Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố nội tại cốt lõi, chi phối toàn bộ các nguồn lực khác và quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Để khai thác và phát huy tối đa tiềm năng của người lao động, các tổ chức đòi hỏi phải thiết lập hệ thống chính sách quản trị nhân sự khoa học, trong đó công tác tạo động lực giữ vai trò hạt nhân nhằm kích thích sự chủ động, sáng tạo và mức độ cam kết gắn bó lâu dài.

Đối với ngành sản xuất cơ khí và lắp ráp ô tô tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, người lao động thường xuyên phải làm việc trong môi trường công nghiệp nặng, áp lực kỹ thuật cao và tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại. Việc bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, kỹ thuật, an toàn và bảo hộ lao động song hành cùng chính sách đãi ngộ thỏa đáng là tiền đề quyết định để thu hút và giữ chân lực lượng lao động chất lượng cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trương Thị Phương Thảo (lớp K50A Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân sự tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến việc tạo động lực cho người lao động trong tổ chức.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và nắm bắt thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai.
    3. Thứ ba: Đưa ra nhận xét, đánh giá chung và đề xuất các giải pháp khả thi giúp công ty khai thác tối đa hiệu quả làm việc của người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, quy chế, chính sách và nguồn số liệu thứ cấp liên quan trực tiếp đến công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (Thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019. Thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ giữa tháng 09/2019 đến cuối tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết toàn diện về tâm lý học quản trị và quản trị nguồn nhân lực thông qua việc tổng hợp định nghĩa từ các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm động lực theo Mitchell (1999), Bolton, Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Trần Kim Dung, Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2008).
  • Khái niệm tạo động lực theo Lê Thanh Hà (2009) và Bùi Anh Tuấn (2009), xác định tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp và thủ thuật quản trị tác động vào hệ thống mục tiêu của người lao động (thu nhập, phát triển cá nhân, hoạt động xã hội).
  • Mô hình ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc gồm: nhóm nhân tố thuộc về người lao động (thái độ, nhận thức về giá trị, năng lực, tính cách); nhóm nhân tố thuộc về tổ chức (mục tiêu, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, chính sách nhân sự); nhóm nhân tố thuộc về công việc (đòi hỏi kỹ năng, mức độ rủi ro, hao phí trí lực, độ phức tạp).
  • Sáu học thuyết tạo động lực kinh điển được hệ thống hóa chi tiết:
    1. Học thuyết X và Học thuyết Y của Douglas McGregor về bản chất con người và phương thức quản lý tương ứng.
    2. Học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện).
    3. Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland (nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực, nhu cầu hòa nhập).
    4. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (mối quan hệ giữa nỗ lực – kết quả – phần thưởng – mục tiêu cá nhân).
    5. Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams (so sánh tương quan tỷ suất đầu vào/đầu ra giữa cá nhân và người đối chiếu).
    6. Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (nhóm yếu tố duy trì gồm lương, điều kiện làm việc, chính sách; nhóm yếu tố thúc đẩy gồm thành đạt, bản thân công việc, sự thừa nhận, trách nhiệm, thăng tiến).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tài liệu thực tế và phân tích bàn giấy (desk research), kết hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu có sẵn: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (hồ sơ nhân sự, bảng biểu định mức chế độ, báo cáo tài chính), các giáo trình chuyên ngành quản trị nhân lực, tạp chí khoa học và nguồn dữ liệu internet.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá: Hệ thống hóa số liệu kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các chính sách phúc lợi bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích biến động tỷ đối và tuyệt đối qua các năm để rút ra các kết luận thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Nghiệp vụ Nhân sự và Ban Lãnh đạo Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về tạo động lực cho người lao động trong tổ chức

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về quản trị động lực trong doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ bản chất của động lực lao động là sự khát khao, tự nguyện của cá nhân nhằm nỗ lực đạt mục tiêu cụ thể, không hoàn toàn cố định mà thay đổi theo môi trường và công việc cụ thể. Quá trình tạo động lực được biểu diễn thông qua chuỗi tác động: Nhu cầu không được thỏa mãn dẫn đến sự căng thẳng, thúc đẩy các động cơ hành vi tìm kiếm mục tiêu; khi đạt được mục tiêu, nhu cầu được thỏa mãn và sự căng thẳng suy giảm.

