Cuộc Phiêu Lưu Vật Lý: Thuyết Tương Đối và Vũ Trụ Học

Chuyên khảo vật lý phân tích Cuộc phiêu lưu của vật lý quyển 2 thuyết tương đối và vũ trụ học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Hành Sơn

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Cuốn sách

2020

371
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

prefix.1. Cách sử dụng sách

prefix.2. Lời khuyên dành cho học viên

prefix.3. Lời khuyên dành cho giáo viên

prefix.4. Phản hồi

prefix.5. Trợ giúp

1. Chương 1: Tốc độ cực đại, quan sát viên đứng yên và chuyển động của ánh sáng

1.1. Quang sai và tốc độ của giọt mưa

1.2. Tốc độ của ánh sáng

1.3. Người ta có thể chơi tennis bằng cách dùng xung laser làm banh và gương làm vợt không?

1.4. Albert Einstein

1.5. Tốc độ giới hạn bất biến và hệ quả của nó

1.6. Thuyết tương đối đặc biệt trình bày một cách cô đọng

1.7. Gia tốc của ánh sáng và hiệu ứng Doppler

1.8. Sự khác nhau giữa ánh sáng và âm thanh

1.9. Người ta có thể bắn nhanh hơn bóng của mình không?

1.10. Tổng hợp vận tốc

1.11. Quan sát viên và nguyên lý của Thuyết tương đối đặc biệt

1.12. Không-thời gian là gì?

1.13. Chúng ta có thể du hành vào quá khứ không? – Thời gian và tính nhân quả

1.14. Những điều kỳ lạ từ Thuyết tương đối đặc biệt

1.15. Nhanh hơn ánh sáng: chúng ta có thể du hành bao xa?

1.16. Sự đồng bộ hoá và du hành trong thời gian – một người mẹ có thể trẻ hơn con gái của mình không?

1.17. Sự co chiều dài

1.18. Film tương đối tính – quang sai và hiệu ứng Doppler

1.19. Chỗ ngồi tốt nhất trên xe bus là chỗ nào?

1.20. Người ta có thể đi bộ nhanh cỡ nào?

1.21. Tốc độ của cái bóng có lớn hơn tốc độ ánh sáng không?

1.22. Song song với song song thì không song song – sự tiến động Thomas

1.23. Một truyện không có đoạn kết – nhiệt độ và Thuyết tương đối

1.24. Một điều kỳ dị: tốc độ một chiều của ánh sáng là gì?

1.25. Tóm tắt

2. Chương 2: Cơ học tương đối tính

2.1. Khối lượng trong Thuyết tương đối

2.2. Tại sao khó chơi snooker tương đối tính

2.3. Sự tương đương giữa khối lượng và năng lượng

2.4. Cân ánh sáng

2.5. Sự va chạm, vật thể ảo và tachyon

2.6. Hệ hạt – không khối tâm

2.7. Tại sao đa số các chuyển động lại chậm như vậy?

2.8. Lịch sử của công thức tương đương năng-khối lượng

2.9. Vector 4 chiều

2.10. Vận tốc 4 chiều

2.11. Gia tốc 4 chiều và gia tốc riêng

2.12. Động lượng 4 chiều hay năng–động lượng

2.13. Lực 4 chiều – và bản chất của cơ học

2.14. Chuyển động quay trong Thuyết tương đối

2.15. Chuyển động sóng

2.16. Tác dụng của một hạt tự do – các vật chuyển động như thế nào?

2.17. Các phép biến đổi bảo giác

2.18. Quan sát viên có gia tốc

2.19. Hệ quy chiếu có gia tốc

2.20. Gia tốc không đổi

2.21. Chân trời biến cố

2.22. Tầm quan trọng của chân trời

2.23. Gia tốc làm thay đổi màu sắc

2.24. Ánh sáng có thể chuyển động nhanh hơn c không?

2.25. Sự tổng hợp gia tốc

2.26. Các giới hạn về chiều dài của vật rắn

3. Chương 3: Phần tóm lược của Thuyết tương đối đặc biệt

3.1. Tốc độ ánh sáng có thể thay đổi hay không?

3.2. Đâu là giới hạn của Thuyết tương đối đặc biệt?

