Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao năng suất sản xuất và hoàn thiện bộ máy quản trị nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáo tài chính phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý. Song song với sự phát triển của khu vực doanh nghiệp, hệ thống chính sách thuế của Nhà nước liên tục được điều chỉnh và hoàn thiện. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một sắc thuế trực thu quan trọng, không chỉ tạo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước mà còn góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Đối với các doanh nghiệp, người lao động thường ủy quyền quyết toán và thực hiện nghĩa vụ thuế thông qua đơn vị chi trả thu nhập. Do đó, công tác kế toán thuế TNCN cho người lao động tại doanh nghiệp trở thành khâu trọng điểm nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp, bảo đảm quyền lợi cho người lao động và tránh các rủi ro pháp lý hay chế tài xử phạt do chậm trễ, sai sót. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả Trần Lê Đoan Vy đã thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt" dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Quỳnh Phương tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế TNCN, từ đó đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNCN cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp, hệ thống hóa các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp đến thuế TNCN tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế TNCN cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong công tác kế toán thuế TNCN tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khắc phục.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Các quy định, luật thuế hiện hành tại Việt Nam đối với thuế TNCN của người lao động bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng công tác kế toán thuế TNCN cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt diễn ra như thế nào?
- Công tác kế toán thuế TNCN cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt có những ưu điểm, khuyết điểm gì và cần những giải pháp nào để hoàn thiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sợi An Việt (Trụ sở chính tại Lô số 2-4, đường số 7, Khu công nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An và Chi nhánh tại số 33-35-37 đường số 16, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kế toán thu thập trong giai đoạn năm 2021 - 2022; khóa luận được triển khai thực hiện từ tháng 3/2023 đến tháng 5/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên bản chất của thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các cá nhân, có diện đánh thuế rộng, gắn liền với chính sách xã hội và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Hệ thống luật và văn bản hướng dẫn về thuế TNCN: Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12; Văn bản hợp nhất Luật Thuế TNCN số 08/VBHN-VPQH (năm 2012); Nghị định số 65/2013/NĐ-CP; Thông tư số 111/2013/TT-BTC; Thông tư số 92/2015/TT-BTC; Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Thông tư số 105/2020/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Công văn số 636/TCT-DNNCN.
- Chế độ và chuẩn mực kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung); Luật Kế toán số 03/2003/QH11; Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được phân loại theo đối tượng nộp thuế và hình thức hợp đồng lao động:
| Đối tượng nộp thuế |
Điều kiện hợp đồng lao động |
Phương pháp và thuế suất áp dụng |
Căn cứ pháp lý |
| Cá nhân cư trú |
Ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên |
Biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc, thuế suất từ 5% đến 35%) áp dụng trên thu nhập tính thuế |
Điều 22 Luật 04/2007/QH12; Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| Cá nhân cư trú |
Ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng |
Khấu trừ trực tiếp 10% trên tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên |
Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC |
| Cá nhân không cư trú |
Không phân biệt thời hạn hợp đồng hay nơi chi trả thu nhập |
Khấu trừ trực tiếp 20% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam |
Điều 26 Luật 04/2007/QH12 |
Quy định về các khoản giảm trừ khi tính thuế đối với cá nhân cư trú:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng (132.000.000 đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.
- Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Giảm trừ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện (mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng) và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học có chứng từ hợp pháp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp tổng hợp thực tiễn, bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và ban quản lý tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt để nắm bắt quy trình vận hành, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thuế thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây (các luận án tiến sĩ của Huỳnh Văn Diện, Nguyễn Thị Mai Dung; bài báo của Lê Thị Thu Thủy; khóa luận của Trương Thị Thanh Hồng, Đặng Thị Yến Như); thu thập hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành; trích xuất hệ thống sổ kế toán, bảng lương, tờ khai thuế tại đơn vị khảo sát.
- Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng lương và sổ chi tiết tài khoản để mô tả toàn diện quy trình kế toán thuế TNCN tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. Cơ sở lý thuyết về Thuế Thu nhập cá nhân và kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về sắc thuế TNCN và công tác kế toán thuế TNCN trong doanh nghiệp:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNCN: Thuế TNCN ra đời từ năm 1799 tại Anh và hiện được áp dụng tại hơn 180 quốc gia. Tại Việt Nam, thuế TNCN có diện đánh thuế rộng, gồm 10 nhóm thu nhập chịu thuế (Điều 3 Luật số 04/2007/QH12). Thuế TNCN đóng vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách, điều tiết vĩ mô, phân phối lại thu nhập, kiểm soát thu nhập bất hợp pháp và hỗ trợ ngăn chặn hành vi khai tăng chi phí nhân công để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy trình và thời hạn kê khai, quyết toán thuế:
- Quy trình kê khai điện tử gồm 5 bước: (1) Cài đặt chữ ký số và phần mềm kê khai; (2) Đăng ký tài khoản trên cổng thuedientu.gdt.gov.vn; (3) Sử dụng phần mềm HTKK lập tờ khai và kết xuất file định dạng .xml; (4) Nộp tờ khai qua mạng; (5) Tra cứu và điều chỉnh sai sót.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo; theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Thời hạn quyết toán năm đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức chậm nhất là ngày 31/03 của năm kế tiếp.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán:
- Tài khoản chủ đạo: TK 3335 (Thuế Thu nhập cá nhân), bên Nợ phản ánh số thuế TNCN đã nộp hoặc được khấu trừ thừa, bên Có phản ánh số thuế TNCN phải nộp.
