Đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo trên những lập địa khác nhau ở tỉnh Bình Thuận

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo trên những lập địa khác nhau ở tình bình thuận, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

190
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Rừng nguyên sinh và rừng bị biến đổi

1.2. Nghiên cứu về rừng bị suy thoái ở nhiệt đới

1.3. Phân loại rừng và phân chia các trạng thái rừng ở Việt Nam

1.4. Lập địa và phân loại lập địa

1.5. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu trong lâm học

1.6. Phạm vi nghiên cứu trong lâm học

1.7. Phương pháp phân tích kết cấu loài cây gỗ

1.8. Phương pháp phân tích cấu trúc rừng

1.9. Những nghiên cứu về tái sinh rừng

1.10. Phương pháp phân tích đa dạng loài cây gỗ

1.11. Phương pháp thu mẫu trong lâm học

1.12. Một số nghiên cứu về rừng tự nhiên hỗn loài ở Việt Nam

1.13. Thảo luận chung

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp luận

2.4. Những giả thuyết nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.7. Công cụ tính toán

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân chia lập địa trong rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.2. Phân chia điều kiện khí hậu

3.3. Phân chia điều kiện địa hình

3.4. Phân chia điều kiện đất

3.5. Hiện trạng rừng gỗ tự nhiên nghèo ở Bình Thuận

3.6. Phân chia các khảm lập địa trong rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.7. Kết cấu loài cây gỗ của rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.8. Kết cấu loài cây gỗ của RGTNN thuộc Rkx trên ba khảm lập địa

3.9. Kết cấu loài cây gỗ của RGTNN thuộc Rtr trên ba khảm lập địa

3.10. Cấu trúc quần thụ của rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.11. Cấu trúc quần thụ của RGTNN thuộc Rkx trên ba khảm lập địa

3.12. Cấu trúc quần thụ của RGTNN thuộc Rtr trên ba khảm lập địa

3.13. Nhóm gỗ và phẩm chất cây gỗ của rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.14. Đặc điểm nhóm gỗ và phẩm chất cây gỗ của RGTNN thuộc Rkx

3.15. Đặc điểm nhóm gỗ và phẩm chất cây gỗ của RGTNN thuộc Rtr

3.16. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.17. Tái sinh tự nhiên của RGTNN thuộc Rkx trên ba khảm lập địa

3.18. Tái sinh tự nhiên của RGTNN thuộc Rtr trên ba khảm lập địa

3.19. Đa dạng loài cây gỗ của rừng gỗ tự nhiên nghèo

3.20. Đa dạng loài cây gỗ của RGTNN thuộc Rkx trên ba khảm lập địa

3.21. Đa dạng loài cây gỗ của RGTNN thuộc Rtr trên ba khảm lập địa

3.22. Thảo luận chung

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận

Rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và phát triển bền vững. Đặc điểm lâm học của loại rừng này bao gồm sự đa dạng sinh học và cấu trúc quần thể cây gỗ. Nghiên cứu cho thấy rằng rừng tự nhiên nghèo tại đây được hình thành trên nhiều lập địa khác nhau, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của các loài cây.

1.1. Đặc điểm sinh thái của rừng tự nhiên nghèo

Rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận có đặc điểm sinh thái đa dạng, bao gồm khí hậu, địa hình và nhóm đất. Những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của các loài cây trong rừng.

1.2. Vai trò của rừng tự nhiên nghèo trong bảo vệ môi trường

Rừng tự nhiên nghèo đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, duy trì sự cân bằng sinh thái và cung cấp các dịch vụ sinh thái thiết yếu cho cộng đồng.

II. Thách thức trong quản lý rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận

Quản lý rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận gặp nhiều thách thức, bao gồm sự suy giảm diện tích rừng, biến đổi khí hậu và áp lực từ hoạt động khai thác. Những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả để bảo tồn và phát triển bền vững.

2.1. Tình trạng suy giảm diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng tự nhiên nghèo đang giảm sút do nhiều nguyên nhân, bao gồm khai thác gỗ trái phép và chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến rừng tự nhiên

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài cây trong rừng tự nhiên nghèo.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận được thực hiện thông qua các phương pháp thu thập và phân tích số liệu. Các ô tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá cấu trúc và thành phần loài cây.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu

Số liệu được thu thập từ 60 ô tiêu chuẩn với kích thước 2000 m2, giúp đánh giá chính xác các đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo.

