Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát cơ hội việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học" do sinh viên Đặng Minh Giang thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phúc tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội). Đề tài bắt nguồn từ thực trạng phát triển ngành học và những biến động trên thị trường lao động giai đoạn 2013–2017.
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học dành cho người Việt Nam mới trải qua 7 khóa tuyển sinh (từ khóa K61) và có 4 khóa sinh viên tốt nghiệp ra trường. Mặc dù là một ngành đào tạo cử nhân khoa học xã hội với khối lượng tri thức đa ngành phong phú, nhiều sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư vẫn lúng túng khi xác định mục tiêu học tập và triển vọng nghề nghiệp. Tình trạng sinh viên không nắm rõ nội hàm ngành học hoặc chưa xác định được công việc phù hợp sau khi tốt nghiệp diễn ra phổ biến. Dữ liệu khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức cao (95%), nhưng tỷ lệ làm việc đúng chuyên ngành đào tạo chỉ chiếm khoảng 30%.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Tổng quan chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học và khảo sát thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Đánh giá bối cảnh hội nhập kinh tế, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức (SWOT) của sinh viên ngành Việt Nam học trên thị trường lao động.
- Đề xuất định hướng nghề nghiệp cụ thể, tập trung phân tích sâu hai nhóm ngành nghề trọng điểm: Hướng dẫn viên du lịch và Giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với sinh viên và cơ sở đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy ngành Việt Nam học (tập trung vào Hướng chuyên ngành A – Việt Nam học cho người Việt Nam) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (địa điểm B7 Bis Trần Đại Nghĩa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp khung lý thuyết chuyên ngành khoa học xã hội, các tiêu chuẩn nghề nghiệp thực tế và phương pháp phân tích chiến lược:
- Khung phân tích và tiêu chuẩn áp dụng: Tác giả sử dụng mô hình ma trận SWOT để nhận diện các yếu tố nội tại (Điểm mạnh - Strengths, Điểm yếu - Weaknesses) và các yếu tố ngoại cảnh tác động (Thời cơ - Opportunities, Thách thức - Threats) của sinh viên ngành Việt Nam học. Đề tài vận dụng khung Chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học (ban hành áp dụng cho khóa 2012 và điều chỉnh từ khóa 2015 của Đại học Quốc gia Hà Nội với tổng thời lượng 137 tín chỉ) cùng Tiêu chuẩn Nghề du lịch Việt Nam (VTOS) do Tổng cục Du lịch ban hành để đối chiếu năng lực đào tạo với đòi hỏi thực tế của vị trí hướng dẫn viên.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát và phát ra 50 phiếu cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư thuộc Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt; thu về 42 phiếu hợp lệ (gồm 20 phiếu từ sinh viên năm thứ tư và 22 phiếu từ sinh viên năm thứ ba).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trực tiếp trao đổi với sinh viên các khóa cuối để ghi nhận tâm tư, nguyện vọng và đánh giá định tính về chương trình đào tạo.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ bảng hỏi và các nguồn số liệu thứ cấp để so sánh, rút ra kết luận thực chứng.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2016 do Phòng Chính trị và Công tác sinh viên (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN) cung cấp; số liệu thống kê về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tính đến tháng 04/2017 từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); số liệu nhân lực hướng dẫn viên du lịch từ Tổng cục Du lịch; dữ liệu thị trường lao động từ Ủy ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 42 sinh viên năm 3 và năm 4 tại Khoa về tình hình làm thêm, trình độ ngoại ngữ, mức độ tự tin nghề nghiệp và đánh giá chương trình đào tạo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về chương trình đào tạo và việc làm của sinh viên Việt Nam học sau tốt nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn bộ cấu trúc đào tạo và bức tranh việc làm của cử nhân ngành Việt Nam học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học (mã số: 52220113) có thời gian chuẩn 4 năm với tổng khối lượng 137 tín chỉ, chia làm hai hướng chuyên ngành:
- Hướng chuyên ngành A (Việt Nam học cho người Việt Nam): Trang bị kiến thức toàn diện về lịch sử, văn học, ngôn ngữ, kinh tế – xã hội Việt Nam cùng các khối kiến thức nghiệp vụ như báo chí, du lịch, văn phòng, giảng dạy tiếng Việt và biên dịch.
