Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam hiện nay" của tác giả Trần Nam Anh (ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, mã số 7 31 02 02, Học viện Báo chí và Tuyên truyền) được thực hiện dựa trên cơ sở yêu cầu lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng Đảng trong các tập đoàn kinh tế nhà nước.

Theo tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt, là lực lượng nòng cốt góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa và ổn định kinh tế vĩ mô. Để giữ vững năng lực lãnh đạo toàn diện của tổ chức đảng trong doanh nghiệp, công tác phát triển đảng viên là một nhiệm vụ tất yếu khách quan và mang tính sống còn.

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) là doanh nghiệp kinh tế trụ cột với nhiệm vụ quản lý, triển khai các hoạt động dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư quốc tế. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác phát triển đảng viên tại Đảng bộ Tập đoàn giai đoạn qua đối mặt với nhiều khó khăn do quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, tinh giản biên chế, biến động giá dầu thế giới, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và việc xử lý các tồn tại, kỷ luật từ giai đoạn trước. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác phát triển đảng viên tại Đảng bộ Petrovietnam là vấn đề cấp bách.

Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận chung về công tác phát triển đảng viên của đảng bộ doanh nghiệp; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác này tại Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp có tính khả thi cho thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ một số vấn đề lý luận về công tác phát triển đảng viên của đảng bộ doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ các tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
    • Thời gian: Trọng tâm từ năm 2020 đến nay (có tổng hợp số liệu so sánh giai đoạn từ năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên trong doanh nghiệp nhà nước.

Tác giả vận dụng các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Đảng ủy cấp trên, tiêu biểu gồm:

  • Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội XIII).
  • Quy định số 69-QĐ/TW (ngày 13/02/2017) và Quy định số 60-QĐ/TW (ngày 08/03/2022) của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
  • Quy định số 47-QĐ/TW và Quy định số 48-QĐ/TW (ngày 20/12/2021) của Ban Bí thư về tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Quyết định số 61-QĐ/TW (ngày 08/03/2022) của Ban Bí thư về quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn với cấp ủy địa phương.
  • Quy định số 126-QĐ/TW (ngày 28/02/2018) của Bộ Chính trị về một số vấn đề bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
  • Nghị quyết số 41-NQ/TW (ngày 23/07/2015) của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
  • Chỉ thị số 07-CT/ĐUK của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương về tăng cường công tác kết nạp đảng viên.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
  • Phương pháp lôgic kết hợp lịch sử và liệt kê.
  • Phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp lý luận và tư liệu thực tiễn.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách công tác đảng.
  • Phương pháp thống kê số liệu, so sánh, đối chiếu và khái quát hóa.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng, báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ của Đảng ủy Petrovietnam, số liệu thống kê đảng viên, tài liệu nghị quyết của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến công tác đảng trong doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, vai trò của Đảng bộ Tập đoàn và hệ thống hóa các khái niệm, quy trình nghiệp vụ về công tác phát triển đảng viên.

  1. Lịch sử và cơ cấu tổ chức Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam:
    • Ngày 27/11/1961, Đoàn 36 Dầu lửa ra đời. Sau khi Tổng cục Dầu khí thành lập (03/9/1975), các tổ chức đảng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Trung ương nhưng đơn vị thành viên vẫn thuộc cấp ủy địa phương.
    • Ngày 17/12/2008, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương ban hành Quyết định số 849-QĐ/ĐUK thành lập Đảng bộ toàn Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam gồm 39 tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) với 6.727 đảng viên; Ban Chấp hành gồm 35 ủy viên (theo Quyết định số 850-QĐ/ĐUK).
    • Tính đến tháng 06/2023, Đảng bộ Tập đoàn có 32 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc (gồm 12 đảng bộ được thí điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở, 06 đảng bộ được ủy quyền kết nạp và khai trừ đảng viên, 11 đảng bộ cơ sở, 03 chi bộ cơ sở). Toàn Đảng bộ có 959 tổ chức đảng các cấp từ chi bộ trở lên (122 đảng bộ cơ sở, 35 chi bộ cơ sở, 11 đảng bộ bộ phận, 791 chi bộ trực thuộc).
    • Đảng bộ vận hành theo cơ chế: Cấp ủy đảng lãnh đạo, Hội đồng thành viên quản lý, Tổng giám đốc điều hành, các đoàn thể phát huy quyền làm chủ.
  2. Khái niệm và quy trình phát triển đảng viên trong doanh nghiệp:
    • Tác giả xác định phát triển đảng viên là quá trình biến đổi gia tăng cả về số lượng và chất lượng đội ngũ đảng viên, bao gồm kết nạp mới và quản lý sự biến động cơ học.
    • Chủ thể tiến hành là cấp ủy, tổ chức đảng và từng đảng viên; đối tượng chủ yếu là đoàn viên thanh niên, cán bộ kỹ thuật, công nhân lao động trực tiếp có thành tích xuất sắc.
    • Quy trình 6 nội dung cơ bản: (1) Xác định chủ trương, xây dựng kế hoạch; (2) Cụ thể hóa yêu cầu, tiêu chuẩn người vào Đảng; (3) Tạo nguồn phát triển đảng viên; (4) Giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện quần chúng ưu tú; (5) Thẩm tra, xác minh lý lịch; (6) Tổ chức kết nạp và công nhận đảng viên chính thức sau 12 tháng dự bị.