3.2. Phân tích cấu trúc quần thể cây gỗ

Phân tích cấu trúc quần thể cây gỗ được thực hiện bằng các phương pháp thống kê, giúp xác định sự đa dạng và mật độ của các loài cây trong rừng.

IV. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận có sự đa dạng cao về loài cây và cấu trúc quần thể. Các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon cho thấy sự phong phú của các loài cây trong rừng.

4.1. Đặc điểm loài cây trong rừng tự nhiên nghèo

Số loài cây gỗ trong rừng tự nhiên nghèo thuộc Rkx và Rtr lần lượt là 106 và 86 loài, cho thấy sự phong phú của hệ sinh thái rừng.

4.2. Chỉ số đa dạng sinh học trong rừng

Chỉ số đa dạng Shannon (H’) cho thấy rừng tự nhiên nghèo thuộc Rkx có giá trị cao hơn so với Rtr, cho thấy sự đa dạng sinh học phong phú hơn trong kiểu rừng này.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu rừng tự nhiên nghèo

Nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên nghèo có thể được ứng dụng trong quản lý và bảo tồn rừng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý rừng trong việc xây dựng các chính sách bảo vệ và phát triển bền vững.

5.1. Đề xuất giải pháp quản lý rừng hiệu quả

Các giải pháp quản lý rừng hiệu quả cần được xây dựng dựa trên các đặc điểm lâm học đã được nghiên cứu, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững rừng tự nhiên nghèo.

5.2. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục

Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về vai trò của rừng tự nhiên nghèo trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của rừng tự nhiên nghèo

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rừng tự nhiên nghèo ở Bình Thuận có giá trị sinh thái cao và cần được bảo tồn. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào các chính sách quản lý rừng hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng.

6.1. Tầm quan trọng của bảo tồn rừng tự nhiên nghèo

Bảo tồn rừng tự nhiên nghèo không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.

6.2. Hướng đi cho nghiên cứu và phát triển rừng

Nghiên cứu và phát triển rừng cần được tiếp tục để tìm ra các giải pháp tối ưu cho việc bảo tồn và phát triển bền vững rừng tự nhiên nghèo.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng có ý nghĩa to lớn về khoa học, kinh tế, quốc phòng và bảo vệ môi trƣờng sống. Vì thế, sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững là những nhiệm vụ to lớn của ngành lâm nghiệp. Hiện nay nƣớc ta có hàng triệu héc ta rừng gỗ tự nhiên nghèo (RGTNN). Mặc dù vậy, RGTNN vẫn đóng vai trò to lớn đối với việc bảo vệ môi trƣờng, dự trữ carbon, cung cấp gỗ, củi và những dịch vụ khác.

Mặt khác, sử dụng hợp lý rừng tự nhiên bị suy thoái và rừng thứ sinh còn có ý nghĩa góp phần bảo vệ rừng nguyên sinh (Finegan; Guariguata và ctv, 2000; ITTO, 2002; Tổng cục lâm nghiệp, 2013). Vì thế, để ngăn chặn nguy cơ suy giảm tài nguyên rừng, Thủ tƣớng chính phủ (Thủ tƣớng Chính phủ, 2017) đã quyết định các địa phƣơng không đƣợc chuyển RGTNN sang những mục đích sử dụng khác. Tỉnh Bình Thuận nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Theo số liệu thống kê tài nguyên rừng năm 2015 (Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Nam Bộ, 2015), tổng diện tích rừng tự nhiên là 286.999 ha (100%); trong đó bao gồm 183.722 ha (64,0%) rừng gỗ tự nhiên nghèo (RGTNN), còn lại là những loại rừng khác (103.

Hệ thực vật rừng bao gồm khoảng 1.200 loài thuộc 560 chi, 149 họ và 49 bộ. Từ năm 2006 đến 2014, tỉnh Bình Thuận đã chuyển đổi 53.916 ha rừng và đất rừng sang mục đích sử dụng khác (100%); trong đó có 7.377 ha (13,7%) rừng gỗ tự nhiên nghèo. Thế nhƣng, hiện nay tỉnh Bình Thuận vẫn còn gặp những khó khăn trong việc xác định những biện pháp xử lý RGTNN. Theo Thông tƣ số 34/2009/TT-BNNPTNT (2009), RGTNN có biên độ biến đổi khá lớn về mật độ (N = 100 - 500 cây/ha), tiết diện ngang (G = 5 - 25 m2/ha) và trữ lƣợng (M = 10 - 100 m3/ha).

Quy định này đƣợc áp dụng cho tất cả các kiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 rừng ở Việt Nam. Tại tỉnh Bình Thuận, RGTNN xuất hiện trong một số kiểu rừng khác nhau; trong đó tập trung chủ yếu ở rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới (Rkx) và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới (Rtr). Hai kiểu rừng này phân bố từ những nơi có khí hậu ẩm (huyện Đức Linh, Tánh Linh) đến khí hậu khô (huyện Bắc Bình, Tuy Phong); địa hình thay đổi từ đồi thấp đến núi cao và trên nhiều loại đất khác nhau (Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Nam Bộ, 2015). Sự khác biệt về lập địa đã tạo nên những kiểu rừng khác nhau và ảnh hƣởng tới chất lƣợng của rừng (Ngô Đình Quế, 2011).

Từ thực tiễn cho thấy, một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thành công của các dự án lâm nghiệp ở Việt Nam là do đã xây dựng đƣợc bản đồ lập địa cho vùng dự án. Vì thông qua nghiên cứu lập địa, có thể đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp và xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững. Vì thế, phân chia và xác định những đặc điểm của RGTNN theo kiểu rừng và lập địa khác nhau là một việc làm cần thiết. Về khoa học, những thông tin về RGTNN đƣợc sử dụng để xây dựng lý thuyết về diễn thế rừng và định hƣớng các biện pháp quản lý rừng và các phƣơng thức lâm sinh.

Về thực tiễn, từ những thông tin về RGTNN, nhà quản lý có thể xây dựng chiến lƣợc quản lý rừng, còn nhà lâm học có thể xây dựng những phƣơng thức lâm sinh. Thế nhƣng, hiện nay khoa học và thực tiễn vẫn còn thiếu những thông tin về đặc điểm lâm học của RGTNN ở tỉnh Bình Thuận. Điều đó dẫn đến những khó khăn trong việc xác định mục tiêu kinh doanh và áp dụng những biện pháp lâm sinh đối với RGTNN. Ngoài ra, thiếu những kiến thức về RGTNN cũng ảnh hƣởng đến những quyết định về việc chuyển đổi RGTNN sang những mục đích sử dụng khác.

Những khó khăn kể trên có thể đƣợc giải quyết một phần thông qua phân loại và xác định những đặc điểm lâm học của RGTNN theo kiểu rừng và lập địa khác nhau. Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài này nghiên cứu kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ đối với RGTNN trên những lập địa khác nhau trong Rkx và Rtr tại tỉnh Bình Thuận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Xác định những đặc điểm lâm học đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo trên những khảm lập địa khác nhau để làm cơ sở cho quản lý rừng và áp dụng các phƣơng thức lâm sinh. Mục tiêu cụ thể (1) Phân loại những khảm lập địa đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo dựa trên chế độ khô ẩm, kiểu địa hình và nhóm đất.

(2) Phân tích kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo trên những khảm lập địa khác nhau. Đối tƣợng và đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là RGTNN thuộc Rkx và Rtr trên những khảm lập địa khác nhau tại tỉnh Bình Thuận. Đây là rừng gỗ nguyên sinh bị suy thoái do ảnh hƣởng của khai thác. Địa điểm nghiên cứu đƣợc đặt tại tỉnh Bình Thuận.

Vị trí địa lý: phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận; phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông. Tọa độ địa lý: 10033’42” - 11033’18” vĩ độ Bắc; 107023’41” - 108052’42” kinh độ Đông. Địa hình ở tỉnh Bình Thuận đƣợc phân chia thành 3 tiểu vùng: vùng núi (>300 m), vùng đồi (100 – 300) và vùng đồng bằng (< 25 m). Vùng núi phân bố ở phía Bắc và Tây Bắc.

Vùng đồi phân bố ở khu vực trung tâm, phía Nam và Đông. Vùng đồng bằng phân bố ở phía Đông, Đông Nam và khu vực trung tâm của tỉnh Bình Thuận. Khí hậu Bình Thuận mang những đặc điểm chung của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Nam bộ, Nam Trung Bộ và ảnh hƣởng của khí hậu vùng biển (Đài khí tƣợng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ, 2014). Nhiệt độ trung bình 26,60C.