- Hướng chuyên ngành B (Việt Nam học cho người nước ngoài): Tập trung vào kiến thức Việt Nam học, văn hóa Việt Nam kết hợp các kỹ năng thực hành ngôn ngữ tiếng Việt chuyên sâu.
Cơ cấu 137 tín chỉ của chương trình đào tạo được phân bổ thành các khối kiến thức:
| Khối kiến thức |
Số tín chỉ quy định |
Phân bổ học phần bắt buộc / tự chọn |
| Khối kiến thức chung (chưa tính GDTC, GDQP-AN, Kỹ năng bổ trợ) |
27 tín chỉ |
Các môn LLCT, Tin học, Ngoại ngữ cơ sở (A1, A2, B1) |
| Khối kiến thức theo lĩnh vực |
26 tín chỉ |
Bắt buộc 20 tín chỉ, Tự chọn 6 tín chỉ |
| Khối kiến thức theo khối ngành |
18 tín chỉ |
Bắt buộc 12 tín chỉ, Tự chọn 6 tín chỉ |
| Khối kiến thức của nhóm ngành |
14 tín chỉ |
Bắt buộc 12 tín chỉ, Tự chọn 2 tín chỉ |
| Khối kiến thức ngành |
52 tín chỉ |
Bắt buộc 38 tín chỉ (gồm 18 TC Ngoại ngữ chuyên ngành), Tự chọn 6 TC, Khóa luận/Học phần thay thế 8 TC |
Về thực trạng việc làm, báo cáo khảo sát cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016 của Phòng Chính trị và Công tác sinh viên cho thấy:
- Tỷ lệ có việc làm: 95% sinh viên ra trường có việc làm, trong đó 56,8% tìm được việc làm trong vòng dưới 3 tháng sau khi tốt nghiệp; 20,5% có việc làm từ 3 đến 6 tháng; 13,6% có việc làm khi chưa tốt nghiệp và 9,1% mất trên 12 tháng.
- Tỷ lệ đúng ngành: Chỉ có 30% sinh viên làm việc đúng ngành hoặc gần với chuyên ngành đào tạo.
- Cơ cấu đơn vị tuyển dụng: Doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,5%; tiếp theo là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (18,2%); cơ quan nhà nước địa phương (9,1%); cơ quan sự nghiệp giáo dục (6,8%); tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài (6,8%); các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chiếm 6,8%; các cơ quan sự nghiệp y tế, NGO Việt Nam và doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ lệ nhỏ còn lại.
Chương II: Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của sinh viên Việt Nam học)
Chương II đặt sinh viên ngành Việt Nam học vào bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của năm 2017: Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đi vào hoạt động (từ 31/12/2015), Việt Nam tham gia 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) và làn sóng thu hút đầu tư nước ngoài đạt 23.272 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 302,64 tỷ USD (tính đến ngày 20/04/2017). Trên nền tảng đó, tác giả phân tích ma trận SWOT của sinh viên:
MA TRẬN SWOT SINH VIÊN VIỆT NAM HỌC
+------------------------------------+------------------------------------+
| THỜI CƠ | THÁCH THỨC |
| - Hội nhập AEC, vốn FDI gia tăng | - Cạnh tranh lao động quốc tế |
| - Nhu cầu nhân lực du lịch, văn hóa| - Yêu cầu năng lực ngoại ngữ sâu |
| - Môi trường Khoa đa văn hóa | - Chương trình nặng lý thuyết |
| - Chính sách hỗ trợ ngành cơ bản | - Phải học thêm chứng chỉ bổ trợ |
+------------------------------------+------------------------------------+
| ĐIỂM MẠNH | ĐIỂM YẾU |
| - Khối kiến thức đa ngành rộng | - Thiếu kỹ năng chuyên môn sâu |
| - Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình | - Năng lực ngoại ngữ thực tế yếu |
| - Đa số là nữ, ngoại hình sáng | - Thụ động trong tự học, đọc sách |
| - Thái độ làm việc tích cực | - Chưa tự nhận thức điểm mạnh/yếu |
+------------------------------------+------------------------------------+
- Thời cơ (Opportunities): Dòng vốn đầu tư và khách quốc tế vào Việt Nam gia tăng mở rộng thị trường việc làm; môi trường đào tạo tại Khoa kết hợp giữa sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế (thông qua Câu lạc bộ Sứ giả văn hóa) tạo điều kiện giao lưu văn hóa; sinh viên được hưởng kinh phí hỗ trợ học tập hàng kỳ và cơ hội học bổng dành cho ngành khoa học cơ bản.