- Các tài khoản đối ứng: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác), TK 138 (Phải thu khác), và nhóm tài khoản chi phí (TK 623, 627, 641, 642).
- Tác giả sơ đồ hóa 5 nhóm nghiệp vụ hạch toán: Khấu trừ thuế trừ vào lương (Nợ 334/Có 3335); Doanh nghiệp nộp thay thuế cho người lao động theo lương Net (Nợ Chi phí/Có 3335); Khấu trừ thuế đối với lao động thuê ngoài vãng lai (Nợ Chi phí/Có 3335, Có 111/112); Nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (Nợ 3335/Có 111/112); Xử lý sau quyết toán (thu thêm nợ thuế: Nợ 111/112/334/Có 3335; hoàn thuế hoặc bù trừ: Nợ 3335/Có 138 hoặc Có 338).
CHƯƠNG 2. Thực trạng công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt
Chương 2 phân tích chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Sợi An Việt (mã số doanh nghiệp 1100777289, thành lập ngày 04/04/2007, người đại diện pháp luật: Lê Tuấn Kiệt), do Cục thuế tỉnh Long An trực tiếp quản lý. Doanh nghiệp sở hữu nhà máy hơn 10.000 m² tại KCN Tân Đức, Long An, chuyên sản xuất vải không dệt 100% Polypropylene (PP), đạt các chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 và OEKO-TEX® Standard 100. Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận trực thuộc: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho, Nhà xưởng.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, các kế toán viên và thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), hạch toán theo phương pháp giá gốc, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).
- Thực tiễn chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thuế TNCN:
- Chứng từ sử dụng: Giấy ủy quyền quyết toán thuế (Mẫu 02/UQ-QTT-TNCN), Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN), Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN), Bảng thanh toán tiền lương, chứng từ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 3335 chi tiết đối ứng với TK 334, TK 1121V1 (Tiền gửi ngân hàng Ngoại thương), TK 3388; ghi sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết TK 3335, TK 334, TK 1121V1, TK 3388.
- Minh họa quy trình tính và hạch toán số liệu thực tế tại An Việt:
- Trường hợp 1 (Có phát sinh thuế TNCN): Ông Trần Quốc Việt (Quản lý nhân sự) có tổng thu nhập trong tháng là 18.983.804 đồng; thu nhập miễn thuế là 0 đồng. Các khoản giảm trừ gồm: bản thân 11.000.000 đồng, 01 người phụ thuộc 4.400.000 đồng, bảo hiểm bắt buộc 1.036.747 đồng. Tổng giảm trừ là 16.436.747 đồng. Thu nhập tính thuế = 18.983.804 - 16.436.747 = 2.547.057 đồng. Áp dụng thuế suất bậc 1 (5%), số thuế TNCN phải nộp = 2.547.057 × 5% = 127.353 đồng.
- Trường hợp 2 (Không phát sinh thuế TNCN): Bà Lê Thị Phụng (Nhân viên lao công) có tổng thu nhập là 8.239.308 đồng; thu nhập miễn thuế là 0 đồng. Các khoản giảm trừ gồm: bản thân 11.000.000 đồng, bảo hiểm bắt buộc 739.308 đồng (tổng giảm trừ 11.739.308 đồng). Thu nhập tính thuế nhỏ hơn 0, số thuế TNCN phải nộp = 0 đồng.
- Nghiệp vụ hạch toán tổng hợp: Tháng 11/2021, tổng số thuế TNCN công ty khấu trừ vào lương người lao động để nộp ngân sách là 627.683 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 334 / Có TK 3335: 627.683 đồng, sau đó lập Tờ khai khấu trừ mẫu 05/KK-TNCN kết xuất từ phần mềm HTKK gửi Cục thuế tỉnh Long An và thực hiện trích nộp qua tài khoản ngân hàng.
CHƯƠNG 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả tổng hợp các nhận định và định hướng:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty Cổ phần Sợi An Việt đã tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế; sử dụng phần mềm HTKK và nộp thuế điện tử kịp thời; quy trình phân bổ, lập bảng lương và khấu trừ thuế rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Hạn chế: Công tác cập nhật chính sách thuế có thời điểm còn bị động; việc phân loại và theo dõi hồ sơ giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cần chặt chẽ hơn để tránh sai sót khi quyết toán cuối năm; quy trình kiểm tra, đối chiếu giữa bộ phận nhân sự và bộ phận kế toán cần tối ưu hóa hơn nữa nhằm giảm thiểu thời gian xử lý thủ công.
- Khuyến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ chứng từ thuế, nâng cao tính liên kết giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống kê khai thuế của Tổng cục Thuế, đồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho kế toán viên để đáp ứng kịp thời các thay đổi trong luật quản lý thuế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thuế TNCN tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể với các kết quả định lượng và quy trình rõ ràng:
| Tiêu chí |
Thực trạng ghi nhận tại CTCP Sợi An Việt |
| Kỳ kê khai thuế |
Kê khai theo tháng (gửi chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp) |
| Phần mềm sử dụng |
Phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK), nộp qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn |
| Hệ thống tài khoản thuế |
TK 3335 (chi tiết), TK 334, TK 1121V1, TK 3388 |
| Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng |
Bản thân: 11.000.000 đồng/tháng; Người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng |
| Số thuế TNCN khấu trừ tháng 11/2021 |
627.683 đồng (hạch toán: Nợ TK 334 / Có TK 3335: 627.683 đồng) |
| Cơ quan quản lý thuế trực tiếp |
Cục thuế tỉnh Long An |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học/lý luận: Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy chuẩn kế toán về thuế TNCN theo các thông tư, nghị định mới nhất áp dụng tại Việt Nam (như Thông tư 80/2021/TT-BTC, Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, Thông tư 200/2014/TT-BTC); chuẩn hóa sơ đồ hạch toán 5 nhóm nghiệp vụ kế toán thuế TNCN đối với người lao động trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế đầu tiên về kế toán thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh chi tiết về luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc và đội ngũ kế toán viên tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả tuân thủ thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Sợi An Việt) với chuỗi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2021 - 2022. Các số liệu phân tích tập trung vào sắc thuế TNCN phát sinh từ tiền lương, tiền công của lao động chính thức và chưa mở rộng sâu sang các đối tượng lao động thuê ngoài phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế TNCN trên mẫu nhiều doanh nghiệp trong ngành dệt may - sợi tổng hợp, hoặc nghiên cứu kết hợp công tác kế toán thuế TNCN đồng thời với các sắc thuế khác như Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) để có cái nhìn toàn diện về tối ưu hóa chi phí thuế tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, cách phân tích luân chuyển chứng từ, lập bảng tính thuế và hạch toán nghiệp vụ thuế TNCN thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp quy trình từng bước lập tờ khai trên phần mềm HTKK, cách tính toán các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các bút toán định khoản đối ứng trong kỳ và sau quyết toán thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sợi An Việt thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý và nộp cho cơ quan thuế nào?
Theo nội dung khóa luận, Công ty Cổ phần Sợi An Việt thực hiện kê khai khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo tháng. Hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trực tiếp cho Cục thuế tỉnh Long An thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn).
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Sợi An Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) và đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
3. Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng để tính thuế TNCN cho nhân viên tại An Việt là bao nhiêu?
Công ty áp dụng mức giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành: mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11.000.000 đồng/tháng (132.000.000 đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc hợp pháp là 4.400.000 đồng/người/tháng.
4. Thuế TNCN của ông Trần Quốc Việt (Quản lý nhân sự) trong ví dụ thực tế tại công ty được tính toán như thế nào?
Ông Trần Quốc Việt có tổng thu nhập chịu thuế trong tháng là 18.983.804 đồng. Các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng, 01 người phụ thuộc 4.400.000 đồng, bảo hiểm bắt buộc 1.036.747 đồng (tổng giảm trừ: 16.436.747 đồng). Thu nhập tính thuế = 18.983.804 - 16.436.747 = 2.547.057 đồng. Với mức thu nhập tính thuế dưới 5.000.000 đồng, thuế suất áp dụng là 5%, số thuế TNCN phải nộp là 127.353 đồng.
5. Nghiệp vụ khấu trừ thuế TNCN vào lương người lao động tháng 11/2021 tại công ty được hạch toán như thế nào?
Trong tháng 11/2021, tổng số tiền thuế TNCN khấu trừ từ lương người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt là 627.683 đồng. Kế toán công ty đã định khoản:
- Nợ TK 334 (Phải trả người lao động): 627.683 đồng.
- Có TK 3335 (Thuế Thu nhập cá nhân): 627.683 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Đoan Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình kế toán thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt, công trình đã mô tả chi tiết phương pháp tính thuế, luân chuyển chứng từ và các bút toán hạch toán trên hệ thống sổ kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nhận định và đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý và thực hành kế toán thuế tại đơn vị khảo sát.