Luận văn: Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn Mường Nhé

Luận văn phân tích tính đa dạng thực vật thân gỗ tại Khu bảo tồn Mường Nhé, Điện Biên, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các vấn đề về đa dạng sinh học

1.1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học

1.1.2. Tầm quan trọng đa dạng sinh học

1.1.3. Các giải pháp bảo tồn

1.2. Tình hình nghiên cứu tính đa dạng thực vật

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu thực vật tại Khu BTTN Mường Nhé

2. Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp luận

2.4.2. Phương pháp kế thừa

2.4.3. Phương pháp phỏng vấn

2.4.4. Phương pháp nghiên cứu hệ thực vật

2.4.4.1. Nghiên cứu thực địa
2.4.4.2. Xử lý trong phòng thí nghiệm
2.4.4.3. Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật thân gỗ

3. Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa thế

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.1.4. Đất đai, Thổ nhưỡng

3.1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất
3.1.4.2. Thổ nhưỡng

3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Mường Nhé

3.2.1. Sản xuất lâm nghiệp

3.3. Vài nét về thực vật khu BTTN Mường Nhé khi thành lập

3.3.1. Diện tích rừng khi xây dựng KBT

3.3.2. Thảm thực vật rừng khi xây dựng KBT

4. Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đa dạng hệ thực vật thân gỗ ở khu BTTN Mường Nhé

4.1.1. Xây dựng danh lục thực vật Mường Nhé

4.1.2. Đánh giá đa dạng hệ thực vật

4.1.2.1. Mức độ đa dạng ngành
4.1.2.2. Đa dạng ở bậc dưới ngành

4.2. Quy luật cấu trúc đường kính và chiều cao trong các ô tiêu chuẩn

4.3. Đặc điểm phân loại thực vật thân gỗ trong cấu trúc tầng thứ ở một số kiểu thảm thực vật tại khu BTTN Mường Nhé

4.4. Cấu trúc tổ thành thực vật theo đai cao và theo trạng thái rừng

4.5. Tương quan giữa đường kính và chiều cao

4.6. Đặc điểm phân bố của các loài

4.6.1. Quy luật cấu trúc phân bố số loài cây theo cỡ đường kính (N-D1.3)

4.6.2. Đặc điểm phân bố số loài cây theo cỡ kính của toàn khu vực điều tra

4.7. Nghiên cứu các tác động gây ảnh hưởng thực vật thân gỗ tại ở KBTTN Mường Nhé

4.8. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và sử dụng tài nguyên rừng

4.8.1. Hiện trạng công tác quản lý

4.8.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng

4.9. Đánh giá ảnh hưởng của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng

4.9.1. Hiện trạng đời sống của cộng đồng địa phương

4.9.2. Đánh giá ảnh hưởng của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng

4.10. Đánh giá thuận lợi và khó khăn, tồn tại và thách thức đối với công tác bảo tồn

4.10.1. Những thuận lợi

4.10.2. Những khó khăn

4.10.3. Những tồn tại

4.10.4. Những thách thức

4.11. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

4.12. Một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật ở Khu BTTN Mường Nhé

4.12.1. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư hiện đang sinh sống xung quanh khu BTTN Mường Nhé về bảo vệ sự Đa dạng sinh học

4.12.2. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng

4.12.3. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng

4.12.4. Tăng cường chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn

4.12.5. Giải pháp về ổn định dân số

4.12.6. Giải pháp phục hồi bảo tồn rừng

4.12.7. Giải pháp xây dựng vườn cây mẫu và vườn sưu tập

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải mã kho báu đa dạng thực vật thân gỗ KBT Mường Nhé

