Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là đối tượng trung tâm trong các giao dịch tín dụng, đầu tư, mua bán - sáp nhập và phát triển hạ tầng. Theo Đề án nâng cao năng lực và phát triển nghề thẩm định giá giai đoạn 2013–2020 của Bộ Tài chính, hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào nhóm tài sản là bất động sản và máy móc thiết bị, chiếm từ 80% đến 90% tổng số hợp đồng thẩm định giá của các doanh nghiệp trong ngành. Cùng với sự hồi phục và tăng trưởng của thị trường bất động sản thông qua sự xuất hiện của các dự án chung cư, trung tâm thương mại và khu đô thị quy mô lớn, nhu cầu thẩm định giá trị bất động sản một cách minh bạch, độc lập và chính xác ngày càng trở nên cấp thiết.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động thẩm định giá tại nhiều tổ chức thẩm định giá vẫn còn bộc lộ các bất cập liên quan đến việc thu thập dữ liệu thị trường, lựa chọn và vận dụng quy trình kỹ thuật cũng như chuẩn hóa phương pháp định giá. Xuất phát từ thực tế thực tập và khảo sát nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam (VNVC), tác giả Vũ Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thẩm định giá bất động sản tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bất động sản, giá trị bất động sản, quy trình và các phương pháp thẩm định giá bất động sản.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam giai đoạn 2016–2018.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, phương pháp thẩm định giá bất động sản tại doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng việc trả lời ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam đang diễn ra như thế nào?
  2. Những khó khăn, hạn chế nào đang tồn tại trong công tác thẩm định giá bất động sản tại doanh nghiệp?
  3. Cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các phương pháp chuyên môn được vận dụng trong công tác thẩm định giá bất động sản.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam, sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ thẩm định giá thực tế trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực nghề nghiệp trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm và đặc điểm bất động sản: Căn cứ Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 (số 91/2015/QH13), Điều 4 Luật Kinh doanh Bất động sản và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC). Tài sản bất động sản được phân tích qua 8 đặc tính: vị trí cố định, tính bền vững (tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế), tính cá biệt và khan hiếm, tính khác biệt, tính ảnh hưởng lẫn nhau, tính có giá trị lớn, tính chịu ảnh hưởng của văn hóa - xã hội, và tính chịu sự quản lý của Nhà nước.
  • Quyền đối với bất động sản: Gồm quyền sở hữu toàn vẹn và 3 quyền thành phần theo luật định: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
  • Cơ sở giá trị thẩm định: Phân định giữa giá trị thị trường (theo chuẩn mực USPAP và IVSC) và giá trị phi thị trường (giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị tính thuế, giá trị thanh lý, giá trị tài sản đang sử dụng).
  • 5 nguyên tắc thẩm định giá bất động sản: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc cung - cầu.
  • Hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh: Luật Giá số 11/2012/QH13; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP; Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 158/2014/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 01, 02, 03, 04), Thông tư 28/2015/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 05, 06, 07), Thông tư 126/2015/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 08, 09, 10), Thông tư 145/2016/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 11), Thông tư 122/2017/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 12), Thông tư 06/2014/TT-BTC (Tiêu chuẩn số 13); các quy định trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 147/2016/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu và tổng hợp dữ liệu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính của VNVC, hồ sơ năng lực, các báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp, cùng các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước (Elli Pagourtzi, Kummerow & Max, Lay Cheng Lim, Hoàng Thị Quỳnh Anh, Trần Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Thảo, Vũ Duy Khánh, Nguyễn Thị Kim Dung).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định giá bất động sản

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước. Tác giả phân tích các nghiên cứu quốc tế về phân loại phương pháp thẩm định giá truyền thống và nâng cao, các bước thẩm định giá hợp lý và quản trị chiến lược dịch vụ định giá tại khu vực Châu Á. Đối với các nghiên cứu trong nước, chương này tổng thuật các luận án và khóa luận chuyên sâu về quy trình và việc vận dụng phương pháp thẩm định giá tại các công ty thẩm định giá độc lập.

Chương này trình bày chi tiết quy trình chuẩn 6 bước trong lý thuyết thẩm định giá:

  1. Xác định tổng quát về bất động sản cần thẩm định giá và xác định cơ sở giá trị.
  2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  3. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
  4. Phân tích thông tin (thị trường, tài sản, so sánh, sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất).
  5. Ước tính giá trị bất động sản theo các phương pháp phù hợp.
  6. Lập báo cáo và phát hành chứng thư thẩm định giá.

