Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Cùng với sự vận động của nền sản xuất qua các hình thái kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý sản xuất của con người không ngừng được đổi mới và hoàn thiện nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và sự tăng trưởng liên tục. Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, kế toán được xác định là công cụ quan trọng và có hiệu lực để quản lý sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Đối với doanh nghiệp sản xuất xây lắp, các quyết định quản lý và điều hành phụ thuộc trực tiếp vào tính kịp thời, đầy đủ, chính xác và có hệ thống của thông tin kinh tế do bộ phận kế toán thu thập và xử lý.
Nhận thức được vai trò trọng yếu đó, qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng (doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội), tác giả Bùi Thị Vân đã thực hiện báo cáo tổng hợp về thực trạng công tác kế toán tại đơn vị.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Khảo sát tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.
- Tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán đang áp dụng tại công ty.
- Phân tích thực tế quy trình hạch toán các phần hành kế toán trọng yếu, bao gồm: kế toán tài sản cố định (tăng, giảm và trích khấu hao), kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo lương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng (trụ sở tại La Thành, Đống Đa, Hà Nội) và các công trình xây lắp thực tế (trọng tâm là Công trình Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - CTVKHCNXD).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 – 2001, kế hoạch sản xuất năm 2002 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong quý IV năm 2001 (đặc biệt là tháng 12/2001).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Báo cáo dựa trên cơ sở lý luận về hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Các căn cứ pháp lý và quản lý của đơn vị gồm:
- Quyết định số 177A/BXD-TCLĐ ngày 05/05/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập lại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Triển khai kỹ thuật và Trung tâm Chuyển giao công nghệ xây dựng.
- Quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14/07/2000 của Bộ Xây dựng công nhận công ty là doanh nghiệp hạng I.
- Chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXD ngày 16/04/1997 do Bộ Xây dựng cấp với phạm vi hoạt động trên toàn quốc.
- Quy định về tỷ lệ các khoản trích theo lương người lao động: Bảo hiểm xã hội (5% trừ vào lương công nhân), Bảo hiểm y tế (1% trừ vào lương), Kinh phí công đoàn (2% tính vào chi phí).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Khảo sát các chứng từ gốc thực tế như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu chi, Phiếu thu, Biên bản bàn giao, Biên bản thanh lý tài sản cố định, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao.
- Phương pháp tài khoản kế toán và hạch toán đối ứng: Phân loại và ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản kế toán theo dõi tài sản, nguồn vốn và chi phí (TK 111, TK 133, TK 141, TK 152, TK 154, TK 211, TK 214, TK 331, TK 334, TK 338, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 821).
- Phương pháp ghi sổ kế toán: Khảo sát trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết, Thẻ kho.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và đối chiếu: Tổng hợp số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 – 2001 và đối chiếu số liệu giữa thẻ kho, sổ chi tiết với sổ cái trong tháng 12/2001.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch năm 2002 của Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.
- Hệ thống hồ sơ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp thanh toán và sổ sách kế toán quý IV/2001 do Phòng Tài chính Kế toán và các Đội xây dựng (tiêu biểu là Đội Trần Cao Phong) cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Khái quát về Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
1. Quá trình hình thành, phát triển và kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và hạch toán kinh tế độc lập. Sau khi thành lập lại năm 1993, công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình có giá trị lớn như: Nhà ở Liên hiệp quốc, Trụ sở Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Khách sạn Chợ Đồng Xuân.
Tình hình phát triển của công ty giai đoạn 1999 – 2001 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 1999 |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
| 1 |
Giá trị tổng sản lượng |
Triệu đồng |
37.300 |
— |
30.000 |
| 2 |
Tổng lao động |
Người |
318 |
327 |
325 |
| 3 |
Thu nhập bình quân |
Đồng/người/tháng |
615.000 |
637.000 |
— |
| 4 |
Tổng nộp Ngân sách |
Triệu đồng |
2.378 |
2.500 |
2.000 |
| 5 |
Lợi nhuận |
Triệu đồng |
542 |
528 |
771 |
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002:
- Tổng sản lượng dự kiến: 30 – 40 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân: 700.000 đồng/người/tháng.
- Bố trí việc làm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách.
