Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ then chốt phục vụ công tác điều hành, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin cho các quyết định quản trị. Đối với các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa, tổ chức bộ máy và quy trình kế toán khoa học là điều kiện tiên quyết để quản lý hiệu quả chi phí, tài sản và nguồn lực lao động.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương (Lớp KT3G, người hướng dẫn: cô giáo Trần Thị Miến) tập trung nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vũ Dương – một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt, sợi mang thương hiệu Hanatex.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua các nội dung chính:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Vũ Dương.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán chi tiết tại 3 phần hành trọng yếu trong một kỳ kế toán: kế toán tài sản cố định (TSCĐ), kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL - CCDC), và kế toán lao động tiền lương.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất nhận xét và khuyến nghị hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vũ Dương (trụ sở tại 109 Đường Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội) và các phân xưởng sản xuất sợi trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong Quý I năm 2005 (trọng tâm là tháng 3 năm 2005), cùng số liệu tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003 - 2005 và kế hoạch năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp thực hiện công tác hạch toán theo các chuẩn mực và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành:

  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán ASPLUS 3.0.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp tuyến tính (đường thẳng) theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp định mức tiêu hao.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ); doanh nghiệp không trích lập các khoản dự phòng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xin cấp vật tư, biên bản kiểm nghiệm, bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và đối chiếu: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 211, TK 214, TK 152, TK 153, TK 334, TK 338, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 811, TK 711...), lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và đối chiếu số phát sinh trên bảng cân đối.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính - định mức: Đánh giá vòng quay hàng tồn kho, tốc độ luân chuyển vật tư và tỷ lệ hoàn thành định mức lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH Vũ Dương được thành lập ngày 20/10/1998 theo Quyết định số 2307/GPUB của UBND thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng dệt, sợi.

Quá trình mở rộng năng lực sản xuất của công ty qua các mốc thời gian:

  • Năm 2001: Đầu tư 16 tỷ đồng lắp đặt dây chuyền kéo sợi OE, tiếp nhận 150 lao động.
  • Năm 2002: Đầu tư dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1 vạn cọc (thiết bị đã qua sử dụng của Italia), thu hút thêm 200 lao động.
  • Giai đoạn 2002 - 2005: Đầu tư đổi mới thiết bị ngành sợi, chuẩn bị hoàn thành dự án quy mô 28.800 cọc sợi vào năm 2005 - 2006.

Quy mô nhân sự của công ty gồm 500 cán bộ công nhân viên, cơ cấu trình độ gồm 12% đại học/cao đẳng, 40% trung học chuyên nghiệp và 48% công nhân kỹ thuật qua đào tạo nghề. Về phân công lao động: lực lượng sản xuất chính gồm 390 công nhân (bố trí tại 3 phân xưởng tương ứng với 3 dây chuyền: sợi chải kỹ, sợi chải thô và sợi OE); bộ máy gián tiếp 38 người; tổ kiểm tra chất lượng (KCS) 12 người; bộ phận phụ trợ sản xuất, điện nước, y tế 29 người; bộ phận vật tư - thiết bị 7 người; đội xe và bảo vệ 24 người.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Đơn vị: 1.000 VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu bán hàng 125.246.368,5 176.000.000,0 215.000.000,0
Doanh thu xuất khẩu (USD) - - 700.000
Sản lượng sợi các loại (Tấn) - 4.672 6.072
Lợi nhuận trước thuế 479.134,67 - -
Các khoản nộp ngân sách 4.800.713,531 - -
Vốn kinh doanh 5.260.261,565 - -
Vốn cố định 49.192.881,68 - -
Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng) 1.002.563 - -

(Nguồn: Trích xuất báo cáo tài chính và số liệu hoạt động tại đơn vị)

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty áp dụng chế độ một thủ trưởng: Giám đốc điều hành chung, hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Sản xuất, cùng 5 phòng chức năng (Hành chính, Kinh doanh, Kế toán, Vật tư - Thiết bị, Thí nghiệm).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 người: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - thiết bị, Kế toán tiền lương (đặt bàn làm việc tại phân xưởng để theo dõi chấm công nhưng trực thuộc phòng kế toán), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng và Thủ quỹ.

