Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục học (Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) của tác giả Đỗ Thị Thu Phương đi sâu nghiên cứu đề tài: "Công tác vận động quần chúng ở Ba Vì, Hà Nội hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh".

Về bối cảnh thực tiễn, Ba Vì là huyện bán sơn địa giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, sau khi thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII về việc điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội (tái nhập Hà Nội tháng 8/2008), địa bàn huyện đã có những chuyển biến rõ rệt về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, do đặc thù địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp và có đông đồng bào dân tộc thiểu số cùng sinh sống, công tác vận động quần chúng tại địa phương bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định; việc tập hợp và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tại một số cơ sở vùng sâu, vùng xa chưa thực sự đồng đều.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng, từ đó đánh giá và vận dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận động quần chúng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • Nhiệm vụ 1: Làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng.
    • Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng thực hiện công tác vận động quần chúng ở Ba Vì, Hà Nội theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn khảo sát; chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác vận động quần chúng tại huyện Ba Vì trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác vận động quần chúng ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Tập trung khảo sát, phân tích số liệu thực tiễn giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với việc tổng kết thực tiễn hoạt động của Đảng bộ và hệ thống chính trị cơ sở.

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Tiền đề lý luận: Kế thừa quan điểm trọng dân trong lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam (tư tưởng "dân vi quý" của Nho giáo qua Khổng Tử, Mạnh Tử; chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn với ba nguyên tắc "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; tư tưởng thân dân, biết ơn dân của Nguyễn Trãi); quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, là lực lượng sản xuất cơ bản và động lực của mọi cuộc cách mạng.
    • Khái niệm trọng tâm: Định nghĩa "quần chúng", "công tác vận động quần chúng" (đồng nghĩa với "công tác dân vận" – vận động tất cả các lực lượng của mỗi một người dân, không để sót một ai nhằm tạo nên lực lượng toàn dân) và "tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng".
    • Văn bản pháp luật và văn kiện của Đảng: Hiến pháp năm 1946 (đặc biệt là Chương II và Điều 6 về trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với nhân dân); bài báo "Dân vận" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (đăng trên báo Sự Thật ngày 15/10/1949); Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII); Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Nghị quyết số 25-NQ/TW; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Vì lần thứ XX (nhiệm kỳ 2005 - 2010) và lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2010 - 2015).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Khóa luận sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
    • Các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội chuyên ngành: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic.
  • Nguồn dữ liệu: Các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập; văn kiện của Trung ương Đảng và Thành ủy Hà Nội; báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo công tác dân vận của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Dân vận Huyện ủy Ba Vì giai đoạn 2012 - 2018; kế thừa các công trình nghiên cứu của Đỗ Quang Tuấn (2005), Kiều Tô Hoài (2011), Nguyễn Bá Linh (2005), Thanh Tuyền (2005), Lê Hoàng Minh (2005), Phạm Thế Anh (2012).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của nhân dân và các quan điểm cốt lõi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với công tác dân vận. Nội dung tập trung vào 4 luận điểm trọng tâm:

  1. Xây dựng và củng cố phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Khẳng định đại đoàn kết là chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhấn mạnh đoàn kết không phân biệt già trẻ, gái trai, tôn giáo, dân tộc, giai cấp; lấy liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
  2. Trách nhiệm của Đảng và chính quyền trong công tác vận động quần chúng: Xác định rõ mối quan hệ bản chất: "Dân là chủ" và "Dân làm chủ", thì Đảng, Chính phủ và cán bộ, công chức phải là "công bộc", là "người đầy tớ thật trung thành của nhân dân". Toàn bộ hệ thống chính trị phải cùng làm dân vận, kiên quyết phê phán tư tưởng khoán trắng công tác này cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
  3. Tuyên truyền, vận động và tổ chức quần chúng nhân dân tham gia sự nghiệp cách mạng: Vận dụng bài học lịch sử từ các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu (1924) và Pác Bó (Cao Bằng), thành lập các Hội Cứu quốc (Nông dân cứu quốc, Phụ nữ cứu quốc). Công tác tuyên truyền phải xuất phát từ lợi ích thiết thân của dân, tránh phương pháp áp đặt, mệnh lệnh, không dùng "sách vở, khẩu hiệu suông" mà phải thực hiện phong cách "Mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm", khắc phục triệt để bệnh quan liêu, bàn giấy.
  4. Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác vận động quần chúng: Quán triệt luận điểm "Muốn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém". Người cán bộ dân vận phải có tư cách đạo đức cách mạng (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư), sâu sát phong trào, biết khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm từ nhân dân và thấu hiểu tâm lý hay so sánh của quần chúng để giải quyết công việc thấu tình đạt lý.

