Chương I TỎNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HỌC SAU TÓT NGHIỆP 1. Tổng quan về chương trình đào tao Việt Nam học cho người Việt Nam là một ngành đào tạo mới, nhằm đào tạo ra thế hệ những cử nhân Việt Nam học, đóng góp cho sự phát triển của đất nước. Ngành Việt Nam học cho người Việt Nam học tại Khoa Việt Nam học và tiếng Việt, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN tính đến nay đã và đang đào tạo 7 khóa học. Sau đây là những giới thiệu tổng quát về ngành Việt Nam học, tại Khoa Việt Nam học và tiếng Việt, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Khuôn viên Khoa Việt Nam học tại B7 Bis Trần Đại Nghĩa m Về chương trình đào tạo ® Tên ngành đào tạo: - Tiếng Việt: Việt Nam học - Tiếng Anh: Vietnamese Studies ®Mã số ngành đào tạo: 522201 13 ®Trình độ đào tạo: Đại học ®Thời gian đào tạo: 4 năm ®Tên văn bằng sau tốt nghiệp: - Tiếng Việt: Cử nhân ngànhViệt Nam học - Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Vietnamese Studies cee eDon vị dao tạo: Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Dai học Khoa học Xã hộ i và Nh ân vă n, Đạ i họ c Qu ốc gi a Hà Nộ i. mT ó m tắ t yê u cầ u ch ươ ng tr ìn h đà o tạ o eTéng số tín chỉ của chương trình đào tao 137 tín chỉ - Khối kiến thức chung(chưa tính Giáo duc thể chất, Giáo đục „ 27 tín chỉ quốc phòng — an ninh, kỹ năng bồ tro): - Khối kiến thức theo lĩnh vực: 26 tín chỉ + Bắt buộc 20 tín chỉ + Tự chọn 6/8 tín chỉ - Khối kiến thức theo khối ngành: 18 tín chỉ + Bắt buộc 12 tín chỉ + Tự chọn 6/15 tín chỉ - Khối kiến thức của nhóm ngành: 14 tín chỉ + Bắt buộc 12 tín chỉ + Tự chọn 2/6 tín chỉ - Khối kiến thức ngành: 52 tín chỉ + Bắt buộc 38 tín chỉ + Tự chọn 6/18 tín chỉ + Thực tập, khóa luận tốt nghiệp/các học phân thay thé 8 tin chi khóa luận tốt nghiệp: m Mục tiêu đào tạo Đào tạo cử nhân Việt Nam học có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, có kỉ luật, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, năm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, kiến thức tương đối toàn điện và hệ thống về Việt Nam học, có kĩ năng thực hành về quan hệ quốc tế và năng lực giao tiếp xã hội, sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp và trong công tác chuyên môn. Cử nhân Việt Nam học có thể làm việc cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam, nước ngoài, các tô chức quốc tế. Chương trình đào tạo ngành Việt Nam học gồm 2 hướng chuyên ngành với mục tiêu cụ thê cho môi hướng chuyên ngành như sau: ®Hướ ng ch uy ên ng àn h A: Vi ệt Na m ho c ch o ng ườ i Vi ệt Na m Chư ơng trìn h này dàn h cho đối tượ ng sin h viê n là ngư ời Việ t Nam.
Sin h viê n sẽ được trang bị nh ữn g kiế n thứ c cơ bản về kho a học xã hội và nhâ n văn , kiế n thứ c _ thuộc các lĩnh vực về Việ t Na m họ c như : lịc h sử, vă n học , ng ôn ngữ , kin h tẾ — xã hội Việt Nam. Đồ ng thờ i, sin h viê n còn đượ c tra ng bị các kiế n thứ c cho các hoạ t động nghiệp vụ cần thiết như: nghiệp vụ báo chí, nghiệp vụ du lịch, nghiệp vụ văn phòng, giảng dạy tiếng Việt, dịch thuật, ngoại ngữ chuyên ngành. ®Hướng chuyên ngành B: Việt Nam học cho người nước ngoài Chương trình này dành cho đối tượng sinh viên là người nước ngoài. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, về Việt Nam học, văn hoá Việt Nam.
và một số kiến thức và kĩ năng ngôn ngữ cần thiết như: ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng tiếng Việt và một số môn tiếng Việt chuyên ngành phục vụ cho nghiên cứu và cho các hoạt động nghiệp vụ như hoạt động văn phòng, hoạt động du lịch, giảng dạy tiếng Việt, biên soạn từ điền, dịch thuật. Bai nghiên cứu tập trung làm rõ cơ hội nghề nghiệp của sinh viên hướng chuyên ngành A — Việt Nam học cho người Việt Nam. Thực trạng việc làm của sinh viên Việt Nam học sau tốt nghiệp Sinh viên Việt Nam học sau khi ra trường đa số có việc làm (95%), tuy nhiên việc làm đúng ngành đúng nghề chiếm tỉ lệ không cao (30% trong số phiếu khảo sát). Khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2016 Thời điểm đạt được công việc Khi chưa .„ | <3 tháng | 3-6 tháng | >12 tháng sn as tot nghiệp viéc lam = = Nguồn: Phòng chính trị công tác sinh viên, trường Dai học KHXH&NV, ĐHQGHN) Bản g 2: Kh ảo sát tìn h trạ ng việ c làm của sin h viê n tốt ngh iệp nă m 201 6 Cơ quan công tác Tổng HÌ Co Doanh Doan h Co Co nghiep, >| | Doan2oanh h | nghie quan quan p 100% | Tu Ngà Co | NGO| NGO| Don gành | quan Q Viet vi quan su su tap | nghiep von kinh NN toe NN Dia | nghiep ; doan, | vua va TW te | Nam | khac huon : nghiep R nho dau tu | doanh P 6| giao Y te ong nuoc duc cong ty .8% Nguồn: Phòng chính trị công tác sinh viên, trường Đại học KHXH&NV, DHOGHN) Vậy đâu là nguyên nhân của thực trạng này va những nghề nào là phù hợp nhất với sinh viên Việt Nam học.