Chương 2: Công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam – Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Tác giả phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2023 để chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm.

  • Những ưu điểm và kết quả nổi bật:
    • Nhiệm kỳ 2015–2020 kết nạp được 3.956 đảng viên mới. Giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 9/2021 kết nạp được 1.633 đảng viên.
    • Đảng ủy Tập đoàn tổ chức các lớp bồi dưỡng cho 2.645 quần chúng cảm tình Đảng và 1.276 đảng viên mới trong 3 năm.
    • Năm 2021, trước diễn biến của dịch bệnh Covid-19, Đảng bộ đã thí điểm tổ chức 4 lớp bồi dưỡng trực tuyến qua phần mềm MS - Team cho quần chúng, đảng viên ở khu vực giãn cách, làm việc trên biển hoặc tại nước ngoài.
    • Thực hiện thẩm tra, kết nạp đúng quy trình theo Quy định số 126-QĐ/TW, giải quyết thấu đáo các trường hợp người Hoa và quần chúng sinh con thứ ba theo đúng thẩm quyền.
Chỉ tiêu / Thời điểm Số liệu ghi nhận Ghi chú từ văn bản
Số lượng đảng viên năm 2018 14.471 đảng viên Toàn Đảng bộ Tập đoàn
Số lượng đảng viên tháng 9/2021 Hơn 13.000 đảng viên Suy giảm do tinh giản, biến động lao động
Kết nạp nhiệm kỳ 2015–2020 3.956 đảng viên Chỉ tiêu đặt ra ~1.000 đảng viên/năm
Kết nạp giai đoạn 2018 – 9/2021 1.633 đảng viên Nhiều TCCSĐ không đạt kế hoạch
Đào tạo cảm tình Đảng (3 năm) 2.645 học viên Lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng
Bồi dưỡng đảng viên mới (3 năm) 1.276 học viên Lớp lý luận chính trị sơ cấp/đảng viên mới
Lao động toàn ngành năm 2016 58.870 người Nguồn tạo nguồn phát triển Đảng
Lao động toàn ngành năm 2017 54.452 người Giảm hơn 4.000 lao động so với 2016
Lao động toàn ngành năm 2020 Giảm >3.000 người Tiếp tục giảm so với mốc năm 2017
  • Những tồn tại, hạn chế:
    • Số lượng đảng viên kết nạp ở nhiều tổ chức cơ sở đảng không đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra. Tỷ lệ kết nạp trong lực lượng đoàn viên thanh niên còn thấp; một số chi bộ nhiều năm liền không kết nạp được đảng viên mới.
    • Nguồn phát triển đảng suy giảm cơ học do Tập đoàn thực hiện tái cơ cấu, tinh giản biên chế, dừng tuyển dụng mới, nhiều dự án chậm tiến độ dẫn đến người lao động phải nghỉ luân phiên hoặc nghỉ việc không lương.
    • Công tác thẩm tra, xác minh lịch sử chính trị đối với người lao động có thân nhân di chuyển nơi cư trú qua nhiều địa phương gặp nhiều trở ngại; mẫu nhận xét cấp ủy nơi cư trú chưa đồng bộ.
    • Tác động tiêu cực từ việc các cơ quan pháp luật xử lý kỷ luật, khởi tố một số vụ việc sai phạm của cá nhân, tập thể trong giai đoạn trước năm 2019 gây ảnh hưởng đến tư tưởng, niềm tin của người lao động và làm cấp ủy mất nhiều thời gian xử lý khắc phục hậu quả.
  • Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
    • Nguyên nhân: Cấp ủy một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức; đặc thù lao động thanh niên làm việc phân tán trên công trình biển, nhà máy xa trung tâm; cán bộ làm công tác đảng ở cơ sở chủ yếu là kiêm nhiệm; một bộ phận người lao động giảm sút động cơ phấn đấu.
    • Kinh nghiệm rút ra: (1) Tập trung lãnh đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn định việc làm và đời sống để củng cố niềm tin của quần chúng; (2) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy; (3) Giao trách nhiệm tạo nguồn cho từng đảng viên chính thức và tổ chức đoàn thể; (4) Gắn phát triển số lượng với bảo đảm chất lượng, xây dựng tiêu chí phù hợp đặc thù từng loại hình doanh nghiệp dầu khí.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thời gian tới