Bảng 2: Hệ thống biểu mẫu sổ kế toán áp dụng tại công ty

STT Ký hiệu biểu mẫu Tên loại sổ kế toán
1 Mẫu số 01-SKT/NQD Chứng từ ghi sổ
2 Mẫu số 02-SKT/NQD Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
3 Mẫu số 03-SKT/NQD Sổ cái
4 Mẫu 01 (không phát sinh lũy kế) Bảng cân đối số phát sinh tài khoản
5 Mẫu 02 (có phát sinh lũy kế) Bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản
6 Mẫu dạng bàn cờ Sổ chi tiết các tài khoản

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong một kỳ tại doanh nghiệp

1. Hạch toán Tài sản cố định (TSCĐ)

TSCĐ tại đơn vị chủ yếu là hệ thống máy móc sản xuất chuyên ngành dệt sợi (máy xé kiện, máy chải thô, máy chải kỹ, máy ghép, máy sợi thô, máy sợi con, máy đánh ống, máy kéo sợi OE, nồi hấp) và thiết bị văn phòng.

  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình qua mua sắm: Ngày 14/3/2005, công ty mua 01 máy kéo sợi SHOESE1 của hãng Schlathorst (Đức sản xuất năm 2001) từ Công ty TNHH Vũ Minh theo Hóa đơn GTGT số 0080955:

    • Giá mua chưa thuế: 6.700.000.000 VNĐ; Thuế GTGT 5%: 335.000.000 VNĐ; Chi phí lắp đặt chạy thử: 10.000.000 VNĐ. Tổng giá thanh toán: 7.045.000.000 VNĐ.
    • Biên bản giao nhận TSCĐ số MS01-TSCĐ ngày 15/3/2005 xác định nguyên giá: $6.700.000.000 + 10.000.000 = 6.710.000.000$ VNĐ. Phụ tùng kèm theo gồm: Hệ thống chuốt sáp SCOOE (01 cái), Hệ thống định hình ĐHOE (01 cái), Hệ thống đánh ống sợi ĐOOE (01 cái). Kế toán mở Thẻ TSCĐ số 142.
    • Bút toán hạch toán:
      • Nợ TK 211: 6.700.000.000 VNĐ
      • Nợ TK 133: 335.000.000 VNĐ
      • Có TK 112: 2.700.000.000 VNĐ (và số dư chuyển nợ)
      • Có TK 331: 4.000.000.000 VNĐ
      • Nợ TK 211 / Có TK 111: 10.000.000 VNĐ (chi phí lắp đặt).
  • Nghiệp vụ giảm TSCĐ do nhượng bán: Ngày 29/3/2005, công ty nhượng bán 01 máy xe sợi Trung Quốc (sản xuất năm 1995, đưa vào sử dụng năm 1997, Thẻ TSCĐ số 038) theo Biên bản số 03-TSCĐ:

    • Nguyên giá: 40.400.000 VNĐ; Giá trị hao mòn lũy kế: 38.056.243 VNĐ; Giá trị còn lại: 2.343.757 VNĐ.
    • Chi phí nhượng bán phát sinh: 880.000 VNĐ (chi tiền gửi ngân hàng nâng cấp 760.000 VNĐ, nhân công 120.000 VNĐ). Giá trị thu hồi bán phế liệu bằng tiền mặt: 5.870.000 VNĐ; Thuế GTGT 10%: 587.000 VNĐ.
    • Bút toán ghi nhận:
      • Giảm TSCĐ: Nợ TK 811: 2.343.757 VNĐ; Nợ TK 214: 38.056.243 VNĐ / Có TK 211: 40.400.000 VNĐ.
      • Chi phí thanh lý: Nợ TK 811: 880.000 VNĐ / Có TK 112: 760.000 VNĐ, Có TK 334: 120.000 VNĐ.
      • Thu nhập nhượng bán: Nợ TK 111: 6.457.000 VNĐ / Có TK 711: 5.870.000 VNĐ, Có TK 333: 587.000 VNĐ.
  • Trích khấu hao TSCĐ: Áp dụng nguyên tắc tròn tháng (tăng/giảm tháng này sẽ trích/thôi trích từ tháng sau). Cuối tháng 3/2005, Chứng từ ghi sổ số 62 phản ánh tổng số khấu hao trích trong kỳ là 3.116.100.020 VNĐ (tính vào chi phí sản xuất chung TK 627: 3.064.313.907 VNĐ; chi phí bán hàng TK 641: 22.067.281 VNĐ; chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642: 29.718.832 VNĐ).