- Thách thức (Threats): Áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhân lực nước ngoài và sinh viên các ngành chuyên môn hóa cao (du lịch, ngoại ngữ, báo chí); chất lượng nhân lực Việt Nam chung còn thấp (World Bank đánh giá đạt 3,79/10 điểm, xếp thứ 11/12 nước châu Á); chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, thiếu các học phần thực hành sâu, buộc sinh viên phải học thêm các khóa nghiệp vụ ngắn hạn bên ngoài mới đủ điều kiện hành nghề.
- Điểm mạnh (Strengths): Khối kiến thức văn hóa, lịch sử, địa lý, ngôn ngữ liên ngành rộng; tỷ lệ sinh viên nữ cao, ngoại hình ưa nhìn; khả năng hoạt ngôn, giao tiếp linh hoạt và tự tin trước đám đông nhờ cường độ thuyết trình nhiều trên giảng đường; thái độ cầu tiến và tinh thần sẵn sàng học hỏi.
- Điểm yếu (Weaknesses):
- Thiếu kỹ năng chuyên sâu: Kiến thức mang tính bao quát nhưng thiếu chiều sâu ("đào hố rất rộng nhưng rất nông"); các môn nghiệp vụ (Nghiệp vụ Báo chí, Nghiệp vụ Du lịch, Phương pháp dạy tiếng) chỉ có thời lượng 3 tín chỉ nên không đủ hình thành kỹ năng chuyên nghiệp. Trong toàn bộ 137 tín chỉ, sinh viên chỉ có 3 đợt đi thực tế ngắn ngày. Khảo sát 42 mẫu cho thấy 65% sinh viên không hài lòng với chương trình đào tạo hiện tại và 90% mong muốn giảm tải lý thuyết.
- Ngoại ngữ yếu kém: Khảo sát thực tế bộc lộ độ chênh lệch lớn giữa hồ sơ văn bản và năng lực sử dụng thực tế của sinh viên năm thứ tư:
| Trình độ ngoại ngữ (Khung tham chiếu) |
Kết quả điểm học tập trên văn bản (n=20) |
Tự đánh giá năng lực thực tế (n=20) |
| A1 |
0% (0 SV) |
25% (5 SV) |
| A2 |
10% (2 SV) |
20% (4 SV) |
| B1 |
75% (15 SV) |
35% (7 SV) |
| B2 |
5% (1 SV) |
5% (1 SV) |
| > B2 |
10% (2 SV) |
5% (1 SV) |
Dữ liệu trên chỉ ra rằng mặc dù 90% sinh viên năm thứ tư đạt chuẩn đầu ra B1 trở lên theo bảng điểm, nhưng khi tự đánh giá, có tới 45% thừa nhận năng lực thực tế chỉ dừng ở mức A1 và A2, đặc biệt yếu hai kỹ năng nghe và nói.
- Sự thụ động trong học tập và định hướng: Tình trạng "ăn cơm dọn sẵn", ít đọc sách nghiên cứu chuyên sâu (chủ yếu dựa vào tra cứu sơ sài trên Internet dẫn đến việc sao chép tư liệu); 26% thời gian ngoài giờ dùng để đi làm thêm các việc phổ thông không liên quan ngành học; thiếu chủ động tiếp cận doanh nghiệp để thực tập. Khi được hỏi về lý do nhà tuyển dụng nên chọn mình, 6/20 sinh viên để trống phiếu và 14/20 sinh viên không giải thích rõ được lợi thế cạnh tranh của bản thân.
Chương III: Định hướng việc làm và đề xuất một vài cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên Việt Nam học sau tốt nghiệp
Chương III phân tích chi tiết điều kiện hành nghề, ưu nhược điểm và lộ trình gia nhập thị trường đối với hai nghề nghiệp phù hợp nhất với cử nhân ngành Việt Nam học:
1. Hướng dẫn viên du lịch
- Bối cảnh ngành: Cả nước có 17.387 hướng dẫn viên được cấp thẻ (9.920 thẻ quốc tế phục vụ 8 triệu lượt khách ngoại quốc; 7.467 thẻ nội địa phục vụ 45 triệu lượt khách trong nước), trong khi nhu cầu thực tế cần tối thiểu 25.000 hướng dẫn viên quốc tế và 50.000 hướng dẫn viên nội địa. Mức độ thiếu hụt nhân lực tạo cơ hội lớn cho cử nhân ngành Việt Nam học (60% sinh viên được khảo sát bày tỏ nguyện vọng theo nghề).
