Đặt vấn đề Rừng có ý nghĩa to lớn về khoa học, kinh tế, quốc phòng và bảo vệ môi trƣờng sống. Vì thế, sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững là những nhiệm vụ to lớn của ngành lâm nghiệp. Hiện nay nƣớc ta có hàng triệu héc ta rừng gỗ tự nhiên nghèo (RGTNN). Mặc dù vậy, RGTNN vẫn đóng vai trò to lớn đối với việc bảo vệ môi trƣờng, dự trữ carbon, cung cấp gỗ, củi và những dịch vụ khác.
Mặt khác, sử dụng hợp lý rừng tự nhiên bị suy thoái và rừng thứ sinh còn có ý nghĩa góp phần bảo vệ rừng nguyên sinh (Finegan; Guariguata và ctv, 2000; ITTO, 2002; Tổng cục lâm nghiệp, 2013). Vì thế, để ngăn chặn nguy cơ suy giảm tài nguyên rừng, Thủ tƣớng chính phủ (Thủ tƣớng Chính phủ, 2017) đã quyết định các địa phƣơng không đƣợc chuyển RGTNN sang những mục đích sử dụng khác. Tỉnh Bình Thuận nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Theo số liệu thống kê tài nguyên rừng năm 2015 (Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Nam Bộ, 2015), tổng diện tích rừng tự nhiên là 286.999 ha (100%); trong đó bao gồm 183.722 ha (64,0%) rừng gỗ tự nhiên nghèo (RGTNN), còn lại là những loại rừng khác (103.
Hệ thực vật rừng bao gồm khoảng 1.200 loài thuộc 560 chi, 149 họ và 49 bộ. Từ năm 2006 đến 2014, tỉnh Bình Thuận đã chuyển đổi 53.916 ha rừng và đất rừng sang mục đích sử dụng khác (100%); trong đó có 7.377 ha (13,7%) rừng gỗ tự nhiên nghèo. Thế nhƣng, hiện nay tỉnh Bình Thuận vẫn còn gặp những khó khăn trong việc xác định những biện pháp xử lý RGTNN. Theo Thông tƣ số 34/2009/TT-BNNPTNT (2009), RGTNN có biên độ biến đổi khá lớn về mật độ (N = 100 - 500 cây/ha), tiết diện ngang (G = 5 - 25 m2/ha) và trữ lƣợng (M = 10 - 100 m3/ha).
Quy định này đƣợc áp dụng cho tất cả các kiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 rừng ở Việt Nam. Tại tỉnh Bình Thuận, RGTNN xuất hiện trong một số kiểu rừng khác nhau; trong đó tập trung chủ yếu ở rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới (Rkx) và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới (Rtr). Hai kiểu rừng này phân bố từ những nơi có khí hậu ẩm (huyện Đức Linh, Tánh Linh) đến khí hậu khô (huyện Bắc Bình, Tuy Phong); địa hình thay đổi từ đồi thấp đến núi cao và trên nhiều loại đất khác nhau (Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Nam Bộ, 2015). Sự khác biệt về lập địa đã tạo nên những kiểu rừng khác nhau và ảnh hƣởng tới chất lƣợng của rừng (Ngô Đình Quế, 2011).
Từ thực tiễn cho thấy, một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thành công của các dự án lâm nghiệp ở Việt Nam là do đã xây dựng đƣợc bản đồ lập địa cho vùng dự án. Vì thông qua nghiên cứu lập địa, có thể đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp và xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững. Vì thế, phân chia và xác định những đặc điểm của RGTNN theo kiểu rừng và lập địa khác nhau là một việc làm cần thiết. Về khoa học, những thông tin về RGTNN đƣợc sử dụng để xây dựng lý thuyết về diễn thế rừng và định hƣớng các biện pháp quản lý rừng và các phƣơng thức lâm sinh.
Về thực tiễn, từ những thông tin về RGTNN, nhà quản lý có thể xây dựng chiến lƣợc quản lý rừng, còn nhà lâm học có thể xây dựng những phƣơng thức lâm sinh. Thế nhƣng, hiện nay khoa học và thực tiễn vẫn còn thiếu những thông tin về đặc điểm lâm học của RGTNN ở tỉnh Bình Thuận. Điều đó dẫn đến những khó khăn trong việc xác định mục tiêu kinh doanh và áp dụng những biện pháp lâm sinh đối với RGTNN. Ngoài ra, thiếu những kiến thức về RGTNN cũng ảnh hƣởng đến những quyết định về việc chuyển đổi RGTNN sang những mục đích sử dụng khác.
Những khó khăn kể trên có thể đƣợc giải quyết một phần thông qua phân loại và xác định những đặc điểm lâm học của RGTNN theo kiểu rừng và lập địa khác nhau. Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài này nghiên cứu kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ đối với RGTNN trên những lập địa khác nhau trong Rkx và Rtr tại tỉnh Bình Thuận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Xác định những đặc điểm lâm học đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo trên những khảm lập địa khác nhau để làm cơ sở cho quản lý rừng và áp dụng các phƣơng thức lâm sinh. Mục tiêu cụ thể (1) Phân loại những khảm lập địa đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo dựa trên chế độ khô ẩm, kiểu địa hình và nhóm đất.
(2) Phân tích kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ đối với rừng gỗ tự nhiên nghèo trên những khảm lập địa khác nhau. Đối tƣợng và đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là RGTNN thuộc Rkx và Rtr trên những khảm lập địa khác nhau tại tỉnh Bình Thuận. Đây là rừng gỗ nguyên sinh bị suy thoái do ảnh hƣởng của khai thác. Địa điểm nghiên cứu đƣợc đặt tại tỉnh Bình Thuận.