Chương 2: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng vào việc thực hiện công tác vận động quần chúng ở Ba Vì, Hà Nội hiện nay

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, thực trạng triển khai và các giải pháp hoàn thiện công tác dân vận tại huyện Ba Vì.

1. Các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động

  • Điều kiện tự nhiên, dân cư: Ba Vì có diện tích $414\text{ km}^2$, cách trung tâm Hà Nội $40\text{ km}$, gồm 31 xã, thị trấn (trong đó có 7 xã miền núi và 1 xã bãi giữa sông Hồng). Dân số hơn 267 nghìn người, với hơn 10 dân tộc cùng sinh sống (chủ yếu là Kinh, Mường, Dao; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 40% dân số toàn huyện). Địa hình chia làm 3 tiểu vùng (núi, đồi, đồng bằng ven sông Hồng); diện tích đất đồi núi chiếm $18.468\text{ ha}$ ($58%$), đất đồng bằng chiếm $12.893\text{ ha}$ ($41%$). Khí hậu có lượng mưa trung bình năm $1832\text{ mm}$ ($91%$ tập trung mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội (mốc số liệu năm 2012): Tăng trưởng kinh tế đạt $20%$, tổng giá trị sản xuất đạt 10 tỷ đồng. Hai sản phẩm nông nghiệp đặc trưng gồm sản lượng chè đạt $13.000\text{ tấn/năm}$ và ngành sữa tươi. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có 2 cụm công nghiệp tập trung (Cam Thượng và Đồng Giai - xã Vật Lại) cùng 12 làng nghề hoạt động hiệu quả. Ngành du lịch đạt doanh thu 75 tỷ đồng, đón 2 triệu lượt khách với 15 đơn vị kinh doanh. Hệ thống y tế có 25/31 trạm y tế xã có bác sĩ, 30/31 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; giáo dục có 18 trường đạt chuẩn quốc gia; tạo việc làm mới cho gần $11.000$ lao động.
Chỉ tiêu / Lĩnh vực Số liệu thực tế tại Ba Vì ghi nhận trong văn bản
Diện tích tự nhiên $414\text{ km}^2$ (Đất đồi núi: $18.468\text{ ha}$ - $58%$; Đất đồng bằng: $12.893\text{ ha}$ - $41%$)
Dân số và dân tộc $>267.000\text{ người}$; 3 dân tộc chính: Kinh, Mường, Dao (DTTS chiếm $40%$)
Đơn vị hành chính 31 xã, thị trấn (gồm 7 xã miền núi, 1 xã bãi giữa sông Hồng)
Nông nghiệp đặc thù Sản lượng chè đạt $13.000\text{ tấn/năm}$; phát triển chăn nuôi bò sữa
Hạ tầng công nghiệp 2 cụm công nghiệp (Cam Thượng, Đồng Giai) và 12 làng nghề truyền thống
Doanh thu du lịch $75\text{ tỷ đồng}$ / năm; thu hút $2.000.000\text{ lượt khách}$ (15 cơ sở kinh doanh)
Giáo dục & Y tế 18 trường đạt chuẩn QG; 25/31 trạm y tế có bác sĩ; 30/31 xã đạt chuẩn QG y tế
Văn hóa & Đời sống 97 làng văn hóa, 46 cơ quan văn hóa; $100%$ hộ dân có điện lưới, phủ sóng truyền hình