4. Chương 4: Thuyết tương đối tổng quát đơn giản: lực hấp dẫn, tốc độ cực đại và lực cực đại

4.1. Lực cực đại – nguyên lý của Thuyết tương đối tổng quát

4.2. Ý nghĩa của các giới hạn lực và công suất

4.3. Bằng chứng thực nghiệm

4.4. Thiết lập Thuyết tương đối tổng quát

4.5. Lực hấp dẫn, độ cong không-thời gian, chân trời và lực cực đại

4.6. Các điều kiện hiệu lực đối với giới hạn của lực và công suất

4.7. Các thí nghiệm tưởng tượng và các nghịch lý về giới hạn lực

4.8. Các thí nghiệm tưởng tượng với giới hạn của công suất và dòng khối lượng

4.9. Tại sao lực cực đại đã không được khám phá trong một thời gian lâu đến như vậy?

4.10. Một cách hiểu trực giác về Thuyết tương đối tổng quát

4.11. Một cách hiểu trực giác về vũ trụ học

4.12. Những thách thức thực nghiệm trong thiên niên kỷ thứ ba

4.13. Tóm tắt về Thuyết tương đối tổng quát – và lực cực tiểu

5. Chương 5: Cách thức mà tốc độ cực đại đã làm thay đổi không gian, thời gian và lực hấp dẫn

5.1. Đứng yên và rơi tự do

5.2. Đồng hồ và lực hấp dẫn

5.3. Thuỷ triều và lực hấp dẫn

5.4. Không gian cong và các tấm nệm

5.5. Không-thời gian cong

5.6. Tốc độ ánh sáng và hằng số hấp dẫn

5.7. Tại sao một hòn đá ném vào không khí lại rơi trở lại mặt đất? – Các đường trắc địa

5.8. Ánh sáng có rơi được không?