Khóa luận phân tích các nhân tố tác động và xác định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Yếu tố tác động thời gian tới:
    • Thuận lợi: Khung khổ pháp lý được hoàn thiện (tiêu biểu là Luật Dầu khí năm 2022); Petrovietnam phục hồi tăng trưởng kinh tế ấn tượng: Tổng doanh thu toàn Tập đoàn giai đoạn 2020–2022 đạt 2.117 nghìn tỷ đồng (vượt 25% kế hoạch); hệ số khả năng thanh toán nhanh đạt 2,97 lần, thanh toán tổng quát đạt 3,66 lần (tính đến 31/12/2022). Đảng bộ Tập đoàn 3 năm liền (2021–2023) đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
    • Khó khăn: Biến động địa chính trị phức tạp (xung đột Nga – Ukraine kéo dài), tranh chấp Biển Đông, nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng năng lượng, lạm phát toàn cầu và hoạt động chống phá tư tưởng của các thế lực thù địch nhằm vào doanh nghiệp nhà nước.
  2. Phương hướng và giải pháp chủ yếu:
    • Đảng ủy Tập đoàn tiếp tục bám sát việc triển khai Quy định 60-QĐ/TW, Quyết định 61-QĐ/TW và Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của cấp ủy.
    • Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng động cơ vào Đảng đúng đắn cho thế hệ trẻ và công nhân kỹ thuật.
    • Chỉ đạo Công đoàn và Đoàn Thanh niên Tập đoàn đẩy mạnh các phong trào thi đua lao động sáng tạo để phát hiện, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
    • Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đảng kiêm nhiệm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sinh hoạt và quản lý đảng viên.
    • Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát quy trình kết nạp, công nhận đảng viên chính thức và thẩm tra tiêu chuẩn chính trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ bức tranh tổng thể về mô hình tổ chức của Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam với quy mô 32 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc và 959 tổ chức đảng các cấp (tính đến tháng 6/2023).
    • Đánh giá thực trạng kết nạp 3.956 đảng viên (khóa 2015–2020) và 1.633 đảng viên (2018 – 9/2021), nêu bật nỗ lực đào tạo nhận thức về Đảng cho 2.645 quần chúng cảm tình Đảng trong bối cảnh dịch bệnh và khủng hoảng ngành dầu khí.
    • Chỉ rõ nguyên nhân số lượng lao động suy giảm (năm 2016 có 58.870 người, năm 2017 giảm xuống 54.452 người và tiếp tục giảm trên 3.000 người vào năm 2020) đã trực tiếp thu hẹp nguồn quần chúng để bồi dưỡng kết nạp Đảng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa lý luận về công tác phát triển đảng viên trong mô hình Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế nhà nước.
    • Cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh các khó khăn đặc thù (tái cấu trúc, tinh giản biên chế, dịch bệnh Covid-19, đặc thù địa bàn ngoài khơi xa và nước ngoài).
    • Đề xuất các phương hướng và giải pháp gắn liền với nhiệm vụ phục hồi sản xuất kinh doanh và thực thi Luật Dầu khí năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu trọng tâm giai đoạn 2020 đến nay (với dữ liệu kế thừa từ 2015 đến tháng 6/2023), chưa khảo sát sâu toàn bộ các đơn vị liên doanh hoặc dự án ở nước ngoài do hạn chế tiếp cận thông tin đặc thù.
    • Đề tài tiếp cận chủ yếu dưới góc độ xây dựng Đảng và quản lý tổ chức, chưa mở rộng phân tích các chỉ số quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu chuyên đề về giải pháp phát triển đảng viên trong lực lượng lao động làm việc trên các công trình biển, giàn khoan ngoài khơi và các đơn vị liên doanh quốc tế (như Vietsovpetro).
    • Khảo sát so sánh mô hình phát triển tổ chức đảng giữa Petrovietnam với các tập đoàn kinh tế nhà nước khác thuộc Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát thực trạng công tác đảng trong khối doanh nghiệp kinh tế nhà nước.
  • Cấp ủy, cán bộ làm công tác Đảng tại các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước: Tham khảo quy trình 6 bước phát triển đảng viên, kinh nghiệm tổ chức các lớp bồi dưỡng trực tuyến linh hoạt (MS - Team) và bài học giải quyết vướng mắc thẩm tra lý lịch theo Quy định 126-QĐ/TW.
  • Các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Công đoàn ngành): Tham khảo giải pháp tạo nguồn bồi dưỡng quần chúng ưu tú từ phong trào thi đua lao động sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức Đảng bộ Petrovietnam được thành lập chính thức theo quyết định nào và quy mô ban đầu ra sao?
Đảng bộ toàn Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 849-QĐ/ĐUK ngày 17/12/2008 của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, gồm 39 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc với 6.727 đảng viên; Ban Chấp hành gồm 35 ủy viên (chỉ định tại Quyết định số 850-QĐ/ĐUK).