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBT) Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, là một trong những trung tâm đa dạng sinh học quan trọng bậc nhất của vùng Tây Bắc Việt Nam. Với địa hình núi cao, chia cắt phức tạp và khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, nơi đây đã hình thành một hệ sinh thái rừng Mường Nhé vô cùng phong phú. Nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ tại KBT Mường Nhé, Điện Biên không chỉ mang ý nghĩa khoa học mà còn là cơ sở cấp thiết cho công tác bảo tồn. Hệ thực vật tại đây được xem là khu vực điển hình cho kiểu rừng lá rộng thường xanh, nơi lưu giữ nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm. Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Viết Truy (2016), KBT Mường Nhé sở hữu một danh lục thực vật Mường Nhé phong phú, phản ánh lịch sử di cư và tiến hóa của các luồng thực vật từ Himalaya, Hoa Nam xuống. Việc hiểu rõ về thành phần loài, cấu trúc quần xã và giá trị của hệ thực vật này là tiền đề để xây dựng các chiến lược bảo tồn bền vững, đối mặt với những thách thức từ áp lực dân số và biến đổi khí hậu. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các kết quả nghiên cứu, làm rõ giá trị và đề xuất các giải pháp hiệu quả.

1.1. Thống kê thành phần loài cây gỗ Điện Biên tại Mường Nhé

Kết quả điều tra thực địa theo luận văn của Bùi Viết Truy (2016) đã thống kê được một con số ấn tượng về hệ thực vật Mường Nhé. Cụ thể, đã xác định được 433 loài thực vật thân gỗ, thuộc 306 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 424 loài (97.92%), cho thấy sự đa dạng vượt trội của thực vật hạt kín. Ngành Hạt trần (Pinophyta) ghi nhận được 7 loài, và ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 2 loài. Sự phong phú về thành phần loài cây gỗ Điện Biên tại đây là minh chứng cho vị thế của Mường Nhé như một khu vực giao thoa của nhiều luồng hệ thực vật. Sự hiện diện của các họ thực vật nhiệt đới điển hình như Dẻ (Fagaceae), Dầu (Dipterocarpaceae), Đậu (Fabaceae) cùng với các họ có nguồn gốc á nhiệt đới như Re (Lauraceae), Ngọc lan (Magnoliaceae) đã tạo nên một bức tranh thảm thực vật đa dạng và độc đáo.

1.2. Đặc điểm thảm thực vật Mường Nhé và các kiểu rừng chính

Đặc điểm thảm thực vật Mường Nhé được phân hóa rõ rệt theo độ cao và điều kiện sinh thái. Dựa trên hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng, khu vực nghiên cứu có hai nhóm thảm thực vật chính. Thảm thực vật nhiệt đới (dưới 800m) bao gồm kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và các trảng cỏ, cây bụi hình thành sau nương rẫy. Thảm thực vật á nhiệt đới (trên 800m) bao gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm cây lá rộng và rừng hỗn hợp cây lá rộng - lá kim. Sự đa dạng về kiểu thảm thực vật này tạo ra nhiều sinh cảnh khác nhau, là môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài thực vật thân gỗ, bao gồm cả những cây đặc hữu Mường Nhé. Việc duy trì cấu trúc đa dạng của các kiểu rừng này là yếu tố cốt lõi trong việc bảo vệ toàn bộ đa dạng sinh học KBT Mường Nhé.

II. Top thách thức trong công tác bảo tồn tài nguyên thực vật

Mặc dù sở hữu giá trị đa dạng sinh học to lớn, KBT Mường Nhé đang đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng đe dọa đến sự tồn tại của hệ thực vật thân gỗ. Công tác bảo tồn tài nguyên thực vật tại đây gặp phải không ít khó khăn xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Sức ép từ gia tăng dân số, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc thiểu số sống phụ thuộc vào rừng, là nguyên nhân hàng đầu. Các hoạt động như du canh du cư, lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy, và chăn thả gia súc tự do đã làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Bên cạnh đó, tình trạng khai thác lâm sản trái phép, đặc biệt là các loài gỗ quý và cây dược liệu, vẫn diễn ra âm ỉ, tác động trực tiếp đến các loài cây nguy cấp, quý, hiếm. Nhận thức của một bộ phận người dân về tầm quan trọng của rừng còn hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt để bảo vệ hệ sinh thái rừng Mường Nhé một cách bền vững, đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn và phát triển sinh kế cho người dân địa phương.