5.9. Các câu đố vui và lạ về lực hấp dẫn

5.10. Trọng lượng là gì?

5.11. Tại sao quả táo rơi?

5.12. Tóm tắt: mối quan hệ mật thiết giữa tốc độ ánh sáng bất biến và lực hấp dẫn

6. Chương 6: Quỹ đạo mở, ánh sáng bị uốn cong và chân không lắc lư

6.1. Các trường yếu

6.2. Sự uốn cong ánh sáng và sóng vô tuyến

6.3. Sự trễ của thời gian

6.4. Hiệu ứng tương đối tính trên các quỹ đạo

6.5. Hiệu ứng trắc địa

6.6. Các hiệu ứng Thirring

6.7. Hấp dẫn từ luận

6.8. Sóng hấp dẫn

6.9. Sự sinh tạo và phát hiện sóng hấp dẫn

6.10. Các câu đố vui và lạ về các trường yếu

6.11. Tóm tắt về quỹ đạo và sóng

7. Chương 7: Từ độ cong đến chuyển động

7.1. Cách đo độ cong trong không gian 2 chiều

7.2. Độ cong của không gian ba chiều

7.3. Độ cong trong không-thời gian

7.4. Độ cong trung bình và chuyển động trong Thuyết tương đối tổng quát

7.5. Lực hấp dẫn vạn vật

7.6. Metric Schwarzschild

7.7. Các câu đố vui và lạ về độ cong

7.8. Độ cong 3 chiều: tensor Ricci

7.9. Độ cong trung bình: vô hướng Ricci

7.10. Tensor Einstein

7.11. Mô tả động lượng, khối lượng và năng lượng

7.12. Các phương trình trường của Einstein

7.13. Trở lại với Lực hấp dẫn vạn vật

7.14. Tìm hiểu các phương trình trường

7.15. Tác dụng Hilbert – không gian uốn cong như thế nào?

7.16. Tính đối xứng của Thuyết tương đối tổng quát

7.17. Khối lượng trong Thuyết tương đối tổng quát

7.18. Giới hạn lực và hằng số vũ trụ

7.19. Lực hấp dẫn có phải là sự tương tác hay không?

7.20. Cách tìm hình dạng các đường trắc địa

7.21. Thể dục Riemann

7.22. Các câu đố vui và lạ về Thuyết tương đối tổng quát

7.23. Tóm lược về các phương trình trường

8. Chương 8: Tại sao ta có thể nhìn thấy các ngôi sao? – Chuyển động trong vũ trụ

8.1. Chúng ta thấy những ngôi sao nào?

8.2. Chúng ta ngắm sao như thế nào?

8.3. Vào ban đêm ta nhìn thấy gì?

8.4. Vũ trụ là gì?

8.5. Màu sắc và sự chuyển động của các ngôi sao

8.6. Hằng đêm các vì sao có chiếu sáng hay không?

8.7. Lược sử vũ trụ

8.8. Lịch sử của không-thời gian

8.9. Tại sao bầu trời lại tối đen vào ban đêm?

8.10. Sự thay đổi màu sắc của bầu trời đêm

8.11. Vũ trụ mở, đóng hay cận biên?

8.12. Tại sao vũ trụ trong suốt?

8.13. Big bang và các hệ quả của nó

8.14. Big bang có phải là một vụ nổ lớn không?

8.15. Big bang có phải là một biến cố không?

8.16. Big bang có phải là một sự khởi đầu không?

8.17. Big bang có bao hàm ý sáng tạo không?

8.18. Tại sao ta có thể nhìn thấy Mặt trời?

8.19. Tại sao các ngôi sao có màu sắc khác nhau?

8.20. Có các ngôi sao tối không?

8.21. Có phải mọi ngôi sao đều khác nhau không? – Thấu kính hấp dẫn

8.22. Vũ trụ có hình gì?

8.23. Phía sau chân trời là cái gì?

8.24. Tại sao lại có ngôi sao ở khắp mọi nơi? – Sự lạm phát

8.25. Tại sao lại có ít ngôi sao như vậy? – Năng lượng và entropy của vũ trụ

8.26. Tại sao vật chất kết tụ lại?

8.27. Tại sao ngôi sao lại quá nhỏ so với vũ trụ?

8.28. Ngôi sao và thiên hà đang chuyển động ra xa nhau hay vũ trụ đang giãn nở?

8.29. Có nhiều hơn 1 vũ trụ không?

8.30. Tại sao các ngôi sao lại cố định? – Những cánh tay, ngôi sao và nguyên lý Mach

8.31. Đứng yên trong vũ trụ

8.32. Ánh sáng có hút ánh sáng không?

8.33. Ánh sáng có phân rã không?

8.34. Tóm tắt về vũ trụ học

9. Chương 9: Hố đen – rơi mãi

9.1. Tại sao phải tìm hiểu về hố đen?

9.2. Mật độ khối lượng và chân trời

9.3. Chân trời hố đen là các mặt giới hạn

9.4. Quỹ đạo quanh các hố đen

9.5. Hố đen không có tóc

9.6. Hố đen là nguồn năng lượng

9.7. Sự hình thành và tìm kiếm hố đen

9.8. Các kỳ dị

9.9. Các câu đố vui và lạ về hố đen

9.10. Tóm tắt về hố đen

9.11. Một câu đố – Vũ trụ có phải là một hố đen không?

10. Chương 10: Không gian có khác thời gian không?

10.1. Ta có thể đo được không gian và thời gian không?

10.2. Không gian và thời gian có cần thiết hay không?

10.3. Có đường cong đóng kiểu thời gian hay không?

10.4. Thuyết tương đối tổng quát có tính địa phương...

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Cuộc Phiêu Lưu Vật Lý Thuyết Tương Đối và Vũ Trụ Học

Cuộc phiêu lưu trong lĩnh vực vật lý không chỉ đơn thuần là việc khám phá các hiện tượng tự nhiên mà còn là hành trình tìm hiểu sâu sắc về thuyết tương đốivũ trụ học. Những khái niệm này không chỉ thay đổi cách nhìn nhận về vũ trụ mà còn mở ra những cánh cửa mới cho khoa học. Cuốn sách 'Cuộc phiêu lưu của Vật lý' của Christoph Schiller mang đến cái nhìn tổng quan về những khái niệm này, từ thuyết Big Bang đến thời gian và không gian.

1.1. Khái niệm cơ bản về Thuyết Tương Đối

Thuyết tương đối được chia thành hai phần: thuyết tương đối đặc biệtthuyết tương đối tổng quát. Thuyết tương đối đặc biệt tập trung vào tốc độ ánh sáng và các hiệu ứng liên quan đến chuyển động. Trong khi đó, thuyết tương đối tổng quát mở rộng khái niệm này để giải thích lực hấp dẫn và cấu trúc không-thời gian.