Tác giả đi sâu phân tích cơ chế vận hành của các học thuyết tâm lý tổ chức. Học thuyết hai yếu tố của Herzberg chỉ ra rằng tiền lương và điều kiện làm việc nếu không đảm bảo sẽ gây ra bất mãn (yếu tố duy trì), nhưng để tạo ra sự hăng say cống hiến vượt bậc thì phải tác động vào bản thân công việc và cơ hội thăng tiến (yếu tố thúc đẩy). Đồng thời, chương này làm sáng tỏ tính cấp thiết của công tác tạo động lực: đối với cá nhân, động lực giúp thỏa mãn lợi ích vật chất - tinh thần và kích thích tự hoàn thiện; đối với doanh nghiệp, động lực giúp gia tăng năng suất, giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự, cắt giảm chi phí tuyển dụng - đào tạo và củng cố hiệu quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, quy mô và thực trạng vận dụng các biện pháp tạo động lực tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm tổ chức: Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (THACO CMC) được thành lập vào tháng 05/2010 tại Thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, trên diện tích 11,5 ha với công suất thiết kế 300.000 bộ sản phẩm/năm. Đơn vị trang bị dây chuyền hàn robot, gia công CNC, cắt laser fiber/CO2, sơn tĩnh điện ED, đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tiếp – chức năng gồm 3 cấp quản trị: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc sản xuất); 5 phòng, 2 bộ phận, 11 xưởng chuyên môn; cùng hệ thống các tổ sản xuất (tổ kế hoạch, tổ hàn, tổ ráp thùng, tổ chassis...).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2017 – 2018):
STT Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Chênh lệch (+/-) (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
1 Tổng giá trị tài sản — — +60.298 123,62
Tài sản ngắn hạn — — +38.172 129,02
Tài sản dài hạn — — +22.126 114,18
2 Tổng nguồn vốn — — +60.298 123,62
Nợ phải trả — — +33.737 128,70
Vốn chủ sở hữu — — +26.561 117,15
3 Doanh thu thuần — — +49.434 119,00
4 Lợi nhuận thuần từ HĐKD — — +5.592 129,65
5 Lợi nhuận (lỗ) khác 94 (16) (110) (117,02)
6 Lợi nhuận trước thuế — — +5.482 127,12
7 Lợi nhuận sau thuế TNDN — — +5.271 125,42

(Nguồn: Trích xuất Bảng 2.1 của khóa luận, dữ liệu do Phòng Nhân sự THACO CMC cung cấp)

  • Thực trạng chính sách tạo động lực tài chính: Doanh nghiệp ban hành hệ thống văn bản và biểu mẫu chi tiết điều chỉnh các khoản chi thăm hỏi, trợ cấp (Bảng 2.3 đến 2.8, Biểu mẫu 2.1 đến 2.9). Các chế độ bao gồm: định mức chi thăm hỏi khi ốm đau nằm viện, thai sản, tai nạn rủi ro, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (chi từ quỹ công ty và quỹ công đoàn); chế độ trợ cấp tang chế (tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng, con cái); quà mừng kết hôn; quà tặng Tết Nguyên đán cho đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn; trợ cấp khó khăn đột xuất và phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ công đoàn.
  • Thực trạng tạo động lực phi tài chính và phát triển nhân lực: Công ty áp dụng quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bài bản (Sơ đồ 2.1); chuẩn hóa quy trình điều chuyển nhân sự (Bảng 2.9, Biểu mẫu 2.10), quy trình tuyển dụng nội bộ (Bảng 2.10, Biểu mẫu 2.11) và quy trình bổ nhiệm nhân sự (Bảng 2.11). Bên cạnh đó, công ty chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp kỷ luật, duy trì môi trường lao động cơ khí đặc thù và quản trị thâm niên công tác của nhân sự (Biểu đồ 3.1).