2.1. Ảnh hưởng từ hoạt động sinh kế của cộng đồng địa phương

Cộng đồng dân cư sinh sống trong và ven KBT Mường Nhé chủ yếu là các dân tộc thiểu số với phương thức canh tác truyền thống. Tập quán canh tác nương rẫy và chăn thả gia súc với số lượng lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên rừng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc lấn chiếm đất rừng để làm ruộng, rẫy vẫn xảy ra ở một số khu vực. Nhu cầu về gỗ làm nhà, chất đốt và các loại lâm sản ngoài gỗ phục vụ đời sống hàng ngày tạo ra áp lực khai thác liên tục lên hệ thực vật Mường Nhé. Mâu thuẫn trong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng giữa cộng đồng và ban quản lý khu bảo tồn đôi khi xảy ra, gây khó khăn cho công tác bảo vệ. Đây là thách thức lớn nhất đối với nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học KBT Mường Nhé.

2.2. Nguy cơ từ khai thác lâm sản trái phép và suy giảm tài nguyên

Tình trạng khai thác gỗ và các sản phẩm từ rừng một cách trái phép là mối đe dọa trực tiếp đến nguồn gen thực vật quý hiếm. Các loài cây có giá trị kinh tế cao như Pơ mu, Giổi thơm, Lát hoa thường là mục tiêu của các đối tượng khai thác. Hoạt động này không chỉ làm suy giảm số lượng cá thể của các loài mục tiêu mà còn phá vỡ cấu trúc quần xã thực vật, gây ảnh hưởng lan truyền đến toàn bộ hệ sinh thái. Việc khai thác quá mức các cây dược liệu như Hoàng đằng, Dây đau xương cũng đang làm cạn kiệt nguồn tài nguyên bản địa. Nếu không có biện pháp quản lý và thực thi pháp luật nghiêm ngặt, tương lai của nhiều các loài cây nguy cấp, quý, hiếm tại Mường Nhé sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.

III. Phương pháp đánh giá tính đa dạng hệ thực vật Mường Nhé

Để có được bức tranh toàn cảnh về đa dạng thực vật thân gỗ tại KBT Mường Nhé, Điện Biên, nghiên cứu của Bùi Viết Truy (2016) đã áp dụng một hệ thống phương pháp luận khoa học và chặt chẽ. Cách tiếp cận này kết hợp giữa việc kế thừa các tài liệu hiện có và tiến hành điều tra thực địa chi tiết. Việc sử dụng các phương pháp chuẩn trong nghiên cứu lâm học và đa dạng sinh học đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập. Các phương pháp này không chỉ giúp xây dựng một danh lục thực vật Mường Nhé đầy đủ mà còn cho phép phân tích sâu về dạng sống, công dụng và mức độ quý hiếm của từng loài. Đây là cơ sở dữ liệu nền tảng, cung cấp những luận cứ khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách và xây dựng các chương trình bảo tồn tài nguyên thực vật tại khu vực. Sự kết hợp giữa điều tra thực địa và phỏng vấn cộng đồng cũng mang lại cái nhìn đa chiều về giá trị và hiện trạng sử dụng tài nguyên.

3.1. Kế thừa tài liệu và ứng dụng phương pháp phỏng vấn PRA

Nghiên cứu đã kế thừa các tài liệu quan trọng như bản đồ hiện trạng thảm thực vật, báo cáo dự án thành lập KBT Mường Nhé và các công trình khoa học trước đó. Đồng thời, phương pháp Đánh giá Nông thôn có sự tham gia (PRA) được sử dụng để thu thập thông tin từ cộng đồng. Thông qua các cuộc phỏng vấn nhóm và phỏng vấn bán cấu trúc tại 2 xã Nậm Kè và Mường Nhé, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu về tình trạng khai thác, sử dụng các loài cây và những ảnh hưởng của đời sống người dân đến công tác bảo tồn. Cách tiếp cận này giúp xác định những kiến thức bản địa về giá trị của hệ thực vật thân gỗ và các nguyên nhân sâu xa gây suy giảm đa dạng sinh học.