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Công ty thực hiện các chức năng và nhiệm vụ xây dựng bao gồm: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; xử lý nền móng công trình; lắp đặt thiết bị cơ điện; sản xuất cấu kiện bê tông; thi công chống thấm công trình ngầm và mái.
Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung thủ trưởng:
- Ban Giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật; giúp việc có Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và Phó Giám đốc phụ trách sản xuất.
- Các phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật (chỉ đạo kỹ thuật, an toàn lao động, đấu thầu), Phòng Kế hoạch đầu tư (tiếp thị, điều độ bàn giao, thanh quyết toán), Phòng Tổ chức lao động hành chính (nhân sự, tiền lương, chế độ chính sách), Phòng Tài chính kế toán (hạch toán, thống kê, lập báo cáo tài chính).
- Tổ chức sản xuất: Gồm 8 đội xây dựng. Mỗi đội có các tổ sản xuất chuyên môn (Tổ nề, Tổ mộc, Tổ sắt, Tổ lao động). Công ty thực hiện cơ chế khoán gọn công trình hoặc hạng mục công trình cho các đội thông qua "Hợp đồng giao khoán". Các đội tự tổ chức cung ứng vật tư, bố trí lao động thi công và thanh quyết toán theo giá nhận khoán khi hoàn thành.
3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung tại công ty. Các xí nghiệp, đội sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, lập bảng kê gửi về Phòng Tài chính Kế toán.
- Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chỉ đạo kiểm tra), Kế toán tổng hợp (phân tích tài chính, ghi sổ Cái, lập bảng cân đối), Kế toán TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Nhật ký chung". Trình tự xử lý: Chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết -> Định kỳ ghi Sổ Cái -> Lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Phần II: Tình hình hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
1. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao TSCĐ
- Chứng từ kế toán: Bảng trích khấu hao, phiếu chi mua sắm, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế.
- Nghiệp vụ tăng/giảm thực tế (tháng 12/2001):
- Mua máy điều hòa nhiệt độ (01/12/2001): Giá thỏa thuận cả thuế là 7.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 65.000 đồng, ghi Nợ TK 211 / Có TK 111 (7.000.000 đồng theo phiếu chi do ông Trần Thanh Sơn nhận tiền).
- Mua máy in HP cho phòng kế toán (16/12/2001): Nguyên giá 6.000.000 đồng.
- Thanh lý 01 máy ủi Nhật Bản (21/12/2001): Do Ban thanh lý (ông Lê Hữu Trọng - Giám đốc, bà Nguyễn Thị Hồng Hà - Kế toán trưởng) kết luận máy cũ không thể tiếp tục sử dụng. Nguyên giá: 245.000.000 đồng; Hao mòn lũy kế: 196.000.000 đồng; Giá trị còn lại chưa khấu hao hết chuyển vào chi phí bất thường: Nợ TK 821: 49.000.000 đồng; Nợ TK 214: 196.000.000 đồng; Có TK 211: 245.000.000 đồng.
- Phương pháp trích và phân bổ khấu hao:
- Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo công thức:
$$\text{Giá trị khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ khấu hao năm}}{12}$$
- Điểm đặc thù: Toàn bộ khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý không hạch toán vào TK 642 mà tính trực tiếp vào TK 6273 (Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc chi phí sản xuất chung). Khấu hao máy móc thi công hạch toán vào TK 6234.
- Nghiệp vụ mua xe ô tô (01/12/2001) giá mua 493.000.000 đồng, chi phí vận chuyển chạy thử 2.000.000 đồng, thời gian sử dụng dự kiến 20 năm, mức trích khấu hao hàng tháng là 57.750 đồng.
- Tổng chi phí phân bổ khấu hao quý IV/2001 là 85.444.000 đồng (trong đó hao mòn phương tiện vận tải 4.623.000 đồng, vật kiến trúc 2.234.000 đồng, dụng cụ quản lý 5.680.000 đồng); kết chuyển chi phí khấu hao quý IV cho Công trình Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (VKHCNXD) vào TK 15401 là 9.891.000 đồng.
2. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Phân loại vật liệu: Vật liệu chính (xi măng, sắt thép, cát đá, phụ gia bê tông, sơn, que hàn, cáp điện), nhiên liệu (xăng, dầu, than, oxy) và phụ tùng thay thế cho xe máy, thiết bị.