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1500 mm/năm. Độ ẩm không khí trung bình dao động từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lƣợng nƣớc bốc hơi từ 1.100 mm/năm ở các huyện thuộc phía Nam đến 1.800 mm/năm ở các huyện thuộc phía Đông Bắc. Chỉ số thủy nhiệt dao động từ 0,55 đến 1,20.

Tỉnh Bình Thuận chịu ảnh hƣởng của hai hƣớng gió chính. Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 9. Tỉnh Bình Thuận có 8 nhóm đất (Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Nam, 2003): đất cồn cát và đất cát biển (C); đất phù sa (P); đất xám bạc màu và đất xám bạc mầu bán khô hạn (X, B); đất đen (Ru); đất đỏ vàng (F); đất mùn vàng đỏ trên núi (H); đất dốc tụ (D); đất xói mòn trơ sỏi đá (E). Tổng diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bình Thuận năm 2015 là 286.999 ha (100%); trong đó bao gồm 183.722 ha (64,0%) rừng gỗ tự nhiên nghèo, còn lại là những loại rừng khác (103.

Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là RGTNN (M = 10 – 100 m3/ha) thuộc Rkx và Rtr. Nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện môi trƣờng hình thành rừng (khảm lập địa), kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, nhóm gỗ, phẩm chất cây gỗ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ. Địa điểm nghiên cứu đƣợc đặt tại tỉnh Bình Thuận. Thời gian nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017.

Ý nghĩa của đề tài Về lý luận, nghiên cứu này cung cấp những thông tin để phân tích những trạng thái rừng gỗ tự nhiên nghèo ở mức địa phƣơng, vùng và cả nƣớc. Về thực tiễn, nghiên cứu này cung cấp những căn cứ khoa học để làm cơ sở cho quản lý rừng, bảo vệ rừng và áp dụng những phƣơng thức lâm sinh. Những kết quả mới của luận án (1) Luận án đã xây dựng đƣợc các tiêu chí phân chia khảm lập địa và ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ viễn thám mang tính hiện đại để phân chia chính xác 43 khảm lập địa trong rừng gỗ tự nhiên nghèo, thuộc rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới tại tỉnh Bình Thuận. Các tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chí và phƣơng pháp phân chia khảm lập địa này có khả năng áp dụng cho các vùng khác có điều kiện sinh thái tƣơng tự.

(2) Luận án đã đánh giá đƣợc các đặc trƣng lâm học về thành phần loài, cấu trúc quần thụ, phẩm chất gỗ, tái sinh rừng, đa dạng loài cây gỗ của rừng gỗ tự nhiên nghèo thuộc rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới trên ba khảm lập địa chính (N2IIIF, N3IIF và Đ2IIF) tại tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các đặc trƣng lâm học của rừng với các đặc điểm của từng khảm lập địa. Do vậy, việc quản lý bảo vệ rừng, thực hiện các biện pháp lâm sinh phục hồi rừng tự nhiên nghèo cần đƣợc xem xét dựa trên các đặc trƣng của lập địa ở mỗi vùng. Bố cục của Luận án Luận án bao gồm phần mở đầu, 3 chƣơng và phần kết luận.

Chƣơng 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu. Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phần kết luận.

Tổng số toàn bộ luận án là 149 trang không kể tài liệu tham khảo, trong đó: Phần mở đầu là 5 trang (từ trang số 1 đến 5) chiếm 3,4%; Chƣơng 1 – Tổng quan là 26 trang (từ trang 6 đến 31), chiếm 17,4%; Chƣơng 2 - Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu là 15 trang (từ trang 32 đến 46), chiếm 10,1%; Chƣơng 3 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận là 100 trang (từ trang 47 đến 146), chiếm 67,1%; Kết luận là 3 trang (từ trang 147 đến 149), chiếm 2,0%; Luận án có 89 Bảng; 10 hình và đồ thị; 44 Phụ lục. Luận án tham khảo 109 tài liệu trong nƣớc và ngoài nƣớc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Rừng nguyên sinh và rừng bị suy thoái Rừng nguyên sinh là rừng đƣợc hình thành bằng con đƣờng tự nhiên mà chƣa bị tác động bởi con ngƣời hoặc chỉ bị con ngƣời can thiệp thông qua thu hái hoa quả và săn bắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