3.2. Điều tra thực địa theo tuyến và ô tiêu chuẩn OTC

Phương pháp điều tra thực địa là trọng tâm của nghiên cứu. Bốn tuyến điều tra với tổng chiều dài gần 40km đã được thiết lập, đi qua các sinh cảnh và địa hình điển hình của KBT Mường Nhé. Dọc theo tuyến, các loài thực vật thân gỗ được ghi nhận để đánh giá sự phân bố. Song song đó, 20 ô tiêu chuẩn (OTC), mỗi ô có diện tích 1000m², được lập để điều tra chi tiết. Trong mỗi OTC, tất cả các cây có đường kính D1.3 từ 6cm trở lên đều được đo đếm, xác định tên loài, và đánh giá sinh trưởng. Dữ liệu từ các OTC là cơ sở để phân tích cấu trúc quần xã thực vật, mật độ và quy luật phân bố của các loài, cung cấp số liệu định lượng quan trọng cho việc đánh giá hiện trạng hệ sinh thái rừng Mường Nhé.

IV. Phân tích chuyên sâu cấu trúc quần xã thực vật thân gỗ

Việc phân tích cấu trúc quần xã là một nội dung cốt lõi trong nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ tại KBT Mường Nhé, Điện Biên. Cấu trúc của một khu rừng, bao gồm sự phân bố số cây theo đường kính, chiều cao và mối tương quan giữa chúng, phản ánh trạng thái sức khỏe, quy luật phát triển và mức độ ổn định của hệ sinh thái. Tại Mường Nhé, các phân tích này cho thấy những đặc điểm rõ nét của một khu rừng tự nhiên nhiệt đới và á nhiệt đới núi cao. Dữ liệu từ 20 ô tiêu chuẩn đã được sử dụng để mô hình hóa các quy luật cấu trúc, giúp hiểu rõ hơn về động thái của quần xã. Kết quả phân tích không chỉ có giá trị về mặt lý luận khoa học mà còn là cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp, hướng tới phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng Mường Nhé. Hiểu được cấu trúc rừng giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong công tác bảo tồn tài nguyên thực vật.

4.1. Quy luật phân bố số cây theo đường kính N D và chiều cao N H

Phân tích quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D1.3) và chiều cao (N-Hvn) cho thấy quần thể cây gỗ tại KBT Mường Nhé tuân theo quy luật phân bố dạng giảm (dạng "J" ngược). Điều này có nghĩa là số lượng cây ở các cấp đường kính và chiều cao nhỏ là rất lớn và giảm dần khi kích thước tăng lên. Đây là đặc trưng của một khu rừng tự nhiên, không đồng tuổi, có khả năng tái sinh và tự phục hồi tốt. Cụ thể, mô hình phân bố giảm và hàm Weibull được xác định là phù hợp nhất để mô tả cấu trúc quần xã thực vật tại đây. Cấu trúc này đảm bảo tính bền vững của khu rừng, khi các cây lớn chết đi sẽ có một lượng lớn cây con kế cận thay thế.

4.2. Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây H D

Mối tương quan giữa chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính ngang ngực (D1.3) là một chỉ số quan trọng phản ánh quy luật sinh trưởng của các loài cây trong quần xã. Nghiên cứu tại Mường Nhé đã thử nghiệm nhiều dạng phương trình và xác định rằng phương trình dạng Power (Hvn = b0 * D1.3^b1) và dạng S (Hvn = e^(b0 + b1/D1.3)) mô tả tốt nhất mối quan hệ này. Mối tương quan chặt chẽ giữa chiều cao và đường kính cho thấy các loài cây trong hệ thực vật Mường Nhé có quy luật sinh trưởng ổn định và thích nghi tốt với điều kiện môi trường. Dữ liệu này rất hữu ích trong việc ước tính sinh khối, trữ lượng gỗ và theo dõi động thái phát triển của rừng.