- Ưu điểm: Thu nhập cao (dẫn tour nội địa ngắn ngày nhận công tác phí từ 450.000 VNĐ/ngày, thu nhập trung bình khoảng 13 triệu VNĐ/tháng; dẫn tour quốc tế có thể đạt mức 2.000 USD/tháng kết hợp tiền hoa hồng mua sắm trung bình 200.000 VNĐ/điểm); môi trường làm việc năng động, mở rộng quan hệ xã hội và nâng cao hiểu biết thực tế.
- Nhược điểm: Phải chấp nhận di chuyển xa gia đình liên tục; áp lực phục vụ đối tượng khách khó tính; rủi ro về sức khỏe do thời tiết và các vấn đề an toàn cá nhân trong hành trình dẫn đoàn.
- Lộ trình thực hiện: Sinh viên cần hoàn thành khóa bồi dưỡng Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch ngắn hạn (thời gian 2 tháng, học phí khoảng 5 triệu VNĐ, gồm 3 triệu lý thuyết và 2 triệu thực tế) tại các cơ sở đào tạo đủ thẩm quyền như Khoa Du lịch học (Trường ĐH KHXH&NV), Trường Đại học Hà Nội hoặc Viện Đại học Mở Hà Nội để xin cấp thẻ nội địa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; sau đó thi bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành du lịch để đủ điều kiện xin cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế từ Tổng cục Du lịch.
2. Giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài
- Đặc điểm: Nghề nghiệp phát huy trực tiếp kiến thức ngôn ngữ học, ngữ âm, từ vựng và văn hóa bản địa của sinh viên Việt Nam học.
- Ưu điểm: Mức thù lao giảng dạy ổn định (khoảng 200.000 VNĐ/tiết học, thu nhập bình quân 10–12 triệu VNĐ/tháng); sinh viên có thể bắt đầu tích lũy kinh nghiệm dạy kèm ngay từ khi còn học đại học.
- Nhược điểm: Khó khăn trong việc giải thích ngữ nghĩa văn hóa, thành ngữ, tục ngữ và tiếng lóng do rào cản bất đồng ngôn ngữ giữa người dạy và người học.
- Lộ trình thực hiện: Sinh viên tham gia khóa đào tạo chứng chỉ "Phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài" do Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt tổ chức. Khóa học gồm 12 chuyên đề trang bị tri thức ngôn ngữ học ứng dụng, ngữ pháp thực hành, phương pháp sư phạm, văn hóa đa quốc gia, dự giờ và thực tập giảng dạy theo nhóm.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động dành cho sinh viên:
- Học tập nghiêm túc: Chủ động nghiên cứu sách vở chuyên ngành, nắm chắc tri thức nền tảng.
- Chủ động đi thực tập sớm: Bắt đầu thực tập từ năm thứ hai hoặc năm thứ ba, đảm bảo có ít nhất một kỳ thực tập doanh nghiệp nghiêm túc tối thiểu 2 tháng trước khi tốt nghiệp.
- Đi làm thêm có định hướng: Rèn luyện kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm.
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ: Xác định ngoại ngữ là công cụ sống còn để tìm kiếm việc làm thu nhập cao.
- Duy trì thói quen đọc sách: Đặt mục tiêu đọc ít nhất một cuốn sách mỗi tháng để mở rộng tư duy và bồi đắp kiến thức chuyên sâu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng và đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể:
Các kết quả chính dựa trên số liệu thực chứng
- Xác định tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp năm 2016 đạt 95%, nhưng tỷ lệ làm việc đúng ngành đào tạo chỉ đạt 30%.
- Chỉ ra mức độ không hài lòng của sinh viên đối với chương trình đào tạo chiếm 65% mẫu khảo sát; 90% sinh viên mong muốn giảm bớt khối lượng lý thuyết hàn lâm và 100% sinh viên yêu cầu tăng cường thời lượng thực tập, thực tế.