1.2. Vũ Trụ Học Khám Phá Về Vũ Trụ

Vũ trụ học nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và cấu trúc của vũ trụ. Các khái niệm như vũ trụ mởvũ trụ đóng được thảo luận, cùng với các lý thuyết về Big Bang và sự giãn nở của vũ trụ. Những khám phá này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vũ trụ mà còn về vị trí của con người trong đó.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Thuyết Tương Đối

Nghiên cứu về thuyết tương đối không chỉ đơn thuần là việc hiểu các công thức mà còn là việc đối mặt với nhiều thách thức. Các nhà khoa học phải vượt qua những giới hạn của tư duy truyền thống để chấp nhận những khái niệm mới mẻ. Những thách thức này bao gồm việc hiểu rõ về thời gian và không gian, cũng như các hiện tượng kỳ lạ như hố đensóng hấp dẫn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Thời Gian và Không Gian

Thời gian và không gian không còn được xem là những khái niệm tĩnh mà trở thành những thực thể động. Việc hiểu rõ về thời giankhông gian trong bối cảnh thuyết tương đối là một thách thức lớn đối với nhiều nhà khoa học.

2.2. Các Hiện Tượng Kỳ Lạ Trong Vũ Trụ

Các hiện tượng như hố đensóng hấp dẫn đã đặt ra nhiều câu hỏi cho các nhà nghiên cứu. Những khái niệm này không chỉ khó hiểu mà còn thách thức các lý thuyết vật lý hiện tại, yêu cầu một cách tiếp cận mới để giải thích.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thuyết Tương Đối và Vũ Trụ Học

Để nghiên cứu thuyết tương đốivũ trụ học, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ các thí nghiệm thực nghiệm đến các mô hình lý thuyết, mỗi phương pháp đều đóng vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ các khái niệm phức tạp này. Việc áp dụng công nghệ hiện đại cũng giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.1. Thí Nghiệm và Quan Sát Trong Vật Lý

Các thí nghiệm như thí nghiệm Michelson-Morley đã chứng minh rằng tốc độ ánh sáng là không đổi. Những quan sát này đã giúp củng cố các lý thuyết về thuyết tương đối và mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu vũ trụ học.

3.2. Mô Hình Lý Thuyết và Dự Đoán

Mô hình lý thuyết như mô hình vũ trụ phẳngmô hình vũ trụ giãn nở giúp các nhà khoa học dự đoán các hiện tượng trong vũ trụ. Những dự đoán này thường được kiểm chứng qua các quan sát thực tế, tạo ra một vòng lặp phản hồi giữa lý thuyết và thực nghiệm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thuyết Tương Đối và Vũ Trụ Học

Các khái niệm trong thuyết tương đốivũ trụ học không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Từ công nghệ GPS đến các nghiên cứu về hố đen, những ứng dụng này đã chứng minh rằng vật lý không chỉ là lý thuyết mà còn là một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Công Nghệ GPS và Thuyết Tương Đối

Công nghệ GPS dựa trên các nguyên lý của thuyết tương đối để xác định vị trí chính xác. Việc điều chỉnh thời gian cho các vệ tinh là một ứng dụng thực tiễn quan trọng của lý thuyết này.

4.2. Nghiên Cứu Hố Đen và Vũ Trụ

Nghiên cứu về hố đen không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lực hấp dẫn mà còn mở ra những câu hỏi mới về vũ trụ. Các thí nghiệm và quan sát liên quan đến hố đen đã dẫn đến nhiều phát hiện thú vị trong lĩnh vực vật lý.

V. Kết Luận Tương Lai Của Thuyết Tương Đối và Vũ Trụ Học

Tương lai của thuyết tương đốivũ trụ học hứa hẹn sẽ mang đến nhiều khám phá mới. Các công nghệ tiên tiến và các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ tiếp tục mở rộng hiểu biết về vũ trụ. Những câu hỏi lớn về vũ trụthời gian vẫn đang chờ được giải đáp, và các nhà khoa học sẽ tiếp tục hành trình khám phá này.