V. Giá trị bảo tồn của nguồn gen thực vật quý hiếm Mường Nhé

KBT Mường Nhé không chỉ đa dạng về số lượng loài mà còn là nơi lưu giữ một nguồn gen thực vật quý hiếm vô giá cho Việt Nam và thế giới. Việc xác định và đánh giá các loài có giá trị bảo tồn cao là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Dựa trên các tiêu chuẩn của Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, nghiên cứu đã lập ra danh sách các loài cây nguy cấp, quý, hiếm cần được bảo vệ khẩn cấp. Sự tồn tại của các loài này khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của KBT Mường Nhé trong mạng lưới các khu bảo tồn quốc gia. Giá trị của hệ thực vật thân gỗ tại đây không chỉ nằm ở khía cạnh sinh thái mà còn ở tiềm năng về dược liệu, gỗ quý và các giá trị sử dụng khác. Bảo vệ thành công các loài này đồng nghĩa với việc bảo vệ di sản thiên nhiên độc đáo, góp phần vào nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học KBT Mường Nhé trên quy mô toàn cầu.

5.1. Danh lục các loài cây nguy cấp quý hiếm theo Sách Đỏ

Kết quả tổng hợp từ danh lục thực vật Mường Nhé cho thấy có 29 loài cây thân gỗ có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, một con số đáng báo động. Các loài này được phân loại ở các mức độ đe dọa khác nhau. Trong đó, có 4 loài ở mức Rất nguy cấp (E), 7 loài ở mức Nguy cấp (V), và 9 loài ở mức Hiếm (R). Một số loài tiêu biểu cần được ưu tiên bảo vệ gồm Pơ mu (Fokienia hodginsii), Giổi thơm (Michelia mediocris), Chò chỉ (Parashorea chinensis), và Trầm hương (Aquilaria crassna). Sự hiện diện của những loài này đòi hỏi các biện pháp bảo vệ tại chỗ (in-situ) phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt và hiệu quả.

5.2. Phân bố và hiện trạng một số cây đặc hữu có giá trị cao

Các loài thực vật quý hiếm tại KBT Mường Nhé có sự phân bố không đồng đều. Ví dụ, loài Pơ mu chỉ được tìm thấy ở các sườn và đỉnh núi cao trên 900m, tập trung ở phía Nam khu bảo tồn. Trong khi đó, các loài như Giổi găng, Lát hoa, Chò nâu có vùng phân bố rộng hơn trong các trạng thái rừng khác nhau. Đáng lo ngại, một số loài như Trầm hương chỉ còn lại các cây tái sinh nhỏ, cho thấy tình trạng khai thác quá mức trong quá khứ. Việc xác định vùng phân bố của từng cây đặc hữu Mường Nhé và các loài quý hiếm khác là cơ sở để khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn chặn các tác động tiêu cực và tạo điều kiện cho chúng phục hồi tự nhiên.

VI. Bí quyết bảo tồn đa dạng sinh học KBT Mường Nhé hiệu quả

Từ những phân tích về thực trạng, thách thức và giá trị của đa dạng thực vật thân gỗ tại KBT Mường Nhé, Điện Biên, việc đề xuất các giải pháp bảo tồn mang tính chiến lược và khả thi là vô cùng cần thiết. Một chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học KBT Mường Nhé thành công không thể chỉ dựa vào các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hay tuần tra, bảo vệ đơn thuần. Thay vào đó, nó đòi hỏi một cách tiếp cận tổng thể, kết hợp hài hòa giữa bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, phát triển kinh tế cho cộng đồng và tăng cường nghiên cứu khoa học. Chìa khóa của sự thành công nằm ở việc giải quyết gốc rễ của vấn đề: giảm sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng. Các giải pháp phải đặt con người vào vị trí trung tâm, biến họ từ đối tượng gây áp lực thành chủ thể tham gia tích cực vào công tác bảo tồn tài nguyên thực vật. Đây là con đường duy nhất để đảm bảo tương lai bền vững cho kho báu thiên nhiên này.