Vị trí địa lý: phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận; phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông. Tọa độ địa lý: 10033’42” - 11033’18” vĩ độ Bắc; 107023’41” - 108052’42” kinh độ Đông. Địa hình ở tỉnh Bình Thuận đƣợc phân chia thành 3 tiểu vùng: vùng núi (>300 m), vùng đồi (100 – 300) và vùng đồng bằng (< 25 m). Vùng núi phân bố ở phía Bắc và Tây Bắc.
Vùng đồi phân bố ở khu vực trung tâm, phía Nam và Đông. Vùng đồng bằng phân bố ở phía Đông, Đông Nam và khu vực trung tâm của tỉnh Bình Thuận. Khí hậu Bình Thuận mang những đặc điểm chung của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Nam bộ, Nam Trung Bộ và ảnh hƣởng của khí hậu vùng biển (Đài khí tƣợng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ, 2014). Nhiệt độ trung bình 26,60C.
Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1500 mm/năm. Độ ẩm không khí trung bình dao động từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lƣợng nƣớc bốc hơi từ 1.100 mm/năm ở các huyện thuộc phía Nam đến 1.800 mm/năm ở các huyện thuộc phía Đông Bắc. Chỉ số thủy nhiệt dao động từ 0,55 đến 1,20.
Tỉnh Bình Thuận chịu ảnh hƣởng của hai hƣớng gió chính. Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 9. Tỉnh Bình Thuận có 8 nhóm đất (Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Nam, 2003): đất cồn cát và đất cát biển (C); đất phù sa (P); đất xám bạc màu và đất xám bạc mầu bán khô hạn (X, B); đất đen (Ru); đất đỏ vàng (F); đất mùn vàng đỏ trên núi (H); đất dốc tụ (D); đất xói mòn trơ sỏi đá (E). Tổng diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bình Thuận năm 2015 là 286.999 ha (100%); trong đó bao gồm 183.722 ha (64,0%) rừng gỗ tự nhiên nghèo, còn lại là những loại rừng khác (103.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là RGTNN (M = 10 – 100 m3/ha) thuộc Rkx và Rtr. Nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện môi trƣờng hình thành rừng (khảm lập địa), kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, nhóm gỗ, phẩm chất cây gỗ, tái sinh tự nhiên và đa dạng loài cây gỗ. Địa điểm nghiên cứu đƣợc đặt tại tỉnh Bình Thuận. Thời gian nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017.
Ý nghĩa của đề tài Về lý luận, nghiên cứu này cung cấp những thông tin để phân tích những trạng thái rừng gỗ tự nhiên nghèo ở mức địa phƣơng, vùng và cả nƣớc. Về thực tiễn, nghiên cứu này cung cấp những căn cứ khoa học để làm cơ sở cho quản lý rừng, bảo vệ rừng và áp dụng những phƣơng thức lâm sinh. Những kết quả mới của luận án (1) Luận án đã xây dựng đƣợc các tiêu chí phân chia khảm lập địa và ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ viễn thám mang tính hiện đại để phân chia chính xác 43 khảm lập địa trong rừng gỗ tự nhiên nghèo, thuộc rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới tại tỉnh Bình Thuận. Các tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chí và phƣơng pháp phân chia khảm lập địa này có khả năng áp dụng cho các vùng khác có điều kiện sinh thái tƣơng tự.
(2) Luận án đã đánh giá đƣợc các đặc trƣng lâm học về thành phần loài, cấu trúc quần thụ, phẩm chất gỗ, tái sinh rừng, đa dạng loài cây gỗ của rừng gỗ tự nhiên nghèo thuộc rừng kín thƣờng xanh hơi ẩm nhiệt đới và rừng thƣa rụng lá hơi khô nhiệt đới trên ba khảm lập địa chính (N2IIIF, N3IIF và Đ2IIF) tại tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các đặc trƣng lâm học của rừng với các đặc điểm của từng khảm lập địa. Do vậy, việc quản lý bảo vệ rừng, thực hiện các biện pháp lâm sinh phục hồi rừng tự nhiên nghèo cần đƣợc xem xét dựa trên các đặc trƣng của lập địa ở mỗi vùng. Bố cục của Luận án Luận án bao gồm phần mở đầu, 3 chƣơng và phần kết luận.
Chƣơng 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu. Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phần kết luận.
Tổng số toàn bộ luận án là 149 trang không kể tài liệu tham khảo, trong đó: Phần mở đầu là 5 trang (từ trang số 1 đến 5) chiếm 3,4%; Chƣơng 1 – Tổng quan là 26 trang (từ trang 6 đến 31), chiếm 17,4%; Chƣơng 2 - Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu là 15 trang (từ trang 32 đến 46), chiếm 10,1%; Chƣơng 3 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận là 100 trang (từ trang 47 đến 146), chiếm 67,1%; Kết luận là 3 trang (từ trang 147 đến 149), chiếm 2,0%; Luận án có 89 Bảng; 10 hình và đồ thị; 44 Phụ lục. Luận án tham khảo 109 tài liệu trong nƣớc và ngoài nƣớc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Rừng nguyên sinh và rừng bị suy thoái Rừng nguyên sinh là rừng đƣợc hình thành bằng con đƣờng tự nhiên mà chƣa bị tác động bởi con ngƣời hoặc chỉ bị con ngƣời can thiệp thông qua thu hái hoa quả và săn bắn.