5.1. Những Khám Phá Mới Trong Tương Lai

Các nghiên cứu về vũ trụ họcthuyết tương đối sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều khám phá mới về cấu trúc và sự phát triển của vũ trụ. Những công nghệ mới sẽ giúp các nhà khoa học tiếp cận gần hơn với những bí ẩn của vũ trụ.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Vật Lý

Nghiên cứu về thuyết tương đốivũ trụ học không chỉ có giá trị trong lĩnh vực khoa học mà còn ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khác như công nghệ, triết học và nghệ thuật. Sự hiểu biết sâu sắc về vũ trụ sẽ giúp con người có cái nhìn toàn diện hơn về vị trí của mình trong thế giới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tốc độ cực đại, quan sát viên đứng yên và chuyển động của ánh sáng Motion Mountain – The Adventure of Physics “ ” Fama nihil est celerius.** Cổ nhân Á nh sáng rất cần cho việc mô tả chính xác một chuyển động. Để kiểm tra một đường, một quỹ đạo chuyển động có thẳng hay không, chúng ta phải nhìn dọc theo đường đó. Nói cách khác, ta dùng ánh sáng để xác định tính chất thẳng. Làm cách nào để xác định là một mặt có phẳng hay không? Chúng ta nhìn ngang qua Câu đố 2 s nó.

Lại cần đến ánh sáng*** Chúng ta quan sát chuyển động bằng cách nào? Bằng ánh sáng. Làm sao để có thể đo chiều dài thật chính xác? Bằng ánh sáng. Làm sao để có thể đo thời gian thật chính xác? Bằng ánh sáng: ngày xưa người ta dùng ánh sáng mặt trời; copyright © Christoph Schiller June 1990–06 2020 Trang 302 ngày nay là ánh sáng từ nguyên tử caesium. Tóm lại, ánh sáng quan trọng vì ⊳ Ánh sáng là tiêu chuẩn của một chuyển động lý tưởng, không bị nhiễu loạn.

Vật lý sẽ tiến hoá nhanh hơn nhiều nếu trước kia sự lan truyền ánh sáng được xem là một thí dụ lý tưởng về sự chuyển động. Nhưng ánh sáng có thực sự là một hiện tượng của sự chuyển động không? Có đấy. Người Hy Lạp cổ đã biết điều này, từ những hiện tượng đơn giản thông thường, cái bóng. Bóng chứng tỏ rằng ánh sáng là một thực thể chuyển động, phát ra từ nguồn Xem 1 sáng và chuyển động theo đường thẳng.**** Tư tưởng gia Hy Lạp Empedocles (c.

490 free pdf file available at www.net ** ‘Không có gì nhanh hơn tin đồn.’ Câu này là phiên bản giản lược câu nói của Virgil: fama, malum qua non aliud velocius ullum. ‘Tin đồn, một con quỷ nhanh hơn tất cả.’ From Aeneid, book IV, verses 173 and 174. *** Nên nhớ rằng nhìn dọc theo một mặt từ nhiều hướng khác nhau vẫn chưa đủ: một chùm tia sáng tiếp xúc với một mặt dọc theo tia sáng và theo khắp mọi hướng, thì mặt đó chưa chắc đã phẳng. Bạn có thể cho một thí dụ không? Người ta cần các phương pháp khác để kiểm tra tính phẳng bằng ánh sáng.

Bạn có thể chỉ ra một phương pháp không? **** Bất cứ khi nào có một nguồn phát sinh bóng, người ta gọi thực thể được phát ra đó là tia hay bức xạ. Trừ ánh sáng, các thí dụ về bức xạ được khám phá nhờ cái bóng là tia hồng ngoại, tia tử ngoại, phát ra từ nhiều nguồn sáng cùng với ánh sáng khả kiến, và tia cathode, là chuyển động của một hạt mới, electron. Bóng cũng dẫn tới việc khám phá ra tia X, cũng là ánh sáng nhưng có tần số cao. Tia anode cũng được khám phá nhờ bóng của chúng; hoá ra đó là các nguyên tử bị ion hoá, di chuyển.

Ba loại phóng xạ là tia α (hạt nhân helium), tia β (lại là điện tử) và tia γ (tia X có tần số cao) cũng tạo ra bóng. Tất cả các khám phá này đều diễn ra trong khoảng từ 1890 đến 1910: đó là ‘những tháng ngày bức xạ’ của vật lý. chuyển động của ánh sáng 17 Motion Mountain – The Adventure of Physics HÌNH 2 Làm cách nào để kiểm tra các đường là cong hay thẳng? tới c. 430 b ce) rút ra một kết luận hợp lý là ánh sáng cần thời gian để đi từ nguồn đến bề mặt chứa cái bóng.

