trong nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Theo tiêu chuẩn béo bụng người Việt Nam, tỷ lệ béo bụng ở bệnh nhân nam (vòng bụng $> 90\text{ cm}$) là 51,06% (24/47 bệnh nhân nam) và ở bệnh nhân nữ (vòng bụng $> 80\text{ cm}$) là 55,81% (24/43 bệnh nhân nữ).

4. Khóa luận ghi nhận tiền sử gia đình mắc đái tháo đường ở các đối tượng nghiên cứu ra sao?
Có 34,44% ($n=31$) bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo đường. Trong đó, tỷ lệ mắc ở thế hệ 1 gồm bố/mẹ ruột là 21,11% ($n=19$), anh/chị/em ruột là 15,56% ($n=14$), và thế hệ 2 (ông/bà nội ngoại) là 2,22% ($n=2$).

5. Mức độ và thời gian hoạt động thể lực hàng ngày của bệnh nhân trong nghiên cứu đạt kết quả như thế nào?
Có 61,11% ($n=55$) bệnh nhân có thói quen duy trì hoạt động thể lực thường xuyên. Trong số 55 người này, thời gian tập luyện phổ biến nhất là từ 30 đến 60 phút mỗi ngày (chiếm 50,91%), tiếp đến là dưới 30 phút mỗi ngày (chiếm 36,36%) và trên 60 phút mỗi ngày (chiếm 12,73%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nhâm Thị Xuyến đã mô tả chi tiết đặc điểm nhân trắc và hành vi lối sống của 90 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị thừa cân, béo phì và béo bụng chiếm tỷ trọng áp đảo (73,33% thừa cân/béo phì; trên 50% béo bụng ở cả hai giới), cùng với tỷ lệ đáng kể bệnh nhân có thói quen hút thuốc lá (24,44%) và dùng rượu bia (20,00%). Công trình cung cấp bằng chứng thực tế có giá trị phục vụ công tác lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng, tư vấn dinh dưỡng và vận động cá thể hóa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bệnh nhân đái tháo đường ngay từ giai đoạn đầu chẩn đoán.