- Đánh giá vật liệu: Nhập kho và xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh:
$$\text{Giá vốn thực tế nhập kho} = \text{Đơn giá mua} \times \text{Khối lượng thu mua}$$
Ví dụ ngày 25/12/2001: Mua 50.263 kg thép với đơn giá chưa thuế 4.000 đồng/kg từ Công ty Thép và Vật tư Công nghiệp theo Hóa đơn GTGT số 41519, giá vốn nhập kho tính ra 211.072.072 đồng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết:
- Do đặc thù khoán gọn, vật tư chủ yếu mua ngoài và vận chuyển thẳng tới công trình để sử dụng trực tiếp, các đội không lập phiếu nhập - xuất kho thông thường.
- Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán vật tư ghi chép số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, định kỳ cuối tháng đối chiếu số liệu.
- Hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Điểm đặc thù: Hạch toán vào TK 621 chỉ ghi nhận giá mua chưa thuế trên hóa đơn. Các khoản chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển được bóc tách riêng để hạch toán vào TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài của máy thi công) hoặc TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung); thuế GTGT đầu vào hạch toán vào TK 1331.
- Minh chứng nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT số 029243 ngày 02/12/2001 mua 140 m³ bê tông mác 350 của Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê Kông cho công trình VKHCNXD (tiền hàng 70.000.000 đồng ghi Nợ TK 621, thuế GTGT 10% là 7.000.000 đồng ghi Nợ TK 1331); tiền vận chuyển bê tông 4.000.000 đồng ghi Nợ TK 6237 / Có TK 3311 (người mua hàng: Trần Cao Phong, người nhận tiền: Trần Thế Dũng).
- Tổng số tiền vật tư phát sinh quý IV/2001 trên Sổ chi tiết TK 621 của công trình VKHCNXD là 131.453.385.353 đồng.
3. Kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo lương
- Cơ cấu lao động: Phân chia thành lao động trực tiếp (công nhân thi công trực tiếp tại hiện trường) và lao động gián tiếp (chuyên gia kỹ thuật, kỹ sư, cán bộ quản lý).
- Hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với bộ máy quản lý công ty.
- Trả lương theo khối lượng sản phẩm/giao khoán: Áp dụng cho các đơn vị trực tiếp sản xuất thi công.
- Phương pháp tính lương khoán sản phẩm cho công nhân:
- Dựa trên Bảng chấm công và Bảng nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của tổ.
- Công thức tính lương cho từng cá nhân:
$$\text{Tiền lương của công nhân} = \frac{\text{Tổng tiền lương giao khoán của tổ}}{\text{Tổng số công của tổ}} \times \text{Số công thực tế của công nhân}$$
- Nghiệp vụ thực tế tháng 12/2001 tại Tổ sắt (Tổ trưởng Hoàng Thanh Mai) thuộc Đội Trần Cao Phong thi công công trình VKHCNXD: Tổ gồm 4 công nhân (Hoàng Thanh Mai, Hà Hợp, Lê Anh Tuấn, Phạm Văn Hưng, Bùi Nhật Minh), tổng số công là 184 công. Nghiệm thu khối lượng gia công thép mái, song cửa sổ, thép giằng cột, thang thoát nạn và công hàn đạt tổng giá trị lương 5.030.000 đồng.
- Hạch toán thanh toán và trích theo lương:
- Lương công nhân trực tiếp thi công hạch toán vào TK 622; lương bộ phận gián tiếp và trích kinh phí công đoàn tính vào TK 6271; tạm ứng lương kỳ I theo dõi qua TK 1411; thanh toán lương qua TK 3341 (công nhân công ty) và TK 3342 (công nhân thuê ngoài).
- Số liệu trích nộp tháng 12/2001 tại Đội Trần Cao Phong: Trích 5% BHXH trừ vào lương (3341/3383) là 467.438 đồng; trích 1% BHYT (3341/1411) là 3.000 đồng; tạm ứng lương kỳ I (622/3341) là 14.114.000 đồng; chi phí lương tháng 12/2001 công nhân công ty (622/3341) là 78.290.000 đồng; chi phí lương công nhân thuê ngoài (622/3342) là 1.146.000 đồng; trích 2% KPCĐ (6271/3382) kết chuyển sang TK 1541.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và tổ chức sản xuất: Báo cáo cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về tăng trưởng sản lượng, quy mô lao động, nghĩa vụ ngân sách và lợi nhuận của Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng giai đoạn 1999 – 2001.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Báo cáo mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu lập chứng từ ban đầu (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, bảng chấm công) đến việc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản.
