Đặc điểm nhân trắc học và hành vi lối sống cảu bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại bv đhyhn năm 2023

Chuyên khảo phân tích Đặc điểm nhân trắc học và hành vi lối sống cảu bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại bv, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương đái tháo đường

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Phân loại đái tháo đường

1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

1.1.4. Sơ đồ chẩn đoán và phát hiện sớm đái tháo đường típ 2

1.1.5. Dịch tễ học đái tháo đường

1.1.5.1. Tình hình đái tháo đường trên thế giới
1.1.5.2. Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam

1.1.6. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường típ 2

1.1.7. Một số biến chứng thường gặp

1.1.8. Nguyên tắc điều trị ĐTĐ, điều trị ĐTĐ không dùng thuốc, các loại thuốc điều trị ĐTĐ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.7. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Công cụ thu thập số liệu

2.9. Chỉ số nghiên cứu

2.10. Sai số và kiểm soát sai số

2.11. Các tiêu chuẩn chẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.12. Chỉ số BMI cho người Châu Á Thái Bình Dương

2.13. Phân loại béo bụng người Việt Nam

2.14. Xử lý và phân tích số liệu

2.15. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Mô tả đặc điểm nhân trắc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mới phát hiện

3.3. Mô tả đặc điểm lối sống của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mới phát hiện

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5. KẾT LUẬN

6. KHUYÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đặc Điểm Nhân Trắc Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2

Bệnh Đái tháo đường typ 2 đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam, đặc biệt là ở những người trưởng thành. Nghiên cứu về đặc điểm nhân trắchành vi lối sống của bệnh nhân mới phát hiện là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn hỗ trợ trong việc quản lý và điều trị bệnh hiệu quả hơn.

1.1. Định nghĩa và Phân loại Đái Tháo Đường

Đái tháo đường typ 2 là một bệnh lý mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin và thiếu insulin tương đối. Phân loại bệnh này giúp xác định phương pháp điều trị và quản lý phù hợp.

1.2. Tình hình Đái Tháo Đường tại Việt Nam

Theo báo cáo của IDF, tỷ lệ mắc Đái tháo đường tại Việt Nam đang gia tăng, với nhiều người chưa được chẩn đoán. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Quản Lý Bệnh Nhân Đái Tháo Đường

Quản lý bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 gặp nhiều thách thức, bao gồm việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Nhiều bệnh nhân không nhận thức được tình trạng sức khỏe của mình, dẫn đến biến chứng nghiêm trọng.

2.1. Thiếu Nhận Thức về Bệnh

Nhiều bệnh nhân không biết mình mắc Đái tháo đường, dẫn đến việc không tuân thủ điều trị và chế độ ăn uống hợp lý.

2.2. Biến Chứng Nguy Hiểm

Bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 có nguy cơ cao mắc các biến chứng như bệnh tim mạch, bệnh thận và các vấn đề về mắt.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Nhân Trắc và Hành Vi Lối Sống

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang để thu thập dữ liệu về đặc điểm nhân trắchành vi lối sống của bệnh nhân.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế để thu thập thông tin từ bệnh nhân mới phát hiện Đái tháo đường typ 2, nhằm phân tích các yếu tố liên quan đến sức khỏe.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu về Đặc Điểm Nhân Trắc

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nam giới chiếm ưu thế, với nhiều người có tiền sử bệnh lý như huyết áp cao và béo phì. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

4.1. Đặc Điểm Nhân Trắc Chính

Bệnh nhân có chỉ số BMI cao, cho thấy tình trạng thừa cân và béo phì là vấn đề phổ biến trong nhóm đối tượng này.

4.2. Thói Quen Sinh Hoạt

Nhiều bệnh nhân có thói quen ăn uống không lành mạnh và ít vận động, điều này làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng các chương trình can thiệp nhằm cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân Đái tháo đường typ 2. Việc thay đổi lối sống và chế độ ăn uống là rất cần thiết.

5.1. Can Thiệp Dinh Dưỡng

Chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân Đái tháo đường.

5.2. Khuyến Khích Tập Thể Dục

Tập thể dục thường xuyên là một phần quan trọng trong việc quản lý bệnh Đái tháo đường, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể.

VI. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Đái Tháo Đường

Nghiên cứu về đặc điểm nhân trắchành vi lối sống của bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 mới phát hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Tương lai cần có nhiều nghiên cứu hơn để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

6.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về bệnh Đái tháo đường và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp điều trị và quản lý bệnh hiệu quả hơn cho bệnh nhân Đái tháo đường.