Nội dung lý thuyết của 5 phương pháp thẩm định giá được luận giải kèm các công thức toán học và điều kiện vận dụng:

  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên nguyên tắc thay thế, khảo sát từ 3 đến 6 bất động sản tương đồng đã giao dịch thành công để điều chỉnh các yếu tố khác biệt (điều chỉnh tuyệt đối trước, điều chỉnh tương đối theo tỷ lệ % sau).
  • Phương pháp chi phí: Ước tính giá trị mảnh đất trống cộng với chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây dựng trừ đi mức giảm giá tích lũy (bao gồm hao mòn vật lý tự nhiên, lỗi thời chức năng và lỗi thời bên ngoài): $$\text{Giá trị BĐS} = \text{Giá trị đất trống} + \text{Tổng chi phí xây dựng} - \text{Mức giảm giá tích lũy}$$
  • Phương pháp chiết trừ: Xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách bóc tách giá trị tài sản gắn liền với đất (đã trừ hao mòn) ra khỏi tổng giá trị giao dịch của bất động sản hỗn hợp: $$\text{Giá trị QSD đất} = \text{Giá giao dịch BĐS so sánh} - \text{Giá trị tài sản gắn liền với đất}$$
  • Phương pháp thặng dư: Vận dụng nguyên tắc đóng góp, xác định giá trị vốn hiện có bằng cách lấy tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản trừ đi tổng chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó: $$\text{Giá trị BĐS mục tiêu} = (\text{Giá trị phát triển} - \text{Chi phí phát triển}) - (\text{Chi phí pháp lý, thuế, chi phí tài chính, lợi nhuận nhà đầu tư})$$
  • Phương pháp thu nhập: Dựa trên nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai, chiết khấu dòng thu nhập ròng trong tương lai về thời điểm hiện tại: $$V_0 = \sum_{t=1}^{n} \frac{F_t}{(1+i)^t}$$ Trong đó: $V_0$ là giá trị hiện tại của bất động sản; $F_t$ là thu nhập ròng dự kiến năm thứ $t$; $i$ là tỷ suất chiết khấu; $n$ là thời gian tạo ra thu nhập (tính theo năm).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam (VNVC)

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam (tiền thân là Trung tâm Thẩm định giá, Bán đấu giá BTC, thành lập theo Nghị định 89/2013/NĐ-CP, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106464001, trụ sở tại số 30 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội và văn phòng làm việc tại số 16 Nguyễn Thị Định, Cầu Giấy, Hà Nội). Mạng lưới hoạt động của công ty trải dài trên 53/64 tỉnh thành.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc $\rightarrow$ 2 Phó Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Văn phòng các tỉnh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, và Bộ phận Thẩm định (gồm Phòng Thẩm định 1, Phòng Thẩm định 2, Phòng Thẩm định 3).

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu thuần toàn công ty (VNĐ) 2.827.097.894 3.109.807.684 3.731.769.220
Tổng số hợp đồng thực hiện (Hợp đồng) 893 1.077 1.241
Doanh thu thuần dịch vụ TĐG BĐS (VNĐ) 698.755.127 746.767.532 1.008.200.795
Tỷ trọng doanh thu TĐG BĐS / Tổng doanh thu ~24,71% ~24,01% ~27,02%

Nguồn: Phòng Kế toán VNVC

Doanh thu từ mảng thẩm định giá bất động sản tăng trưởng đều qua các năm và chiếm từ 24% đến gần 30% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp. Các hợp đồng tiêu biểu được thực hiện gồm: Thẩm định giá mặt bằng tầng trệt Times City (cho VietinBank Hai Bà Trưng), Khách sạn Zig Zag Đà Nẵng, Lô đất thuê trả tiền một lần của Công ty TNHH Tùng Lâm (Xuân Lộc, Đồng Nai), Lô đất KCN Quang Minh của Công ty Bia rượu Eresson, Dự án Lim Tower III (29B Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM do Hoa Lâm làm chủ đầu tư), Dự án KĐT Thái Sơn – Long An (diện tích 267 ha tại Cần Giuộc, Long An), Dự án trường học tại KĐT Star Lake Tây Hồ Tây của Tập đoàn Capital House.