Empedocles cho rằng copyright © Christoph Schiller June 1990–06 2020 ⊳ Tốc độ ánh sáng là hữu hạn. Chúng ta có thể khẳng định điều này qua nhiều cuộc tranh luận, đơn giản nhưng gay go. Tốc độ có thể đo được. Và đo có nghĩa là so sánh với một mẫu chuẩn.

Do đó một tốc độ hoàn hảo hay lý tưởng, được dùng làm chuẩn đo lường tuyệt đối, phải có giá trị hữu Câu đố 3 s hạn. Một chuẩn vận tốc vô hạn sẽ không thể dùng để đo được. (Tại sao?) Trong thiên nhiên, vật nhẹ hơn sẽ có khuynh hướng chuyển động nhanh hơn. Ánh sáng, cực kỳ nhẹ, hiển nhiên là một ứng cử viên vì chuyển động hoàn hảo mà tốc độ lại hữu hạn.

Chúng ta sẽ chứng minh điều này ngay sau đây. Tốc độ ánh sáng hữu hạn có nghĩa là bất kỳ cái gì chúng ta thấy được đều là thông điệp từ quá khứ. Khi ta thấy các ngôi sao,* Mặt trời hay người ta yêu, ta luôn luôn thấy hình ảnh từ quá khứ. Theo một nghĩa nào đó, thiên nhiên không cho ta thưởng ngoạn free pdf file available at www.net hiện tại – mà hướng dẫn cho ta học cách thưởng ngoạn quá khứ.

Tốc độ ánh sáng rất lớn; do đó mãi đến những năm từ 1668 đến 1676 người ta mới đo được, cho dù có nhiều người, gồm Isaac Beeckman năm 1629 và Galileo năm 1638, Xem 3 đã cố gắng đo nó. ** Phương pháp đo đầu tiên do thiên văn gia Đan Mạch Ole Rømer * Hình của bầu trời đêm và Ngân hà, trên Trang 15 bản quyền của Anthony Ayiomamitis và có thể tìm thấy trên website tuyệt vời www.gr của ông. ** Trong suốt cuộc đời, và cho đến năm 1638, René Descartes vẫn tuyên bố tốc độ ánh sáng là vô hạn vì những lý do mang tính nguyên tắc. Nhưng trong năm 1637, để giải thích định luật Snell, ông phải giả sử tốc độ ánh sáng là hữu hạn.

Điều này cho thấy các triết gia đã rối trí đến cỡ nào. Thật vậy, Descartes viết cho Xem 2 Beeckman năm 1634 rằng, nếu người ta có thể chứng minh tốc độ ánh sáng là hữu hạn, ông sẽ thẳng thắn thừa nhận là mình ‘không biết gì về triết học cả.’ Chúng ta nên tin lời ông. 18 1 tốc độ cực đại, quan sát viên đứng yên Jupiter và Io (đo lần 2) Trái đất Motion Mountain – The Adventure of Physics (đo lần 2) Trái đất Mặt trời (đo lần 1) Jupiter và Io (đo lần 1) HÌNH 3 Phương pháp đo tốc độ ánh sáng của Rømer. công bố và thực hiện* khi ông đang nghiên cứu quỹ đạo của Io và các vệ tinh Galilei Quyển I, trang 210 của Mộc tinh.

Ông không kiếm được một giá trị đặc biệt nào của tốc độ ánh sáng vì ông không có số đo đủ tin cậy của khoảng cách từ Trái đất đến các vệ tinh và phép đo thời gian của ông cũng không chính xác. Thiếu sót này đã được các đồng nghiệp copyright © Christoph Schiller June 1990–06 2020 Xem 4 của ông, chủ yếu là Christiaan Huygens và Edmund Halley sửa chữa. (Bạn hãy thử tìm Câu đố 4 s hiểu phương pháp của Rømer từ Hình 3.) Từ thời Rømer người ta đã biết ánh sáng cần khoảng 8 phút để đi từ Mặt trời đến Trái đất. Kết quả này đã được kiểm chứng một cách ngoạn mục sau đó 50 năm, vào thập niên 1720, một cách độc lập, bởi các nhà thiên văn Eustachio Manfredi (b.