6.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng và phát triển sinh kế bền vững

Giải pháp quan trọng hàng đầu là nâng cao nhận thức cho người dân địa phương về giá trị của hệ thực vật thân gỗ và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Các chương trình truyền thông, giáo dục môi trường cần được triển khai thường xuyên, với nội dung gần gũi và thiết thực. Song song đó, cần hỗ trợ cộng đồng phát triển các mô hình kinh tế thay thế, giảm áp lực vào rừng. Các hoạt động như phát triển nông nghiệp bền vững, chăn nuôi có kiểm soát, trồng cây dược liệu dưới tán rừng hay phát triển du lịch sinh thái cộng đồng là những hướng đi tiềm năng. Khi thu nhập và đời sống được cải thiện, người dân sẽ có ý thức hơn trong việc chung tay bảo vệ hệ sinh thái rừng Mường Nhé.

6.2. Tăng cường quản lý nghiên cứu khoa học và phục hồi rừng

Về mặt quản lý, cần tăng cường năng lực cho Ban quản lý KBT và lực lượng kiểm lâm, đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát để ngăn chặn hiệu quả các hành vi xâm hại tài nguyên rừng. Đồng thời, cần tiếp tục đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu khoa học để giám sát diễn biến đa dạng sinh học KBT Mường Nhé và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn. Đối với những khu vực rừng đã bị suy thoái, cần triển khai các giải pháp phục hồi sinh thái, ví dụ như khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa, đặc biệt là các loài cây nguy cấp, quý, hiếm. Việc xây dựng các vườn sưu tập thực vật cũng là một giải pháp bảo tồn chuyển vị (ex-situ) quan trọng, giúp lưu giữ nguồn gen và phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Khu Bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé đƣợc thành lập theo quyết định số: 593/QĐUB ngày 23 tháng 5 năm 2008 với tổng diện tích tự nhiên 45.581ha, nằm trọn trong địa phận 5 xã biên giới: Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Mƣờng Nhé và xã Nậm Kè. trong đó đất rừng là 27.886 ha tƣơng đƣơng với 61% tổng diện tích Khu bảo tồn (số liệu rà soát của Cục Lâm Nghiệp, 2007) đƣợc chia thành 3 phân khu chức năng: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt, có tổng diện tích 25.679,08 ha đƣợc chia làm hai phân khu: Phân khu I có diện tích 16.111,08 ha, phân khu II có diện tích 9.567,99 ha; Phân khu Phục hồi sinh thái: Có tổng diện tích là 19.888,42 ha, đƣợc chia làm hai phân khu: Phân khu I có diện tích là 11.592,04 ha, phân khu II có diện tích là 8.296,39 ha; Phân khu Hành chính - Dịch vụ: Đƣợc quy hoạch với diện tích 13,5 ha. Khu vực KBTTN Mƣờng Nhé mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với những nét đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới núi cao. Địa hình khu vực có dạng địa hình núi cao, bị chia cắt mạnh bởi các dông núi có độ dốc lớn, thấp dần theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam.

Hệ thống sông suối của khu vực chảy trên địa hình tƣơng đối phức tạp và có độ dốc lớn. Với 2 hệ thống sông suối chính (thủy hệ Nậm Ma và thủy hệ Nậm Nhé) đầu nguồn Sông Đà. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, sự tác động của con ngƣời đã tạo nên sự đa dạng về loài, sự phân bố, hệ sinh thái và loài cây quý hiếm cho hệ thực vật rừng Mƣờng Nhé, đặc trƣng cho vùng núi Tây Bắc thông qua đó cũng tạo nên sự đa dạng cho hệ động vật nơi đây. Tính đa dạng các loài thực vật thân gỗ ở Khu bảo tồn thiên Mƣờng Nhé đƣợc xem là một khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng: kiểu rừng lá rộng thƣờng xanh núi thấp, rừng thƣờng xanh á nhiệt đới trên núi cao và rừng tre nứa với nhiều loài thực vật, động vật rừng qúi hiếm.