10/07/2025
Đặc điểm nhân trắc học và hành vi lối sống cảu bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mới phát hiện tại bv đhyhn năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương đái tháo đường 1. Định nghĩa - Theo Bộ Y tề nám 2020 đưa ra định nghĩa về ĐTĐ: “Bệnh đái tháo dường là bệnh rối loạn chuyên hóa. có dộc diêm lãng glucose huyct mạn tinh do khiếm khuyết về tiết insulin, về tãc dộng cua insulin hoặc ca hai.

Tâng glucose mạn linh trong thời gian dãi gây nên nhùng roi loạn chuyên hóa carbohydrate, proiidc. gây tốn thương ớ nhiều cư quan khác nhau, đặc biệt ơ tim và mạch máu. - Theo Tố chức Y lể thế giới (WHO) dưa ra định nghĩa về DTĐ: "Đái tháo dường là một bệnh nghiêm trọng mạn linh, đặc trưng bơi tảng glucose máu. xay ra khi tuyến lụy không sán xuất du Insulin (một loại hormone chinh dường huyết) hoặc khi cư the không thê sữ dụng insulin một cách hiệu quả".

- Theo Liên doàn dãi tháo dường quốc tế (IDF) O i l) là một tinh trạng bệnh lý mạn tính xày ra khi lượng glucose máu lãng cao. do cơ thể không sán sinh ra hormone insulin, hoặc do không san sinh du lượng insulin hoặc do sir dụng insulin không hiệu quá". Phân loại dái tháo đường - Đái iháo dường tip I: do sự phá huy tế bão beta lụy, 95% do lự miễn. thường dẫn đến thiếu hụt tuyệt dổi insulin.

- Đái tháo dường tip 2: thiêu insulin lương đối do lê bào beia lụy giam tiết cũng với sự dề kháng insulin. - Đái tháo dường thai kỳ: dược chân doán trong 3 tháng giừa hoặc 3 tháng cuối cua thai kỳ và không có bang chứng về DTĐ lip I. ĐTĐ tip 2 trước dó. - Các the bệnh đái tháo đường chuyên biệt do các nguyên nhân khác nhau TMT ufk bjr K)C V M w 4 như DTD sơ sinh hoặc ĐTĐ do sư dựng thuốc và hóa chất như glucocorticoid, sau cấy ghép mô.

những bất thường về gcn. • Đái tháo dường tip 2 trước kia dược gọi lã DTĐ cua người lớn tuôi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thê bệnh nãy bao gồm nhừng người cỏ thiếu insulin tương dối cùng với dề kháng insulin, ít nhât ơ giai đoạn dâu hoặc có khi suốt cuộc sòng BN ĐTĐ tip 2 không cân insulin dê sồng sót. cỏ nhiều nguyên nhân cùa ĐTĐ tip 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào.

BN không có sự phá huy tế bào beta do tự miền, không có kháng thê tự miễn trong máu. Đa so BN có béo phi hoặc thừa cân và hoặc béo phi vùng bụng với vòng eo to. Béo phi nhất là béo phi vùng bụng có liên quan với lãng acid béo trong máu. mô mờ cùng tiết ra một số hormon làm giam tác dụng của insulin ỡ các cơ quan đích như gan.

Do tinh trạng đe kháng insulin, ơ giai doạn dầu tế bào beta bú trừ và tảng tiết insulin trong máu. nếu tinh trụng để kháng insulin kẽo dài hoặc nặng dần. tế bào beta sè không tiết du insulin và DTD tip 2 lâm sàng sè xuất hiện. Tinh trạng de kháng insulin có thố cái thiện khi giam cản.

hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoãn toàn trờ lọi bình thường. Tiêu chuẩn chấn đoán đái tháo đường Tiêu chuẩn chắn đoán đái tháo đường cua Bộ Y tế năm 2020 dựa vào I trong 4 tiêu chí sau đày? a) Glucose huyết tương lúc đói > 126 mg/dl. (hay 7 mmol L) hoặc: b) Glucose huyết tương ơ thời diêm sau 2 giờ lãm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bảng dường uống > 200 mg/dL (hay I l. Xét nghiệm HbAlc phai được thực hiện bang phương pháp đã chuẩn hỏa theo tiêu chuẩn quốc te.