1739 Bologna) và James Bradley (b. 1693 Quyển I, trang 153 Sherborne , d. Phép đo của họ dựa vào ‘phương pháp giọt mưa’ để xác Xem 5 định tốc độ ánh sáng. Q uang sai và tố c đ ộ của giọt mưa rơi 𝛼 của giọt mưa, rồi đo vận tốc riêng của chúng ta 𝑣.

(Chúng ta có thể thấy rõ góc này, Làm thế nào để đo tốc độ của giọt mưa rơi? Khi chúng ta cầm dù rảo bước, hãy đo góc Như đã thấy trong Hình 4, tốc độ 𝑐 của giọt mưa có thể tính (gần đúng) bằng công thức nếu trong khi đi, chúng ta nhìn sang hai bên mình, mưa sẽ nổi rõ trên màn trời đen.) free pdf file available at www. (1) Tương tự, ta có thể đo tốc độ gió khi ở trên ván buồm hay trên một con tàu. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho tốc độ ánh sáng. Hình 4 chứng tỏ rằng ta chỉ cần * Ole (Olaf) Rømer (b.

1710 Copenhagen), thiên văn gia lỗi lạc. Ông là giáo sư của trường Dauphin ở Paris, thời vua Louis XIV. Ý tưởng đo tốc độ ánh sáng bằng phương pháp này là của thiên văn gia Ý Giovanni Cassini, mà Rømer là phụ tá. Rømer tiếp tục công việc cho đến năm 1681, khi ông phải rời France, như những người Tin Lành khác (giống Christiaan Huygens), vì vậy công việc của ông bị gián đoạn.

Trở về Đan Mạch, một cơn hoả hoạn thiêu huỷ tất cả ghi chép về việc đo đạc của ông. Hậu quả là ông không thể tiếp tục cải thiện độ chính xác của các phép đo. Sau đó ông trở thành một viên chức và nhà cải cách quan trọng của Đan Mạch. chuyển động của ánh sáng 19 Quan điểm của mưa Quan điểm của ánh sáng Quan điểm của gió ánh sáng gió mưa c c c v Trái đất v Motion Mountain – The Adventure of Physics Mặt trời Quan điểm của bộ hành Quan điểm của người Quan điểm của người c c c v v copyright © Christoph Schiller June 1990–06 2020 HÌNH 4 Phương pháp Bộ hành dưới mưa hay Người lướt ván buồm dùng để đo tốc độ ánh sáng.

chuyển động đối với Mặt trời và ngôi sao nên góc này không bằng 90°. Độ lệch này được đo góc giữa vận tốc của Trái đất trên quỹ đạo và tia sáng đến từ ngôi sao. Vì Trái đất Xem 7 Eustachio Manfredi gọi là quang sai. Quang sai được xác định bằng cách so sánh các số đo trong thời gian 1 năm, đặc biệt, cách nhau 6 tháng.

James Bradley là người giải thích hiện tượng quang sai và cũng là người thực hiện các phép đo tương tự, độc lập với hoàng đạo là 20.1 mrad – một góc rất nhỏ. Nó được gọi là hằng số quang Manfredi.* Giá trị đo được của quang sai đối với một ngôi sao ở ngay trên mặt phẳng * Ở châu Âu, vào năm 1719 hay 1726 dù không được dùng nhiều; sau này chúng mới trở thành thời trang. free pdf file available at www.net Chuyện dù cũng là một giai thoại. Người ta kể rằng Bradley hiểu được khái niệm quang sai trong khi đi thuyền trên sông Thames, khi đó ông nhận thấy rằng trên con tàu chuyển động, gió thể hiện qua lá cờ trên tàu, có hướng tuỳ thuộc vào hướng tàu chạy và do đó khác với hướng lúc trên đất liền.

Trong nhiều năm, độc lập với nhau, Manfredi và Bradley đã quan sát nhiều ngôi sao, đặc biệt là sao Gamma Draconis, và trong thời gian đó họ đã bối rối khi thấy dấu của quang sai, ngược với dấu của thị sai. Cả thị sai lẫn quang sai của một ngôi sao trên mặt phẳng hoàng đạo đều làm cho chúng vẽ thành một ellipse nhỏ trong thời Ngày nay chúng ta biết rằng thị sai lớn nhất của một ngôi sao là 0.77 󸀠󸀠 , trong khi trục chính của ellipse Câu đố 5 s gian 1 năm của trái đất, mặc dù các ellipse khác nhau về hướng và chiều quay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