2. Thực trạng công tác vận động quần chúng giai đoạn 2012 - 2018

  • Kết quả tuyên truyền, vận động: Dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Ban Dân vận Huyện ủy Ba Vì đã phối hợp tổ chức được 20 đợt phát động quần chúng, 150 buổi tuyên truyền trực tiếp cho $30.544$ lượt nhân dân; thực hiện 15 cuộc tiếp xúc cử tri chuyên đề; mở hơn 15 lớp học tập chính trị lồng ghép; phối hợp với Công an huyện tổ chức hàng trăm cuộc tiếp xúc, gặp gỡ các đối tượng cá biệt.
  • Phát huy dân chủ cơ sở và giải quyết điểm nóng: Đổi mới hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Quốc hội, HĐND. Lãnh đạo huyện đã trực tiếp đối thoại với nhân dân 7 xã miền núi để tháo gỡ vướng mắc liên quan đến Dự án quần thể du lịch, nghỉ dưỡng sinh thái tại xã Vân Hòa và các vấn đề về sự cố môi trường. Công tác dân vận đã tạo đồng thuận trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng Dự án tiếp nước cải tạo khôi phục sông Tích.
  • Gương sáng cán bộ dân vận: Nêu bật tấm gương đồng chí Hoàng Văn Thảo (sinh năm 1981, dân tộc Mường, tại thôn Ri, xã Minh Quang) – một trong 30 gương mặt đại biểu người có uy tín tiêu biểu của huyện, có nhiều đóng góp trong công tác Đoàn và HĐND, đi đầu trong vận động nhân dân áp dụng nếp sống mới và quản lý theo kế hoạch.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác dân vận tại một số xã miền núi (Vân Hòa, Yên Bài, Minh Quang, Khánh Thượng) có thời điểm hiệu quả chưa cao; thông tin chủ trương chưa đến kịp thời với đồng bào dân tộc thiểu số; vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín chưa được phát huy đầy đủ. Một số cán bộ còn biểu hiện hành chính hóa, quan liêu, ngại bám sát cơ sở; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng ở một số địa phương còn mang tính hình thức.

3. Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác vận động quần chúng

  1. Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng; thể chế hóa đường lối của Đảng thành chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội cho 7 xã miền núi; chủ động đấu tranh chống âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch.
  2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền huyện: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính; tổ chức đối thoại định kỳ, công khai minh bạch các khoản thu - chi ngân sách, quy hoạch đất đai và phương án bồi thường tái định cư theo đúng Quy chế dân chủ cơ sở.
  3. Đẩy mạnh phong trào thi đua "Dân vận khéo" và công tác tuyên truyền: Nhân rộng các mô hình làm kinh tế giỏi; tham mưu xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng (dẫn chứng Báo cáo số 03-BC/BCĐ ngày 29/6/2018 xử lý việc xây dựng công trình trái phép của ông Lê Viết Long tại thôn Phú Yên, xã Yên Bài); sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW và Nghị quyết 25-NQ/TW trong 9 tháng đầu năm 2018.
  4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân vận: Thực hiện luân chuyển cán bộ có năng lực sang khối dân vận; bồi dưỡng kỹ năng nói tiếng dân tộc và am hiểu phong tục tập quán; rèn luyện đạo đức công vụ theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, kiên quyết chống các biểu hiện tham nhũng, quan liêu, xa dân.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về dân vận, khẳng định bản chất "khoa học về con người" và "nghệ thuật vận động quần chúng".
    • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về công tác vận động quần chúng tại huyện Ba Vì trong giai đoạn 2012 - 2018 với các số liệu hành chính cụ thể ($30.544\text{ lượt}$ người được tuyên truyền, 20 đợt phát động, 15 lớp bồi dưỡng chính trị).
    • Phân tích rõ nét tác động hai mặt từ điều kiện địa lý - tự nhiên (diện tích $414\text{ km}^2$, vùng bán sơn địa) và thành phần dân cư đa dân tộc (Kinh, Mường, Dao) đến công tác tư tưởng và vận động quần chúng tại địa phương.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho cấp ủy, chính quyền huyện Ba Vì, kết hợp giữa việc kiện toàn tổ chức bộ máy, phát huy quy chế dân chủ cơ sở và rèn luyện tác phong người cán bộ cơ sở.
  • Đóng góp khoa học của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác vận động quần chúng trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội kể từ sau thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô (2008), bổ sung tài liệu thực tiễn cho bộ môn Giáo dục Chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu kinh tế - xã hội tổng quan trong khóa luận chủ yếu căn cứ trên các báo cáo thống kê kết thúc năm 2012 và số liệu hoạt động dân vận đến năm 2018; khóa luận chưa có điều kiện khảo sát định lượng sâu qua phiếu hỏi phân tầng theo từng nhóm dân tộc thiểu số cụ thể (người Dao, người Mường) tại từng thôn bản biệt lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả công tác dân vận của hệ thống chính trị huyện Ba Vì trong giai đoạn sau năm 2018, gắn với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới nâng cao và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng hiện nay.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giảng viên, sinh viên, học viên các chuyên ngành Giáo dục Chính trị, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác Xã hội khi tìm hiểu về phương pháp luận và kỹ năng dân vận.
  • Cán bộ làm công tác Đảng, Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại huyện Ba Vì cũng như các huyện ngoại thành, khu vực bán sơn địa có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (như Thạch Thất, Quốc Oai, Kỳ Sơn, Lương Sơn).
  • Phần nội dung phân tích thực trạng tại các xã vùng đồi gò, miền núi (Vân Hòa, Yên Bài, Minh Quang, Khánh Thượng) là cơ sở thực tế có giá trị để các nhà quản lý tham khảo khi xây dựng các chính sách an sinh xã hội và giải quyết tranh chấp đất đai, môi trường tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tế của khóa luận được giới hạn như thế nào?
Khóa luận khảo sát toàn bộ địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (gồm 31 xã, thị trấn, đặc biệt chú trọng 7 xã miền núi) trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2018.