- Bóc tách sự chênh lệch giữa chứng chỉ ngoại ngữ và năng lực giao tiếp thực tế: 90% có chứng chỉ chuẩn đầu ra B1 trở lên nhưng 55% tự nhận chỉ đạt trình độ A1–A2.
- Nhận diện nhu cầu thiếu hụt nhân lực hướng dẫn viên du lịch toàn quốc (thiếu hơn 15.000 hướng dẫn viên quốc tế và hơn 42.500 hướng dẫn viên nội địa), khẳng định dư địa việc làm cho cử nhân Việt Nam học.
Kiến nghị đổi mới chương trình đào tạo gửi đến Khoa và Nhà trường
- Cấu trúc lại chương trình đào tạo: Phân định rõ ràng các chuyên ngành hẹp ngay từ giai đoạn giữa khóa học (như hướng nghiên cứu học thuật, hướng du lịch - văn hóa, hướng sư phạm tiếng Việt) nhằm giúp sinh viên tập trung chuyên môn sâu, tránh tình trạng kiến thức chung chung.
- Tăng thời lượng thực tế, thực tập: Bổ sung các học phần điền dã, kiến tập thực tế vào chương trình chính khóa; kéo dài thời gian thực tập tốt nghiệp thay vì chỉ dừng lại ở các chuyến đi thực tế 5–6 ngày mang tính tham quan.
- Gắn kết với nhà tuyển dụng: Thiết lập liên kết đào tạo với các doanh nghiệp lữ hành, trung tâm giảng dạy ngôn ngữ và viện nghiên cứu để mở rộng đầu ra việc làm cho sinh viên.
- Đổi mới phương pháp và giảm tải lý thuyết: Cắt giảm nội dung trùng lặp ở các môn đại cương; tăng cường phương pháp giảng dạy tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin và kích thích tư duy phản biện của người học.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận là công trình khảo sát thực chứng phản ánh chân thực thực trạng đào tạo và năng lực thích ứng nghề nghiệp của sinh viên ngành Việt Nam học tại ĐH KHXH&NV trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài xây dựng được cẩm nang hướng dẫn cụ thể về mặt thủ tục, địa chỉ đào tạo và yêu cầu chứng chỉ nghề nghiệp cho hai hướng đi thực tế (Hướng dẫn viên du lịch và Giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Hạn chế về dung lượng mẫu và phạm vi khảo sát: Kích thước mẫu khảo sát sinh viên tương đối nhỏ (thu về 42 phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 40 sinh viên cho một số câu hỏi chuyên biệt); mẫu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Hà Nội), chưa tiến hành khảo sát so sánh với các cơ sở đào tạo ngành Việt Nam học khác trên cả nước.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Thời gian tiến hành thu thập số liệu thực địa diễn ra trong 2 tháng (từ 01/03/2017 đến 01/05/2017), chưa theo dõi được biến động việc làm theo chiều dọc (longitudinal study) của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ 1 đến 3 năm.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài chủ yếu thu thập dữ liệu từ phía người học (sinh viên năm 3, năm 4) và số liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện khảo sát độc lập đối với các nhà tuyển dụng du lịch, trung tâm ngoại ngữ và viện nghiên cứu để đối chiếu nhu cầu tuyển dụng thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ sinh viên và cựu sinh viên ngành Việt Nam học tại các trường đại học ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Khảo sát trực tiếp tiêu chí tuyển dụng và mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với cử nhân ngành Việt Nam học.
- Mở rộng phân tích các cơ hội nghề nghiệp khác ngoài du lịch và dạy tiếng Việt, chẳng hạn như biên tập viên xuất bản, chuyên viên truyền thông văn hóa hoặc quản trị văn phòng.
Giá trị tham khảo
Công trình mang lại giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên đang theo học ngành Việt Nam học và khối ngành KHXH&NV: Cung cấp bức tranh thực tế về thị trường lao động; chỉ ra các thiếu hụt phổ biến về kỹ năng, ngoại ngữ và thái độ làm việc; vạch rõ lộ trình, chi phí và địa chỉ đào tạo các chứng chỉ nghề nghiệp bổ trợ để chủ động chuẩn bị trước khi ra trường.
- Cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên Khoa Việt Nam học: Cung cấp dữ liệu phản hồi thực chứng từ sinh viên về khối lượng chương trình 137 tín chỉ, tính thiết thực của các môn nghiệp vụ và nhu cầu thực tập thực tế, làm cơ sở tham khảo cho việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng.
- Người làm nghiên cứu về giáo dục đại học và việc làm sinh viên: Cung cấp phương pháp tiếp cận kết hợp phân tích ma trận SWOT với khảo sát đối chiếu bảng điểm và năng lực tự đánh giá trong đánh giá chất lượng nguồn nhân lực khoa học xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ngành Việt Nam học có việc làm và làm việc đúng chuyên ngành trong khóa luận được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu khảo sát sinh viên tốt nghiệp năm 2016 do Phòng Chính trị và Công tác sinh viên cung cấp trong khóa luận, tỷ lệ sinh viên có việc làm đạt 95% (với 56,8% có việc trong vòng dưới 3 tháng sau tốt nghiệp). Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên làm việc đúng ngành hoặc gần ngành chỉ đạt 30%.
2. Khung chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học (Hướng chuyên ngành A) gồm bao nhiêu tín chỉ và phân bổ thế nào?
Chương trình đào tạo gồm tổng cộng 137 tín chỉ, phân bổ thành: Khối kiến thức chung (27 tín chỉ), Khối kiến thức theo lĩnh vực (26 tín chỉ), Khối kiến thức theo khối ngành (18 tín chỉ), Khối kiến thức theo nhóm ngành (14 tín chỉ) và Khối kiến thức ngành (52 tín chỉ, trong đó có 18 tín chỉ ngoại ngữ chuyên ngành và 8 tín chỉ khóa luận/học phần thay thế).
3. Khóa luận chỉ ra thực trạng chênh lệch về năng lực ngoại ngữ của sinh viên năm thứ tư qua những con số nào?
Theo kết quả điểm số trên văn bản, 90% sinh viên năm thứ tư được khảo sát đạt trình độ ngoại ngữ từ B1 trở lên (trong đó B1 chiếm 75%, B2 chiếm 5%, trên B2 chiếm 10%). Ngược lại, khi sinh viên tự đánh giá năng lực thực tế, có tới 45% sinh viên thừa nhận chỉ ở mức sơ cấp (A1 chiếm 25%, A2 chiếm 20%), chỉ có 45% tự tin đạt từ B1 trở lên.
4. Sinh viên ngành Việt Nam học muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch quốc tế cần trải qua những bước đào tạo bổ sung nào?
Sinh viên cần tham gia khóa đào tạo Nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch ngắn hạn thời gian 2 tháng (học phí khoảng 5 triệu VNĐ) tại các cơ sở như ĐH KHXH&NV, ĐH Hà Nội hoặc Viện ĐH Mở để được cấp chứng chỉ xin thẻ hành nghề nội địa; đồng thời phải có thêm chứng chỉ ngoại ngữ chuyên ngành du lịch để đủ điều kiện xin cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế từ Tổng cục Du lịch.
5. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Dạy tiếng Việt cho người nước ngoài tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt gồm những nội dung gì?
Khóa học bao gồm 12 chuyên đề đào tạo các nội dung: tri thức ngôn ngữ học, phương pháp giảng dạy tiếng Việt, ngữ âm - từ vựng - ngữ pháp tiếng Việt thực hành, kỹ năng sư phạm, văn hóa và đa văn hóa, dự giờ lớp sinh viên quốc tế và thực tập giảng dạy theo nhóm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Minh Giang là một nghiên cứu thực nghiệm phản ánh toàn diện mối quan hệ giữa chương trình đào tạo cử nhân ngành Việt Nam học và nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường lao động năm 2017. Bằng việc chỉ rõ những hạn chế nội tại về kỹ năng chuyên sâu, sự thụ động và khoảng cách trình độ ngoại ngữ của sinh viên, đề tài đã đề xuất định hướng nghề nghiệp cụ thể vào hai lĩnh vực du lịch và sư phạm tiếng Việt. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên trong việc định vị bản thân và cho các cơ sở đào tạo trong quá trình cải tiến chương trình học theo hướng tăng cường thực hành và gắn kết doanh nghiệp.