Chương 3: Nhận xét chung và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty

Chương 3 tổng kết các kết quả tích cực mà THACO CMC đã đạt được, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế trong khâu điều tra tâm tư nguyện vọng và cơ chế đãi ngộ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 6 định hướng giải pháp cụ thể:

  1. Triển khai nghiên cứu, khảo sát định kỳ xác định nhu cầu nhằm đáp ứng kịp thời tâm tư, nguyện vọng của cán bộ công nhân viên và người lao động.
  2. Đa dạng hóa các chương trình trợ cấp, phúc lợi nhằm bảo đảm tốt hơn đời sống vật chất và an sinh xã hội cho người lao động.
  3. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng bám sát yêu cầu công việc thực tế, tạo điều kiện cho cá nhân nâng cao trình độ chuyên môn.
  4. Rà soát, bố trí và phân công công việc cho nhân sự một cách chặt chẽ, khoa học, tránh chồng chéo nhằm gia tăng năng suất làm việc.
  5. Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch cho từng nhóm chức danh để tạo động lực phấn đấu phát triển sự nghiệp.
  6. Cải thiện điều kiện làm việc thực tế tại các xưởng, giảm thiểu ô nhiễm và xây dựng môi trường lao động hài hòa giữa các bộ phận trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bức tranh tài chính và tổ chức của THACO CMC trong giai đoạn 2017 – 2018 với sự tăng trưởng đồng bộ:

  • Doanh thu thuần tăng 49.434 triệu đồng (tương ứng đạt 119% so với năm 2017).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 5.592 triệu đồng (đạt 129,65%).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng 5.482 triệu đồng (đạt 127,12%) và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 5.271 triệu đồng (đạt 125,42%).
  • Quy mô tài sản ngắn hạn tăng 38.172 triệu đồng, tài sản dài hạn tăng 22.126 triệu đồng, nâng tổng tài sản tăng 60.298 triệu đồng (tốc độ tăng 123,62%).
  • Doanh nghiệp duy trì quy mô diện tích 11,5 ha với công suất 300.000 bộ sản phẩm/năm, mạng lưới 11 xưởng chuyên biệt và hệ thống máy móc gia công tự động hóa cao.

Về mặt đóng góp giải pháp và quy trình quản trị, khóa luận đã:

  • Thống kê, hệ thống hóa toàn bộ danh mục văn bản và quy trình quản trị nhân sự thực tế tại THACO CMC gồm: Quy trình đào tạo phát triển; Quy trình điều chuyển nhân sự; Quy trình tuyển dụng nội bộ; Quy trình bổ nhiệm nhân sự.
  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống 11 biểu mẫu quản lý nhân sự nghiệp vụ đang vận hành tại công ty (giấy ra viện, tờ trình trợ cấp tang chế, đề xuất điều chuyển nhân sự, đề xuất tuyển dụng...).
  • Đóng góp vào mặt thực tiễn thông qua 6 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn liền với bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại khu kinh tế mở, đề cao việc kết hợp giữa công cụ tài chính (trợ cấp, phúc lợi) và công cụ phi tài chính (lộ trình thăng tiến, điều kiện lao động xưởng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn phương pháp xuất phát từ điều kiện thực hiện thực tế được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về dữ liệu và phương pháp: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản chế độ và số liệu thống kê nội bộ do Phòng Nghiệp vụ Nhân sự cung cấp. Đề tài chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi trực tiếp tới công nhân viên tại các phân xưởng với kích thước mẫu $n$ cụ thể và thang đo đánh giá mức độ hài lòng.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019, đợt khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ giữa tháng 09/2019 đến cuối tháng 12/2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng cần kết hợp phương pháp định lượng (phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tương quan) khảo sát trực tiếp người lao động tại 11 phân xưởng nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố tạo động lực; đồng thời so sánh chính sách nhân sự giữa các đơn vị thành viên trong Khu phức hợp Chu Lai – Trường Hải.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích thực trạng chính sách nhân sự tại một doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn; minh họa sinh động việc áp dụng các học thuyết cổ điển (Maslow, Herzberg, Vroom, Adams) vào thực tế doanh nghiệp Việt Nam.
  • Người làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Tham khảo hệ thống quy chuẩn định mức trợ cấp, quy chế công đoàn (thăm hỏi ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tang chế) và các biểu mẫu quản lý điều chuyển, bổ nhiệm nội bộ đã được chuẩn hóa tại Tập đoàn THACO.
  • Phần đáng lưu ý nhất: Hệ thống sơ đồ quy trình nhân sự và bảng danh mục biểu mẫu nghiệp vụ quản trị tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các học thuyết tạo động lực nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả hệ thống hóa 6 học thuyết tạo động lực kinh điển bao gồm: Học thuyết X và Học thuyết Y của Douglas McGregor; Học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow; Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland; Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom; Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams; và Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg.