1W ut> w H7C Y M >>y 5 d) BN có triệu chửng kinh điên cua tảng glucose huyết hoặc cua con tâng glucose huyết cắp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ > 200 mg/dL (hay 11. Chân đoán xác định nếu cỏ 2 kết quá trên, ngưng chấn đoán trong cùng I mẫu máu xét nghiệm hoặc ớ 2 thời diem khác nhau dối với tiêu chí a, b. hoặc c; riêng tiêu chí d: chi cân một lãn xét nghiệm duy nhai. Lưu ý: - Glucose huyết dói được do khi BN nhịn ăn (không uổng nước ngụt, có thê uống nước lọc.

nước đun sôi dê nguội) ít nhắt 8 giờ (thường phái nhịn đối qua đêm lừ 8 -14 giờ). - Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uổng phai dược thực hiện theo hướng dần cúa Tố chức Y tc thế giới: BN nhịn đói tử nứa đèm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 inL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đỏ BN ăn khâu phần có khoáng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mac các bệnh lý cấp tinh vã không sứ dụng các thuốc lãm tàng glucose huyết. Định lượng glucose huyct tương tỉnh mạch. Tiêu chuân chùn (toán ỉ)ái tháo dường Nguồn: Hội Dái thào dường ỉỉoa Kỳ - ADA 202J.ữ Kiếm tra đái tháo đường Binh thường Dái tháo đường Hemoglobin Alc (%) HbAlc <5.7 ằ6,5‘ Glucose huyết lương lúc đói <5.6 ằ 7,0* (nimol/1) Glucose huyct tương sau 2 giờ <7.s £ 11,0 * (mmol/1) ♦♦* Glucose huyèt tương ngầu 3.2 > 11,0 ** nhiên (nunol/ỉ) Ghi chú: (*) Trong trường hợp không cô táng dường huyết rò ràng, chân doàn cần có hui kct qua xét nghiêm hat thưởng lừ cùng một ntẫu hoặc trong hai mau xẽt nghiệm riêng biệt.

(**) Kẽm theo càc triệu chững kinh diên cua DTD: àn nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, tiều nhiều. (***) Sau 2 giở làm nghiệm /tháp dung nạp glucose qua dường uông. Sư dồ chấn đoán và phát hiện sớm dái tháo dường tip 2 Tuổi i 45 Có ưxu chứng ĐĨĐ MilUtịAr tok cin nfr<< > uo* cfe Mr< >ý Orin* 4 tó thím ĩ I rfv 4 w á cmo CM OTO tip 2 0Ã hx 1) XítncMmcMn^CTĐ CtaM* M*tmxc u đờ W1M fan tai 2 pữ Un oon »c àMI Afa Ml ti Á NMJC Um w W fa 2. uơ> On 1 ta ũ l#r « chín tom (M r OfaMaOn fK » U«ntM ơ NN«U Mc &nh thương !»•«/* (UMaBMUMc «n h< » XO »v* (UXmMl •* »(Wi4».m>«aMa»UafalUM< •Ar kk B » XO »«M fw álUnxvAl «0*M*iK«n Kiếm ưa ụ MU m& 1- ỉ nkn.

Kẻ™ ưa 14« tung f\ỉm 04utn GUođucvỉittuưíhtìiát IQuv ưinh íMu tn) Hình ì. Phái hiện sứm và chân đoán đái tháo đường type 2 Nguồn: Bộ Y rể 2020 1. Địch tễ học dái tháo đường 1. Tình hình dái tháo đường trên thố giói Theo thong kẽ cua Liên đoàn Đái tháo đường the giới (IDF) nám 2021.

có 537 triệu người trương thành lừ 20-79 tuồi bị dãi tháo dường trên loàn cầu.5% dân số thế giới trong độ tuổi này. Trong đó các nước có thu nhập thẵp và trung binh chiêm 75%.7 triệu người tư vong do ĐTĐ. Dự báo có khoáng 643 triệu người mắc Dái tháo đường vào năm 2030 vã den năm 2045 sè tăng lén đến 783 triệu trường hợp. Khu vực Đông Nam Á.

Tây Thái Binh Dương có số người mac ĐTD cao nhai trên thế giới. nư ut> t>ư H7C Y M >Cr 8 các nước có số lượng người mắc ĐTĐ nám 2021 cao lả Trung Quốc. Hoa Kỳ, Indonesia. ước sổ người trường thành từ 20- 79 tnối mắc f)(ii tháo lỉưừng nàni 2021 và nàni 2045 theo IDF Chi sổ / Năm 2021 2045 Dân sổ the giới Tỏng (tý người) 7.4 Đái tháo dường Sỗ người (triệu người) 536.7 - Rối loạn dung nạp glucose Sổ người (triệu người) 541 730.4 Rối loạn glucose huyết tương lúc đói Sổ người (triệu người) 319 440.9 Tại Hoa Kỳ.3 triệu người sổng chung với Đái tháo đường, chiếm tý lệ 11.3% dàn số nước nảy.7 triệu người được wrt>Wh)cvw.5 triệu người không được chân đoản, tý lộ người không được chân đoán lã 23%.