Quy trình thẩm định giá bất động sản thực tế tại VNVC được thiết lập qua 7 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin yêu cầu từ khách hàng, phân loại thông tin yêu cầu và tạm ứng phí dịch vụ.
  • Bước 2: Xác định mục tiêu công việc, lập kế hoạch thẩm định giá và thời gian biểu.
  • Bước 3: Khảo sát thực tế hiện trạng, chụp ảnh tài sản theo nhiều góc độ, thu thập tài liệu pháp lý và dữ liệu thị trường.
  • Bước 4: Phân tích thông tin (đặc trưng thị trường, dữ liệu khảo sát, phân tích so sánh, phân tích khả năng sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất).
  • Bước 5: Xác định giá trị bất động sản, chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định giá và thống nhất kết quả chuyên môn.
  • Bước 6: Lập báo cáo thẩm định giá và phát hành chứng thư thẩm định giá theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 06.
  • Bước 7: Trả kết quả cho khách hàng, thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ phục vụ kiểm tra, báo cáo Cục Quản lý giá.

Trong thực tế triển khai, 2 phương pháp được VNVC áp dụng thường xuyên nhất là phương pháp so sánh trực tiếp (khảo sát từ 3–5 tài sản so sánh trong thời gian không quá 1 năm, biên độ chênh lệch giữa mức giá đại diện chung và các mức giá chỉ dẫn không quá 15%) và phương pháp chi phí (áp dụng cho tài sản là công trình xây dựng hoàn chỉnh hoặc dở dang, thực hiện tính khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, 147/2016/TT-BTC và 28/2017/TT-BTC).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam (VNVC)

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các biện pháp hoàn thiện cụ thể chia làm 2 nhóm:

  1. Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
  • Hoàn thiện quy trình định giá: Chuẩn hóa bước khảo sát thực địa, kiểm soát chặt chẽ tính pháp lý của hồ sơ tài sản trước khi định giá, tăng cường khâu thẩm định chéo kết quả giữa các phòng chuyên môn.
  • Hoàn thiện các phương pháp thẩm định giá: Xây dựng thang đo định lượng thống nhất cho các tỷ lệ điều chỉnh trong phương pháp so sánh; kết hợp đồng thời phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) và phương pháp thặng dư đối với các dự án phức tạp thay vì chỉ phụ thuộc vào phương pháp so sánh hoặc chi phí đơn thuần.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thẩm định viên: Tổ chức đào tạo cập nhật kiến thức quy chuẩn xây dựng, kỹ thuật định giá hiện đại và đạo đức hành nghề; cử nhân sự tham gia các khóa đào tạo do Hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA), AVA và WAVO tổ chức.
  • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ về giá giao dịch bất động sản thực tế trên các địa bàn trọng điểm.
  1. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
  • Kiến nghị Chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thị trường bất động sản, minh bạch hóa thông tin đăng ký đất đai và giá chuyển nhượng thực tế.
  • Kiến nghị Bộ Tài chính: Tăng cường cập nhật, hướng dẫn chi tiết các Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam phù hợp với thực tiễn; hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu giá quốc gia làm kênh tham chiếu chuẩn cho các doanh nghiệp hành nghề.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể và mảng thẩm định giá bất động sản của VNVC trong 3 năm liên tiếp (2016–2018):

Năm Tổng doanh thu (VNĐ) Doanh thu TĐG BĐS (VNĐ) Số lượng hợp đồng thực hiện
2016 2.827.097.894 698.755.127 893
2017 3.109.807.684 746.767.532 1.077
2018 3.731.769.220 1.008.200.795 1.241