  • Hạch toán sửa chữa: Quý I/2005 không phát sinh sửa chữa lớn; sửa chữa thường xuyên thay thế linh kiện (như xuất dây đai A60 và dây đai 3000 H75 trị giá 345.000 VNĐ) được ghi nhận trực tiếp vào Nợ TK 627 / Có TK 152(4).


2. Hạch toán Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ (NVL - CCDC)

Nguyên vật liệu chính gồm các loại bông nhập khẩu (Bông Mỹ 1-1/8, Bông Tây Phi 1-1/8, Bông Mỹ 1-1/16, Bông RCK Malaysia, Bông Pakistan, Bông Úc) và bông thô thiên nhiên nội địa. Vật liệu phụ gồm túi nilon, bao may in, xăng dầu, que hàn. CCDC giá trị nhỏ phân bổ 1 lần; CCDC giá trị lớn (vỉ màn hình máy bông, cọc sợi) phân bổ nhiều lần qua TK 242.

  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; Phòng Kế toán ghi đồng thời số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu.

  • Tính giá xuất kho: Giá bình quân cả kỳ dự trữ. Ví dụ tính giá Bông Mỹ 1-1/8 trong Quý I/2005: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{(157.000 \times 20.810) + (347.000 \times 20.814,4)}{157.000 + 347.000} = 20.813 \text{ VNĐ/kg}$$ Xuất cho Phân xưởng I: $197.031 \text{ kg} \times 20.813 = 4.100.806.203 \text{ VNĐ}$.

  • Nghiệp vụ nhập kho điển hình: Ngày 17/3/2005, nhập kho 8.720 kg bông Mỹ 1-1/8 của Nhà máy Sợi Vinh theo Hóa đơn GTGT số 0000567:

    • Tiền hàng chưa thuế: 181.210.320 VNĐ; Thuế GTGT 10%: 18.121.032 VNĐ; Phí vận chuyển: 1.650.000 VNĐ (gồm VAT 150.000 VNĐ). Tổng thanh toán: 200.981.352 VNĐ.
    • Lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 0173/3 và Phiếu nhập kho số 0133.
    • Hạch toán: Nợ TK 152: 182.710.320 VNĐ; Nợ TK 133: 18.271.032 VNĐ / Có TK 331, Có TK 111: 200.981.352 VNĐ.
  • Tổng hợp xuất kho vật tư trong Quý I/2005: Căn cứ Bảng kê chi tiết xuất kho và Bảng phân bổ NVL - CCDC ngày 31/3/2005, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 40A:

    • Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): 54.397.799.000 VNĐ (Phân xưởng I: 17.007.269.000 VNĐ; Phân xưởng II: 20.000.769.000 VNĐ; Phân xưởng III: 17.289.761.000 VNĐ).
    • Nợ TK 627 (Chi phí SX chung): 3.049.169.300 VNĐ (NVL: 3.049.169.030 VNĐ; CCDC: 1.248.433.600 VNĐ).
    • Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán - xuất bán bông): 1.481.980.000 VNĐ.
    • Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng): 17.031.000 VNĐ.
    • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý DN): 43.207.000 VNĐ.
    • Có TK 152: 58.989.186.030 VNĐ; Có TK 153: 1.248.433.600 VNĐ.
  • Kiểm kê kho: Biên bản kiểm kê kho CCDC ngày 31/3/2005 ghi nhận số lượng tồn thực tế khớp với sổ sách (không phát sinh thừa thiếu qua TK 3381, TK 138). Tốc độ chu chuyển: Số vòng quay hàng tồn kho đạt 183,4 vòng; Thời gian một vòng quay đạt 0,49 ngày.