Tại Trưng Quốc, nám 2021 có 140 triệu người mắc ĐTĐ, so lượng người mắc ĐTĐ chưa dược chân đoản là 72.8 triệu người, chiếm tý lệ 51. Nghiên cứu năm 2010 trên 98.658 người lớn cho thấy ti lộ mắc ĐTĐ là 50. trong đó ti lộ mắc cúa nam giới là 52,1%. cùa nừ giới là 48,1 %.

Tình hinh dái tháo dưỡng ớ Việt Nam Việt Nam là một nước dang phát triển, có lốc dộ kinh te và dỏ thị hóa ngày câng mạnh. Ty lệ bệnh ĐTĐ cùng gia tâng theo. Nước la sau nhiêu năm dỏi mõi dà giúp cho đời sổng xà hội dà được cai thiện. Kinh te phát triển dà giúp cho cuộc sồng cua người dân biến dôi mạnh mẽ, nhu cầu cuộc sổng cúa người dân ngày càng tảng.

công việc dằn dược hiện dụi hóa, máy móc đà dằn thay the lao dộng phô thông, ò tỏ. xe máy gần như dà thay thế xe đạp. dãy cùng là nguyên nhân gây gia tàng ty lộ bệnh béo phi. THA và đặc biệt bệnh ĐTD.

Theo một nghiên cứu cua Nguyên Thị Kim Hưng và cộng sự năm 2001 tại Thành phố Hồ Chi Minh, số người tham gia lã 2932. rỗi loạn dung nạp glucose là 2. rối loạn glucose huyết tương lúc đói là 6,9%. Cùng tại Thành phố Hồ Chi Minh, nghiên cứu hon 2.142 người từ 30 đen 72 tuổi cho thấy ty lệ mắc dái tháo dường tip 2 lên đen 10.

Phạm Ngọc Minh và cộng sự nghiên cửu trên 16282 người trong độ tuổi từ 30-69 tụi tinh Thái Nguyên có kết qua ty lộ ĐTĐ là 6% và ty lệ tiền ĐTĐ là 13%. TMT ufk bjr K)C V M w 10 Trong khi dó, nghiên cứu cua lác giá Nguyễn Bá Tri nám 2016 Iren 400 người lừ 45 đen 69 tuôi lại thị trấn Sa Thay, huyện Sa Thầy, linh KonTum cho kcl qua ti lộ mắc đái tháo dường là 3.5% và lien đái tháo dưỡng là 13. Việt Nam cỏ khoang 1.8 triệu người mắc DTD và gia tâng đen năm 2021 là 3.9 triệu người. Dự báo con số này liếp lục tâng den năm 2030 là khoang 5 triệu người và năm 2045 là 6 triệu người.

Theo báo cáo cùa IDE năm 2019. ti lộ người bị lien DTD chicm 8. tương dương 5,3 triệu người, gap 1,4 Ian so với bệnh nhân dãi tháo dường. nước la có 2 triệu người (chiếm 51.5%) mẳc ĐTĐ không dược chẩn đoản và 57 nghìn người tử vong do ĐTĐ.8 triệu người rỗi loạn dung nạp glucose vã 1.5 triệu người rối loạn glucose huyết tương lúc đói.

con số này lần lượt là 7.9 triệu người.11 Theo kết qua diều tra STEPwise ve các yểu tố nguy cơ cua bệnh không lây nhiem do Bộ Y te thực hiện nảm 2015. ờ nhóm tuổi tử 18-69. cho thấy ly lộ D TD toàn quốc lã 4. lien DTD là 3.

trong dỏ tỳ lệ DTD dược chân doán là 31,1%, tý lệ ĐTĐ chưa dược chẩn đoán là 69. Trong sổ những người được chân đoán, tý lệ DTD dược quân lý tại cơ sỡ y tể: 28.9%, tỷ lệ DTD chưa được quan lý: 71,1%. Dừ liệu cập nhật cùa Liên đoàn Dái tháo dưỡng Quốc te (IDF) cho thấy nàm 2019 Việt Nam cỏ tý lệ 6% người trường thành mắc DTD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đặc Điểm Nhân Trắc và Hành Vi Lối Sống của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Mới Phát Hiện Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm nhân trắc và hành vi lối sống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý và điều trị bệnh. Những thông tin này có thể hỗ trợ các chuyên gia y tế trong việc xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tình hình một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bằng phối hợp thêm insulin nền ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thất bại với điều trị thuốc viên tại khoa khám, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị bệnh. Bên cạnh đó, tài liệu Khảo sát tuân thủ điều trị và rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa năm căn tỉnh cà mau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thực trạng kiến thức và tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường typ ii điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện hữu nghị năm 2019 sẽ cung cấp cái nhìn về kiến thức và khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.