Nguồn: Phòng Kế toán VNVC

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản, phân tích rõ cơ sở lý thuyết, công thức tính toán và điều kiện áp dụng của 5 phương pháp định giá cơ bản (so sánh, chi phí, chiết trừ, thặng dư, thu nhập).
  • Phản ánh chi tiết quy trình nghiệp vụ 7 bước trong thực tế tác nghiệp tại một doanh nghiệp thẩm định giá cụ thể (VNVC), chỉ ra cơ sở pháp lý và các căn cứ kỹ thuật (khung khấu hao tài sản cố định, biên độ điều chỉnh giá so sánh) được áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Nhận diện các điểm hạn chế trong thực tiễn vận dụng phương pháp và quy trình tại VNVC, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp phân tầng: nhóm giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ tại công ty và nhóm kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Chính phủ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 2016–2018 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam. Nghiên cứu chủ yếu khai thác các dữ liệu thứ cấp và tập trung phân tích sâu hai phương pháp chính là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí; các phương pháp định giá phức tạp áp dụng cho dự án đầu tư quy mô lớn (phương pháp thặng dư, mô hình dòng tiền chiết khấu) chưa có nhiều dữ liệu số vụ việc thực tế để phân tích so sánh chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp thẩm định giá khác nhau để có sự so sánh đối chiếu đa chiều; cập nhật chuỗi số liệu hoạt động trong các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng mô hình định giá hàng loạt (CAMA) trong quản lý dữ liệu giá bất động sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Thẩm định giá, Quản trị Bất động sản và Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu về kỹ thuật định giá tài sản. Nội dung trình bày chi tiết về quy trình 7 bước, tiêu chí phân loại tài sản so sánh, kỹ thuật điều chỉnh chênh lệch theo tỷ lệ % và phương pháp xác định mức giảm giá tích lũy của công trình xây dựng gắn liền với đất là tài liệu tham khảo thiết thực cho các học viên thực tập và thẩm định viên tập sự khi tiếp cận nghiệp vụ thẩm định giá bất động sản tại các doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu mảng thẩm định giá bất động sản tại VNVC giai đoạn 2016–2018 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần từ dịch vụ thẩm định giá bất động sản tại VNVC tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 698.755.127 VNĐ (năm 2016), tăng lên 746.767.532 VNĐ (năm 2017) và đạt 1.008.200.795 VNĐ (năm 2018), chiếm tỷ trọng từ 24% đến gần 30% tổng doanh thu thuần của toàn công ty.

2. Quy trình thẩm định giá bất động sản tại VNVC gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận và phân loại thông tin yêu cầu; (2) Xác định mục tiêu và lập kế hoạch thẩm định giá; (3) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin và mô tả bất động sản; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị bất động sản và chuẩn bị dự thảo báo cáo; (6) Lập báo cáo và phát hành chứng thư thẩm định giá; (7) Trả kết quả và lưu trữ hồ sơ.

3. Trong phương pháp so sánh trực tiếp tại VNVC, các tiêu chí lựa chọn tài sản so sánh và nguyên tắc điều chỉnh được thực hiện ra sao?
Thẩm định viên khảo sát từ 3 đến 5 bất động sản tương đồng đã giao dịch thành công trong thời gian 1 năm trở lại. Nguyên tắc điều chỉnh: lấy bất động sản mục tiêu làm chuẩn; nếu tài sản so sánh tốt hơn thì điều chỉnh giảm giá và ngược lại; điều chỉnh tuyệt đối thực hiện trước, điều chỉnh tương đối (%) thực hiện sau; biên độ chênh lệch giữa mức giá đại diện chung và các mức giá chỉ dẫn không vượt quá 15%.

4. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để xác định tỷ lệ khấu hao công trình xây dựng trong phương pháp chi phí tại doanh nghiệp?
Công ty áp dụng các văn bản hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính, bao gồm: Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/05/2013, Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 và Thông tư 28/2017/TT-BTC ngày 24/04/2017.

5. VNVC đã thực hiện thẩm định giá cho những dự án bất động sản tiêu biểu nào?
Một số hợp đồng tiêu biểu được thực hiện gồm: Thẩm định giá mặt bằng Times City (VinGroup), Khách sạn Zig Zag Đà Nẵng, Tòa nhà Văn phòng cho thuê Lim Tower III (Quận 1, TP.HCM), Dự án Khu đô thị Cao cấp Thái Sơn – Long An (267 ha tại Cần Giuộc), Dự án trường học tại KĐT Star Lake Tây Hồ Tây và lô đất xây dựng hỗn hợp của SECC tại Quận 7, TP.HCM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy chuẩn pháp lý về công tác thẩm định giá bất động sản theo hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn Việt Nam (VNVC) giai đoạn 2016–2018, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình nghiệp vụ 7 bước và thực trạng vận dụng các phương pháp định giá tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình nội bộ cùng kiến nghị chính sách đối với Bộ Tài chính được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của ngành thẩm định giá.