3. Hạch toán Lao động và Tiền lương

Công ty duy trì 500 lao động thường xuyên (không sử dụng lao động thời vụ). Hình thức chi trả lương được phân định rõ:

  • Lao động gián tiếp (văn phòng, quản lý): Trả lương theo thời gian dựa trên hệ số lương, mức lương tối thiểu (290.000 VNĐ/tháng), phụ cấp trách nhiệm (25%), phụ cấp chức vụ (40%) và xếp loại thi đua tháng (Loại A: 150.000 VNĐ; Loại B: 105.000 VNĐ; Loại C: không thưởng).
  • Lao động trực tiếp (công nhân phân xưởng): Trả lương theo sản phẩm kết hợp lương ca (đơn giá ca đêm = đơn giá ca ngày $\times 1,3$). Nếu vượt định mức kế hoạch từ 100% - 105% đơn giá nhân hệ số 1,5; vượt trên 105% đơn giá nhân hệ số 2,0; nếu dưới 95% đơn giá nhân tỷ lệ hoàn thành kế hoạch.
  • Tỷ lệ trích nộp theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 20% (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): 3% (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Bảng 3: Minh họa tính thu nhập tháng 3/2005 của một số vị trí tiêu biểu (Đơn vị: VNĐ)

Họ và tên Chức danh / Vị trí Lương cơ bản / Đơn giá gốc Ngày công / Sản lượng thực tế Phụ cấp & Tiền thưởng Tổng thu nhập Giảm trừ (6% BHXH, BHYT + ăn) Thực lĩnh
Phạm Thị Nhuận Kế toán trưởng HSL: 4,66 (1.350.000 đ/tháng) 29 công (Quy đổi: 32 công) PCTN: 337.500 đ; Thưởng A: 150.000 đ 2.149.036 128.942 2.020.094
Vũ Văn Thế Công nhân đứng máy sợi con ĐG ngày: 54,8 đ/kg; ĐG đêm: 71,24 đ/kg 26 ca (10.839 kg; đạt 108% KH) Thưởng năng suất cao nhất tổ: 300.000 đ 938.885 Theo quy định Lĩnh đủ theo bảng lương
Phùng Khắc Tuấn Tổ trưởng tổ máy sợi con ĐG ca ngày: 27.692 đ; ĐG ca đêm: 36.000 đ 28 ca (19 ngày, 9 đêm; tổ đạt 98,5% KH) Thưởng loại A: 150.000 đ 1.000.148 Theo quy định 850.552 (lương) + thưởng