Quy mô và năng lực sản xuất của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai được nêu trong văn bản như thế nào?
Công ty được thành lập tháng 05/2010 tại Thôn 4, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam với diện tích mặt bằng 11,5 ha và công suất thiết kế đạt 300.000 bộ sản phẩm/năm. Nhà máy vận hành dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Hàn Quốc, Nhật Bản gồm robot hàn, trung tâm gia công CNC, máy cắt laser fiber và CO2, dây chuyền sơn tĩnh điện ED, chấn dập, cán thép hộp và xả băng thép tấm, đạt chứng nhận ISO 9001.

Cơ cấu bộ máy tổ chức của THACO CMC được phân cấp ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng mô hình trực tiếp – chức năng gồm 3 cấp: Cấp 1 gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc sản xuất); Cấp 2 gồm 5 phòng chuyên môn, 2 bộ phận và 11 xưởng; Cấp 3 gồm các tổ chuyên trách như 10 tổ kế hoạch, 7 tổ hàn, 1 tổ ráp thùng, 1 tổ lắp ráp, 1 tổ gác thùng ben/CD, 1 tổ gia công chassis, 5 tổ sản xuất, 1 tổ cơ khí thiết bị công nghiệp và 1 tổ đồ rời ben/tải.

Tình hình kinh doanh của THACO CMC biến động như thế nào qua bảng số liệu 2017 – 2018?
Trong năm 2018 so với 2017, tổng tài sản và tổng nguồn vốn công ty tăng 60.298 triệu đồng (tăng 23,62%). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 49.434 triệu đồng (đạt tốc độ 119%). Lợi nhuận trước thuế tăng 5.482 triệu đồng (đạt 127,12%) và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 5.271 triệu đồng (đạt 125,42%). Riêng khoản lợi nhuận khác ghi nhận mức giảm sút 110 triệu đồng (từ lãi 94 triệu đồng xuống âm 16 triệu đồng).

Chính sách tạo động lực tài chính tại THACO CMC được tổ chức qua các kênh nào?
Doanh nghiệp kết hợp ngân sách công ty và kinh phí công đoàn cơ sở để thực hiện các chế độ định mức: thăm hỏi nằm viện, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp việc hiếu (tang chế tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng, con cái); chi tiền mừng kết hôn; tặng quà Tết Nguyên đán cho trường hợp có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ khó khăn đột xuất và phụ cấp trách nhiệm, kiêm nhiệm cho cán bộ công đoàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc và phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng chính sách nhân sự tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa các quy chế đãi ngộ tài chính, chính sách phúc lợi công đoàn, quy trình đào tạo bổ nhiệm với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị cơ khí công nghiệp nặng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc nghiên cứu nhu cầu người lao động, đa dạng hóa phúc lợi và cải thiện môi trường làm việc thực tế tại phân xưởng.