- Làm rõ các nét đặc thù kế toán xây lắp tại doanh nghiệp:
- Việc áp dụng cơ chế khoán gọn đến từng đội thi công kéo theo việc tinh gọn thủ tục nhập/xuất kho vật tư tại công trường.
- Kỹ thuật hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) không gộp chi phí thu mua mà phân tách sang chi phí máy thi công (TK 6237) và chi phí sản xuất chung (TK 6277).
- Cơ chế hạch toán tập trung toàn bộ khấu hao tài sản cố định quản lý vào chi phí sản xuất chung (TK 6273) thay vì tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tập trung khảo sát chủ yếu trong phạm vi quý IV năm 2001 tại một số hạng mục công trình cụ thể (tiêu biểu là Công trình Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng) và mới chỉ đi sâu vào 3 phần hành kế toán cơ bản (TSCĐ, nguyên vật liệu, tiền lương). Báo cáo chưa bao quát các phần hành kế toán khác như kế toán tiêu thụ, kế toán các khoản đầu tư tài chính và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Hướng hoàn thiện và nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu hoàn thiện việc phân bổ chi phí thu mua vào nguyên giá vật tư xuất kho theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Đánh giá lại việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ của khối văn phòng vào TK 642 nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nghiên cứu giải pháp tự động hóa quy trình kế toán từ các đội công trình về phòng kế toán công ty để giảm thiểu việc nhập liệu thủ công.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp áp dụng cơ chế giao khoán công trình.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ và bảng tính thực tế: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng thanh toán lương theo khối lượng nghiệm thu, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương.
- Trình tự ghi sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản chi phí xây lắp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng được thành lập trên cơ sở nào và trực thuộc cơ quan nào?
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, được thành lập lại theo Quyết định số 177A/BXD-TCLĐ ngày 05/05/1993 của Bộ Xây dựng trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Triển khai kỹ thuật và Trung tâm Chuyển giao công nghệ xây dựng.
2. Mô hình tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý thi công của công ty có đặc điểm gì?
Lực lượng sản xuất của công ty chia thành 8 đội xây dựng, mỗi đội có các tổ chuyên môn (nề, mộc, sắt, lao động). Công ty áp dụng phương thức quản lý khoán gọn công trình hoặc hạng mục công trình; các đội tự tổ chức cung ứng vật tư, điều hành nhân công thi công và thanh quyết toán theo giá trị hợp đồng giao khoán sau khi công trình hoàn thành.
3. Công ty tổ chức bộ máy kế toán và áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty; các xí nghiệp và đội công trình không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên lập bảng kê chứng từ gửi về. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Nhật ký chung".
4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công ty có điểm gì đặc thù?
Do vật tư mua về thường chuyển thẳng tới chân công trình để thi công, kế toán chỉ hạch toán giá mua chưa thuế trên hóa đơn vào TK 621. Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) được tách riêng để hạch toán vào TK 6237 (chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công) hoặc TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung), còn thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 1331.
5. Tiền lương của công nhân xây dựng trực tiếp được tính toán theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm giao khoán cho công nhân trực tiếp. Tiền lương của từng cá nhân được tính bằng cách lấy tổng số tiền lương giao khoán của tổ chia cho tổng số công của cả tổ trong tháng, sau đó nhân với số công thực tế của công nhân đó ghi trên bảng chấm công.
Kết luận
Báo cáo tổng hợp của sinh viên Bùi Thị Vân đã phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng trong giai đoạn 1999 – 2001. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các phần hành TSCĐ, nguyên vật liệu và chi phí tiền lương, tài liệu đã làm rõ sự vận dụng chế độ kế toán vào môi trường sản xuất xây lắp đặc thù. Đây là tài liệu thực tế có giá trị tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu phương pháp hạch toán và tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp ngành xây dựng.