2. Giai đoạn từ năm 2012 đến thời điểm nghiên cứu, công tác tuyên truyền vận động tại Ba Vì đã đạt được những con số cụ thể nào?
Ban Dân vận Huyện ủy Ba Vì đã phối hợp với các ban ngành tổ chức được 20 đợt phát động quần chúng, 150 buổi tuyên truyền cho $30.544\text{ lượt}$ quần chúng nhân dân; tổ chức 15 cuộc tiếp xúc cử tri; mở hơn 15 lớp học tập chính trị lồng ghép; cùng hàng trăm cuộc gặp gỡ, tiếp xúc các đối tượng cá biệt.

3. Địa bàn huyện Ba Vì có đặc thù tự nhiên và dân cư nào ảnh hưởng trực tiếp đến công tác dân vận?
Ba Vì có diện tích tự nhiên $414\text{ km}^2$, với $58%$ là đất đồi núi ($18.468\text{ ha}$) và $41%$ là đất đồng bằng ($12.893\text{ ha}$). Huyện có hơn 267 nghìn dân với hơn 10 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Mường và Dao) chiếm tới $40%$ dân số, tạo ra sự đa dạng về phong tục tập quán nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về trình độ dân trí và giao thông đi lại giữa các vùng miền núi.

4. Cá nhân điển hình tiên tiến nào trong công tác vận động quần chúng được văn bản khóa luận trích dẫn chi tiết?
Khóa luận nêu gương đồng chí Hoàng Văn Thảo (sinh năm 1981, dân tộc Mường, ở thôn Ri, xã Minh Quang) – là một trong 30 đại biểu người có uy tín tiêu biểu của huyện Ba Vì, có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn, Hội đồng nhân dân và phối hợp công đoàn cơ sở.

5. Văn bản nào được Ban chỉ đạo công tác tôn giáo - dân vận huyện Ba Vì ban hành liên quan đến việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2018?
Đó là Báo cáo số 03-BC/BCĐ ngày 29/6/2018 của Ban chỉ đạo huyện Ba Vì về tình hình liên quan đến việc xây dựng công trình trái phép của ông Lê Viết Long tại thôn Phú Yên, xã Yên Bài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Phương đã hệ thống hóa một cách khoa học những giá trị cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động quần chúng và vai trò trung tâm của nhân dân. Thông qua việc phân tích thực trạng sinh động tại huyện Ba Vì giai đoạn 2012 - 2018, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, thẳng thắn nhận diện các hạn chế ở địa bàn vùng núi, đa dân tộc. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn thiết thực, đóng góp tích cực vào việc đổi mới phương thức dân vận và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tại địa phương.