Tuy nhiên, sự đa dạng này đang bị đe dọa bởi một 2 số tác động của con ngƣời nhƣ việc khai thác gỗ, sử dụng các loại lâm sản một cách quá mức phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày của ngƣời dân; các tác động này đang làm thay đổi tính đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng trong đó có thực vật thân gỗ. Thực tế cho thấy các loài xuất hiện trong Sách đỏ ngày càng nhiều, số lƣợng loài ngày càng giảm. Trƣớc tình hình này, công tác bảo tồn đa dạng các loài thực vật nói chung và cây gỗ nói riêng đang đƣợc quan tâm và đẩy mạnh. Từ khi đƣợc thành lập Ban quản lý khu BTTN Mƣờng Nhé đã hoạt động tích cực, đạt đƣợc nhiều thành tích trong công tác bảo vệ rừng diện tích rừng đƣợc phục hồi nhiều.

Tuy nhiên, đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt và sức ép gia tăng dân số, nên việc lấn chiếm đất rừng làm ruộng, rẫy ở một vài điểm trong Khu Bảo tồn thiên nhiên, tình trạng khai thác làm dƣợc liệu, gia dụng vẫn xảy ra, nguy cơ rừng bị tàn phá là tiềm ẩn. Để bảo vệ và phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên góp phần bảo vệ cảnh quan, môi trƣờng sống cho hôm nay và mai sau, ngoài việc làm tốt công tác bảo vệ diện tích rừng hiện còn. Khu Bảo tồn cần thiết phải xây dựng riêng cho mình một chƣơng trình bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học đang bị hủy hoại vì điều đó không chỉ có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen các loài thực vật quý hiếm cho Điện Biên, cho đất nƣớc mà còn góp phần tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trƣờng cho các thế hệ trẻ hôm nay và mai sau. Nhằm mục tiêu đánh giá tính đa dạng hiện trạng tài nguyên thực vật thân gỗ làm cơ sở đề xuất cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên trong Khu Bảo tồn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu Bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé, tỉnh Điện Biên".

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các vấn đề về đa dạng sinh học 1. Khái niệm về đa dạng sinh học Từ xa xƣa con ngƣời đã biết khai thác tài nguyên sinh vật để phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình; Nhờ tiếp cận với tự nhiên họ đã biết phân loại sinh vật để nhận biết và khai thác chúng một cách có hiệu quả. Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, kinh tế và nhu cầu mà con ngƣời càng ham hiểu biết về thế giới tự nhiên.

Tuy nhiên, càng hiểu biết sâu về thế giới sinh vật con ngƣời càng khai thác tài nguyên sinh vật một tận diệt, vì thế nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ngày càng giảm sút. Có thể nói, vấn đề nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu trên thế giới. Tuy vậy những quan niệm về đa dạng sinh học cũng có những điểm chƣa thống nhất, chƣa đầy đủ và chƣa rõ ràng. Trong chƣơng trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam cũng nêu ra một khái niệm về đa dạng sinh học: “Đa dạng sinh học là tập hợp tất cả các nguồn sinh vật sống trên hành tinh gồm tổng số loài động vật và thực vật, tính đa dạng và sự phong phú trong từng loài tính đa dạng hệ sinh thái của cộng đồng sinh thái khác nhau, hoặc tập hợp các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn cảnh khác nhau”.

Với định nghĩa này đã đề cập đến ba vấn đề về đa dạng sinh học là đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Trong tác phẩm “Đa dạng cho sự phát triển – Diversity for development” của Viện tài nguyên gen thực vật quốc tế (IPGRI) đa dạng sinh học đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là toàn bộ những biến dạng trong tất cả cơ thể sống và các phức hệ sinh thái mà chúng sống. Đa dạng sinh học có ba mức độ: Đa dạng hệ sinh thái, đa dạng loài và đa dạng di truyền”. 4 Hội nghị thƣợng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro (1992).

Định nghĩa đó nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn, bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển và các hệ sinh thái nƣớc khác, sự đa dạng thể hiện trong từng loài, giữa các loài và các hệ sinh thái”. Định nghĩa này tƣơng đối đầy đủ và rõ ràng. Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra đƣợc các nội dung của đa dạng sinh học là: - Đa dạng di truyền - tức là sự đa dạng về gen và nhiễm sắc thể. - Đa dạng về loài.