Phần III và Phần IV: Nhận xét, khuyến nghị và xác nhận thực tế

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Vũ Dương, tác giả rút ra các nhận xét cụ thể:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân định chức năng, nhiệm vụ rõ ràng cho từng kế toán viên.
    • Đơn vị đã trang bị máy tính cho toàn bộ nhân viên phòng kế toán và triển khai ứng dụng phần mềm kế toán ASPLUS 3.0, nâng cao độ chính xác trong xử lý số liệu.
    • Công tác quản lý kho và hạch toán NVL - CCDC chặt chẽ, kiểm kê định kỳ đầy đủ, không để xảy ra thất thoát, mất mát vật tư.
    • Quy chế trả lương và khuyến khích vật chất gắn liền với năng suất, chất lượng ca máy, tạo động lực cho người lao động.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Việc ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ cục bộ, việc cung cấp báo cáo nhanh phục vụ điều hành có lúc chưa kịp thời.
    • Doanh nghiệp chưa đầu tư phòng máy kiểm định chất lượng xơ bông tại chỗ; mọi mẫu xơ bông nhập về đều phải gửi giám định tại Sở Công nghiệp Hà Nội, gây kéo dài thời gian nhập kho và đôi khi kết quả thí nghiệm thực tế không đồng nhất với sản xuất.
    • Một số thiết bị mua lại đã qua sử dụng thiếu hồ sơ kỹ thuật chi tiết ban đầu (mã hiệu, công suất thiết kế), gây khó khăn cho kế toán trong việc lập thẻ và theo dõi chi tiết TSCĐ.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp dữ liệu thực tế: Khóa luận hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất dệt sợi thực tế, cung cấp hệ số chu chuyển hàng tồn kho ($183,4$ vòng/kỳ, tương ứng $0,49$ ngày/vòng) và số liệu doanh thu năm 2005 đạt 215 tỷ đồng (với 700.000 USD xuất khẩu).
  2. Hệ thống hóa quy trình chứng từ: Tái hiện chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ gốc đến khi lên bảng phân bổ, chứng từ ghi sổ và sổ cái cho 3 phần hành trọng yếu (TSCĐ, NVL-CCDC, Tiền lương).
  3. Đề xuất thực tiễn: Khuyến nghị doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu xơ bông tại xưởng, chuẩn hóa thông số quản lý kỹ thuật của máy móc cũ, và tận dụng tối đa tính năng kết xuất tự động của phần mềm ASPLUS 3.0 để giảm tải việc ghi chép thủ công cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong Quý I năm 2005; phạm vi phân tích chuyên sâu giới hạn ở 3 phần hành cơ bản (TSCĐ, NVL, Lao động tiền lương), chưa bao quát toàn diện các phần hành khác như kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng chỉ số sợi hay kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối năm.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước theo quy trình công nghệ 3 dây chuyền kéo sợi (sợi chải kỹ, chải thô, OE) và xây dựng hệ thống báo cáo tài chính quản trị phục vụ mở rộng thị trường xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tham khảo phương pháp lập báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách xử lý chứng từ và quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm máy tính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dệt sợi tham khảo mô hình xây dựng quy chế lương sản phẩm theo ca máy và phương pháp quản lý vật tư bông sợi theo thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vũ Dương áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ theo quy định của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán ASPLUS 3.0 để hỗ trợ xử lý số liệu.

2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao TSCĐ tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá NVL xuất kho và phương pháp tuyến tính (đường thẳng) theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC để trích khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng (tăng/giảm tháng này sẽ trích/thôi trích từ tháng sau).

3. Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp tại xưởng dệt sợi được tổ chức như thế nào?
Lao động trực tiếp được trả lương theo sản phẩm kết hợp lương ca (đơn giá ca đêm bằng 1,3 lần ca ngày) và áp dụng hệ số lũy tiến khi vượt định mức (vượt 100% - 105% nhân hệ số 1,5; vượt trên 105% nhân hệ số 2,0; dưới 95% nhân theo tỷ lệ hoàn thành).

4. Khó khăn lớn nhất trong khâu kiểm nghiệm nguyên vật liệu đầu vào tại công ty là gì?
Công ty chưa trang bị máy kiểm tra chất lượng NVL chính tại chỗ nên phải gửi mẫu xơ bông về Sở Công nghiệp Hà Nội để kiểm định, dẫn đến thời gian chờ đợi kéo dài và đôi khi phát sinh sai lệch giữa kết quả thử nghiệm với thực tế vận hành máy.

5. Kết quả kiểm kê kho NVL - CCDC trong Quý I năm 2005 phản ánh điều gì?
Biên bản kiểm kê ngày 31/3/2005 cho thấy số liệu tồn kho thực tế khớp hoàn toàn với sổ sách kế toán, không phát sinh chênh lệch thừa (TK 3381) hay thiếu (TK 138), hệ số vòng quay vật liệu đạt 183,4 vòng, đảm bảo cung ứng liên tục cho sản xuất mà không ứ đọng vốn.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vũ Dương trong Quý I năm 2005. Khóa luận cung cấp các căn cứ thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm ASPLUS 3.0 đối với các phần hành TSCĐ, vật tư và lao động tiền lương ngành dệt sợi. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.