2. Giai đoạn 2015–2020 và 2018–2021 Đảng bộ Petrovietnam đã kết nạp được bao nhiêu đảng viên mới?
Trong nhiệm kỳ 2015–2020, Đảng bộ đã kết nạp được 3.956 đảng viên mới. Giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2021 kết nạp được 1.633 đảng viên mới, chưa đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.

3. Số lượng lao động của Petrovietnam sụt giảm như thế nào trong quá trình tái cơ cấu và ảnh hưởng gì đến công tác tạo nguồn?
Năm 2016, tổng số lao động là 58.870 người; năm 2017 giảm hơn 4.000 người xuống còn 54.452 người; năm 2020 tiếp tục giảm hơn 3.000 người so với năm 2017. Do sắp xếp lại bộ máy, dừng tuyển dụng mới và nhiều nhà máy chậm tiến độ, người lao động phải nghỉ luân phiên hoặc nghỉ không lương, khiến nguồn quần chúng để bồi dưỡng kết nạp ở nhiều chi bộ bị thu hẹp hoặc gián đoạn.

4. Giải pháp tình thế nào đã được Đảng ủy Tập đoàn triển khai để bồi dưỡng cảm tình Đảng trong đợt dịch Covid-19 năm 2021?
Trong năm 2021, Đảng ủy Tập đoàn đã chỉ đạo thí điểm tổ chức thành công 4 lớp bồi dưỡng cảm tình Đảng và đảng viên mới bằng hình thức trực tuyến qua MS - Team, tạo điều kiện cho các quần chúng và đảng viên mới đang ở vùng giãn cách, làm việc tập trung hoặc công tác tại nước ngoài tham gia học tập đầy đủ.

5. Đến tháng 6 năm 2023, cơ cấu tổ chức Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam gồm những cấp nào?
Đảng bộ Tập đoàn có 32 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc (gồm 12 đảng bộ được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, 06 đảng bộ được ủy quyền kết nạp/khai trừ đảng viên, 11 đảng bộ cơ sở, 03 chi bộ cơ sở). Toàn Đảng bộ có 959 tổ chức đảng tính từ cấp chi bộ trở lên (122 đảng bộ cơ sở, 35 chi bộ cơ sở, 11 đảng bộ bộ phận và 791 chi bộ trực thuộc).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nam Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển đảng viên trong mô hình Đảng bộ toàn tập đoàn kinh tế nhà nước. Thông qua nguồn tư liệu và số liệu thực tế tại Đảng bộ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2015–2023, công trình đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được, thẳng thắn chỉ ra các khó khăn do quá trình tái cơ cấu và biến động thị trường, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn công tác xây dựng Đảng với nhiệm vụ phục hồi sản xuất kinh doanh theo khuôn khổ Luật Dầu khí năm 2022. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác tổ chức xây dựng Đảng trong khối doanh nghiệp nhà nước hiện nay.