- Đa dạng về hệ sinh thái. Bảo tồn đa dạng sinh học: là một vấn đề mang tính chiến lƣợc của các nƣớc trên thế giới trong những năm gần đây. Hàng loạt các tổ chức trên thế giới đã ra đời để hƣớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức nghiên cứu đặc điểm, phân loại nhằm bảo tồn các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng. Năm 1991 Wri, Wcu, WB, WWF xuất bản cuốn “Bảo tồn đa dạng sinh học thế giới” (Conserving the World’s biological diversity) hay IUCN, UNEP, WWF xuất bản cuốn “Hãy cứu lấy trái đất” (Caring for the earth), cũng trong thời gian đó Wri, IUCN, UNEP đã xây dựng chiến lƣợc đa dạng sinh học và chƣơng trình hành động.

Nhìn chung các cuốn sách đều hƣớng đến việc đề ra chiến lƣợc, phƣơng pháp để bảo tồn. Tầm quan trọng đa dạng sinh học Giá trị của ĐDSH là không thể thay thế đối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học trong đó có con ngƣời, với kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục, cụ thể: - Giá trị sinh thái và môi trường - Bảo vệ tài nguyên đất và nước - Điều hòa khí hậu - Phân hủy các chất thải 5 - Giá trị kinh tế - Giá trị xã hội và nhân văn 1. Các giải pháp bảo tồn Nghiên cứu của Berkmuller và các cộng sự năm 1992 (Berkmuller., 1992) cho rằng việc nâng cao nhận thức và mối quan tâm của cộng đồng địa phƣơng đối với bảo tồn thiên nhiên và các hoạt động có liên quan là rất quan trọng. Tác giả cho rằng nếu không nâng cao nhận thức trong nhóm mục tiêu về các giá trị sinh thái và giá trị vô hình của khu bảo tồn thiên nhiên thì rừng sẽ tiếp tục bị xem nhƣ là một tài nguyên có thể khai thác.

Để thực hiện thành công những giải pháp dài hạn cho những vấn đề về môi trƣờng, cần đƣa các giá trị của môi trƣờng vào trong các chƣơng trình giáo dục. Việc xây dựng các qui tắc và qui định cho vùng đệm, vùng tái sinh và vùng lõi của khu BTTN với sự tham gia của các cộng đồng và chính quyền địa phƣơng đã đƣợc (Gilmour., 1999), (Dang Dinh Tran., 1991) đề xuất một số hƣớng dẫn cho các vùng quản lý khác nhau: cấm đốt thảm thực vật trong vùng đệm, tránh trồng những loại cây dễ bắt lửa, cấm đƣa vào trong vùng đệm các loài thực vật có nhiều khả năng xâm lấn hay đe doạ khu vực bảo tồn. Cấm bất kỳ một hành động nào có khả năng đe doạ các loài có nguy cơ tuyệt chủng trong khu bảo tồn. Về chính sách lâm nghiệp, Sheppherd G (1986) cho rằng đối với cộng đồng dân cƣ sống trong và gần các khu bảo tồn thiên nhiên, một giải pháp đề nghị là cho phép ngƣời dân địa phƣơng củng cố quyền lợi của họ theo cách hiểu của các hệ quản lý nông nghiệp hiện đại, bằng cách trồng cây, cho và nhận đất, Nhà nƣớc cần xác định rõ các quyền lợi chính trị của dân trên mảnh đất mà họ nhận, với mục đích tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và giảm tác động đến tài nguyên rừng.

6 Ở Canada, trong bài viết của Sherry, E. (1999) về sự hợp tác quản lý tại vƣờn quốc gia Vutut (vừa là một khu bảo tồn thiên nhiên vừa là khu di sản văn hoá của ngƣời thổ dân vùng Bắc cực), liên minh giữa chính quyền và thổ dân đã làm thay đổi chiều hƣớng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng giá trị của vƣờn quốc gia. Chƣơng trình hỗ trợ đa dạng sinh học (The Biodiversity Support Program, BSP) (2000) đã thực hiện nhiều dự án với mục tiêu nhằm đạt đƣợc tác động thật sự đối với bảo tồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