Bài nghiên cứu sẽ phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu của sinh viên Việt Nam | học và đưa ra định hướng những nghề nghiệp phù hợp nhất với sinh viên Việt Nam học trong bối cảnh hiện tại, cùng với đó là phân tích đánh giá triển vọng nghề nghiệp của sinh viên Việt Nam học với nghề Hướng dẫn viên du lịch và nghề Dạy tiêng Việt cho người nước ngoài. 1 ®MẠMMMNNNNg, C77 Chương II PHAN TÍCH SWOT (Diém manh , đi ểm yế u, th ời cơ và th ác h th ức củ a si nh vi ên Vi ệt Nam học) 2. Bối cảnh trong và ngoài nước Thế giới hiện nay đang có nhiều biến động trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau cuộc đại suy thoái năm 2008.Tuy nhiên, tình hình thế giới vẫn tồn tại nhiều diễn biến phức tạp như Tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông, Căng thang trên Bán đảo Triều Tiên, sự trỗi day của chủ nghĩa khủng bố. Tại khu vực Đông Nam Á, dấu mốc quan trọng trong những năm gần đây chính là nỗ lực của 10 quốc gia thành viên thành lập một cộng đồng chung thống nhất.
Tháng 10/2003, Lãnh đạo các nước ASEAN đã ký Tuyên bố Hòa -hợp ASEAN II (hay còn gọi là Tuyên bố Ba-li II), nhất trí dé ra mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2020 với ba trụ cột chính: Cộng đồng An ninh (ASC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC); đồng thời khẳng định ASEAN sẽ tiếp tục đây mạnh và mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài, vì mục tiêu chung là hòa bình, ổn định và hợp tác cùng có lợi ở khu vực. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nhằm mục tiêu là tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực DNA thông qua việc nâng hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới, với sự tham gia và đóng góp xây dựng của các đối tác bên ngoài; không nhằm tạo ra một khối phòng thủ chung. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyền tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; từ đó nâng cao tính cạnh tranh và thúc đây sự thịnh vượng chung cho cả khu vực; tạo sự hấp dẫn với đầu tư — kinh doanh từ bên ngoài. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC) với mục tiêu là phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ASEAN, sẽ tập trung xử lý các vấn đề liên quan đến bình đẳng và công bang xã hội, ban sắc văn hóa, môi trường, tác động của toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ.vn/thong-tin/10/act_print/ban-in.
HO Ngày 31/12/2015 là mộ t dấ u mố c qu an trọ ng khi cộ ng đồ ng Ki nh tế As ea n chính thức được thành lập. Cộng đồ ng ki nh tế AS EA N (A EC ) là mộ t tr on g ba trụ cột của cộng đồng AS EA N, cù ng với cộ ng đồ ng Ch ín h trị - An nin h, cộ ng đồ ng Văn hóa - Xã hội. Hiệ n tại, đây đượ c đán h giá là khu vực phá t tri ển sôi độn g trê n thế giới với hơn 640 tri ệu dân , tổn g GD P kho ảng 2.4 80 tỷ US D và ki m ngạ ch thương mại đạt 2.530 tỷ USD vào năm 2014. “GDP của ASEAN dự kiến sẽ đạt 4.700 tỷ USD vào năm 2020.Theo dự báo, khu vực có tiềm năng trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới vào năm 2030.
Có rất nhiều lợi ích kinh tế mà chúng ta sẽ gặt hái được, qua đó mang lại cuộc sống sung túc hơn cho tat cả người dân ASEAN”, Thủ tướng Malaysia Najib Razak phát biểu tại lễ ký kết hồi tháng 11/2015. Những triển vọng mới mẻ trong tình hình thế giới và khu vực mở toang cơ hội việc làm với tất cả mọi người.Do đó mà dòng vốn, dòng nhân lực sẽ đầu tư và xâm nhập vào những thị trường mới và năng động như Việt Nam Ngày càng nhiều các công ty nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam, thuê nhân công Việt Nam. Tính đến ngày 20/04/2017, cả nước có 23.272 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 302,64 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án ĐTNN ước đạt 159,63 tỷ USD, bằng 52,7% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực.